1 of 199

Trường ĐH Kỹ thuật công nghệ TP. Hồ Chí Minh

THỐNG KÊ TRONG KINH DOANH

(Statistics For Business)

PGS.TS Nguyễn Phú Tụ

ĐT: 38.251.881

Email: np.tu@hutech.edu.vn

Năm 2020

1

2 of 199

Tài liệu tham khảo:

1. Giáo trình Lý thuyết thống kê; PGS.TS Nguyễn Phú Tụ, ĐH KTCN.TPHCM, năm 2009

2. Thống kê trong kinh tế và Kinh doanh (Statistics For Business And Economics; NXB ĐH Kinh tế 2018

2

3 of 199

3

Thống kê

Khoa học và nghệ thuật thu thập, trình bày, phân tích diễn giải dữ liệu – dữ liệu biết nói

4 of 199

NỘI DUNG

Bài 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ

Bài 2: THU THẬP VÀ TRÌNH BÀY DỮ LIỆU

Bài 3. PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH

Bài 4. CÁC ĐẠI LƯỢNG SỐ

Bài 5. DỰ BÁO THỐNG KÊ NGẮN HẠN

Bài 5. CHỈ SỐ

Bài 7. LÝ THUYẾT RA QUYẾT ĐỊNH

4

5 of 199

Bài 1:TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ

1.1 Nghiên cứu thống kê

1.2 Dữ liệu

1.2.1 Phần tử, biến và quan sát

1.2.2 Thang đo

1.2.3 Dữ liệu định tính, định lượng

1.2.4 Dữ liệu điểm, chuỗi thời gian

1.2.5 Tổng thể, đơn vị tổng thể

1.2.6 Tiêu thức thống kê.

1.2.7.Chỉ tiêu và hệ thống chỉ tiêu thống kê

5

6 of 199

Bài 1:TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ

1.3 Nguồn dữ lieu

1.3.1 Nguồn dữ liệu sẵn có

1.3.2 Nguồn dữ liệu từ điều tra khảo sát

1.4 Đạo đức thống kê

6

7 of 199

7

Xác định mục đích nghiên cứu

Thu thập thông tin cần thiết

Hệ thống dữ liệu thông tin

Phân tích thông tin

Kết luận, ra quyết định

Các phương pháp TK phù hợp

Lập lại một chu kỳ mới

8 of 199

1.2 Dữ liệu

Dữ liệu là những con số, sự kiện được thu thập, tổng hợp, phân tích

Ví dụ: DN muốn phát triển SP mới cần thông tin gì?

+ Thị trường

+ Công nghệ

+ v.v..

+ Tác động từ đối thủ cạnh tranh – đi trước, vượt trội v.v…

8

9 of 199

1.2 Dữ liệu

1.2.3 Dữ liệu định tính, định lượng

+ Định tính: Bao gồm tên, nhãn .. Để phân biệt các phần tử. Thang đo: Định danh ( Nam, Nữ..) hay thứ bậc (Giỏi, khá,..)

+ Định lượng: Các trị số. Thang đo: Khoảng, tỷ lệ…..

1.2.3 Dữ liệu thời điểm, thời kỳ, chuỗi thời gian

+ Dữ liệu thời điểm: chỉ có giá trị tại thời điểm nghiên cứu: GT HH tồn kho, tiền mặt tồn quỹ..

+ Dữ liệu thời kỳ: có giá trị một thời kỳ thời gian: Doanh thu 1 năm, 2 năm…5 năm….

9

10 of 199

10

Nguyễn Văn Bình

Nam

PP?

Sinh 1990

?

11 of 199

11

-Chăm chỉ làm việc

  • Yêu thương người và súc vật

- vvv…

Hiền, ngoan

- Lười nhác

  • Đố kỵ, tham lam

- vvv…

Dữ, xấu

12 of 199

12

Giết người

Giết người

Dữ

Ai dữ hơn?

13 of 199

Phải xét trong khung cảnh:

♣ T. gian

♣ Không gian.

☞ LN của DN:

♣ Tháng 11/2014: 5 tỷ,

♣ Tháng 12/2015: 4 tỷ:

- Xét từng tháng: SXKD tốt

- So sánh giữa 2 tháng: SXKD xấu.

13

14 of 199

TKê nghiên cứu gì?

Tkê n. cứu:

14

Lượng: - Thông tin

- Dữ liệu

Chất: - Nội dung

- Bản chất

- Xu hướng

- Tính quy luật

Thời gian

Không gian

PP chuyên môn

15 of 199

Tiêu thức thống kê.

♦Tiêu thức thống kê.

+ Đặc điểm được lựa chọn để nghiên cứu

♦ Các loại tiêu thức:

+ Tiêu thức thuộc tính là tiêu thức không có biểu hiện trực tiếp về mặt lượng: giới tính, dân tộc….

+ Tiêu thức số lượng (lượng biến) là tiêu thức được biểu hiện trực tiếp bằng quy mô về số lượng, con số

15

16 of 199

Chỉ tiêu và hệ thống chỉ tiêu thống kê

+ Chỉ tiêu thống kê phản ảnh:

- Lượng gắn với chất

- Hiện tượng số lớn

- Thời gian và địa điểm cụ thể.

KNXNK của VN năm 2015: 327,76  tỷ USD

KNXK của VN năm 2015: 162,11 tỷ USD

KNNK của VN năm 2015: 165,65 tỷ USD

Căn cứ vào nội dung chỉ tiêu thống kê được phân thành hai loại sau:

16

17 of 199

Chỉ tiêu và hệ thống chỉ tiêu thống kê

♦ Chỉ tiêu khối lượng:

Số lượng sản phẩm, doanh thu, tổng lợi nhuận v.v...

♦ Chỉ tiêu chất lượng:

Năng suất lao động, giá thành đơn vị sản phẩm, tỷ suất chi phí lưu thông, tỷ suất lợi nhuận theo vốn v.v...

17

18 of 199

Xác định lượng

18

Mất trộm

Mất gì?

Mấy con?

Hai con

Đực hay cái?

1 con cái, 1 con ko biết đực cái

Khi nào?

Ko phải năm trước, ko phải năm nay.

Nghi cho ai?

Là anh em đồng thời là người xa lạ

19 of 199

19

Thang đo

20 of 199

Thang đo

1 Thang đo định danh: dùng trong trường hợp tiêu thức thuộc tính.

A) Trường hợp 1: Giới tính: Nam (1)

Nữ (2)

B) Trường hợp 2: Tình trạng hôn nhân:

- Độc thân (1)

- Có gia đình (2)

- Ly dị (3)

- Trường hợp khác (4)

20

21 of 199

c) Trường hợp 3: Công ty của ông / bà hoạt động chính trong lĩnh vực nào:

Sản xuất (1)

Dịch vụ (2)

Xây dựng (3)

Thương mại (4)

Khác (5)

21

22 of 199

2 Thang đo thứ bậc

a. Khi tham dự lớp cao học của ĐH KTCN Anh/chị quan tâm (đề nghị đnh số ưu tiên: 1, 2, 3..):

- Nội dung của khóa học

- Thời gian học

- Giảng viên

-v.v..

b. Doanh thu của DN hàng tháng

< 500 tr.đ (1)

500 – 1.000 tr.đ (2)

1.000 – 1500 tr.đ (3)

1.500 – 2.000 tr.đ (4)

> 2.000 tr.đ (5)

22

23 of 199

Bài 2: THU THẬP VÀ TRÌNH BÀY DỮ LIỆU

2.1 Thu thập dữ liệu, thông tin.

2.1.1 Thu thập dữ liệu tại bàn

2.1.2 Phương pháp chọn mẫu

+ Chọn mẫu ngẫu nhiên

+ Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng

+ Chọn mẫu cụm

+ Chọn mẫu hệ thống

+ Chọn mẫu thuận tiện

2.2 Phương pháp bảng

2.3 Phương pháp đồ thị

23

24 of 199

2.1. Thu thập dữ liệu

A. Yêu cầu dữ liệu, thông tin

1. Chính xác:

- Phản ánh đúng trạng thái của các đơn vị tổng thể,

- Phải có giá trị tin cậy,

- Phải trung thực phản ảnh được đặc điểm bản chất của hiện tượng.

2. Đầy đủ có nghĩa là tài liệu thu thập phải phù hợp với mục đích nghiên cứu

3. Kịp thời

24

25 of 199

2.1. Thu thập dữ liệu

B. Phương pháp thu thập thông tin.

1- Phương pháp trực tiếp

2. Phương pháp gián tiếp

a- Phương pháp gửi thư.

b- Phương pháp phỏng vấn.

25

26 of 199

2.1. Thu thập dữ liệu

2.1.1 Phương pháp tại bàn

26

27 of 199

Phương pháp chọn mẫu

  1. Chọn mẫu có xác suất:

+ Ngẫu nhiên đơn

+ Ngẫu nhiên có hệ thống

+ Ngẫu nhiên phân tầng.

+ Ngẫu nhiên cụm.

+ Ngẫu nhiên nhiều giai đoạn

2. Chọn mẫu không xác xuất.

+ Mẫu thuận tiện.

+ Mẫu theo mục đích.

+ Mẫu theo chỉ tiêu

27

28 of 199

2.1 Thu thập thông tin.

2.1.2 Phương pháp chọn mẫu

2.1.2.1 Chọn mẫu ngẫu nhiên

Chọn không có chủ định: Quay số, bốc thăm..

2.1.2.2 Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng

Tổng thể được chia thành tầng lớp sau đó lấy mẫu theo xác suất

2.1.2.3 Chọn mẫu cụm

Chia tổng thể thành nhiều nhóm nhỏ sau đó lấy mẫu

2.1.2.4 Chọn mẫu hệ thống

Tổng thể được phân theo thứ tự đã quy định,

28

29 of 199

2.1 Thu thập thông tin.

Tuỳ theo cỡ mẫu tiến hành chọn khoảng cách và phần tử

2.1.2.5 Chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất)

Chọn phần tử của mẫu theo khả năng tiếp cận.

29

30 of 199

Thực hành

1. Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản (Simple random sampling)

2. Lấy mẫu hệ thống (Systematic sampling)

+ N: tổng quan sát

+ n: cỡ mẫu

+ k: số mẫu ; k = N/n

Phương pháp lấy mẫu

Bước 1: Đầu tiên chúng ta sắp xếp tổng thể theo một quy luật náo đó

Bước 2: Chọn ngẫu nhiên k đơn vị đầu tiên, đơn vị mẫu tiếp theo sẽ là k, 2k, 3k, v.v..

30

31 of 199

Bảng 2.1: Năng suất của 50 công nhân trong XN X sắp xếp theo thứ tự tên của công nhân (đv tính: SP)

31

35

41

32

44

33

41

38

44

43

42

30

35

35

43

48

46

48

49

39

49

46

42

41

51

36

42

44

34

46

34

36

47

42

41

37

47

49

38

41

39

40

44

48

42

46

52

43

41

52

43

32 of 199

N = 50; n = 10 , k = 50/10 = 5

Lấy ngẫu nhiên 1 số ( nằm trong khoảng từ 1 đến 5)

- thí dụ số thứ tự 2 = 30 khi đó các đơn vị của mẫu là:

30 35 35 43 48 46 48 49 39 49

32

33 of 199

Bảng 2.2: Năng suất của 50 công nhân trong XN X sắp xếp theo thứ tự tên của công nhân(đv tính: SP)

33

35

41

32

44

33

41

38

44

43

42

30

35

35

43

48

46

48

49

39

49

46

42

41

51

36

42

44

34

46

34

36

47

42

41

37

47

49

38

41

39

40

44

48

42

46

52

43

41

52

43

34 of 199

3. Lấy mẫu cả khối

Nghiên cứu mức sống của người dân TP.HCM:

Bước 1: Lấy mẫu theo quận

Bước 2: Lấy mẫu theo phường

Bước 3: Lấy mẫu theo tổ dân phố.

34

35 of 199

2.2. Phương pháp bảng thống kê

2.2.1 Lý thuyết phân tổ thống kê :

2.2.1.1 Lựa chọn Tiêu thức phân tổ:

Điều kiện để chọn làm Tiêu thức phân tổ :

+ Nói lên bản chất hiện tượng.

+ Phù hợp với mục đích nghiên cứu.

2.2.1.1 Cách xác định số tổ và khoảng cách tổ:

i). Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính (dữ liệu định tính).

+ Phân tổ đơn giản.

+ Phân tổ phức tạp.

35

36 of 199

2.2. Phương pháp bảng thống kê

ii). Phân tổ theo tiêu thức số lượng (dữ liệu định lượng).

Trường hợp 1. Phân tổ không có khoảng cách tổ:

+ Tiêu thức phân tổ là lượng biến rời rạc (discrete data) có ít trị số.

Nếu lượng biến của tiêu thức thay đổi ít, thì thường là mỗi lượng biến hình thành 1 tổ. Ví dụ : bậc thợ công nhân, số nhân khẩu trong hộ…

36

37 of 199

Trường hợp 2. Phân tổ có khoảng cách tổ:

Tiêu thức phân tổ là lượng biến rời rạc có nhiều trị số hoặc là lượng biến liên tục (continuous data).

+ Khi lượng biến của tiêu thức thay đổi rất nhiều, ta xét xem lượng biến tích lũy đến mức độ nào thì chất của lượng biến mới thay đổi làm nảy sinh tổ khác.

+ Mỗi tổ có hai giới hạn là giới hạn dưới và giới hạn trên. Chênh lệch giữa giới hạn trên và giới hạn dưới của tổ gọi là trị số khoảng cách tổ h.

37

2.2. Phương pháp bảng thống kê

38 of 199

2.2. Phương pháp bảng thống kê

Có 2 trường hợp:

* TH1 : khoảng cách tổ không đều.

Tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu mà xác định.

* TH2: Khoảng cách tổ đều nhau

+ Xác định Số tổ: K

+ Xác định trị số khoảng cách tổ

38

39 of 199

2.2. Phương pháp bảng thống kê

+ Xác định K : Số tổ cần chia

Trong thực tế có thể xác định k bằng công thức:

Nếu: n : số đơn vị quan sát

K : số tổ cần chia.

+ Xác định khoảng cách tổ: H

39

40 of 199

2.2. Phương pháp bảng thống kê

+ Đối với lượng biến rời rạc :

Trị số khoảng cách tổ được xác định:

Trong đó :

h : trị số khoảng cách tổ.

Xmax : lượng biến lớn nhất của tiêu thức phân tổ.

Xmin : lượng biến bé nhất của tiêu thức phân tổ.

k : số tổ cần chia.

40

41 of 199

Bảng 2.3 Năng suất của 50 công nhân trong XN X ( SP/người)

41

35

41

32

44

33

41

38

44

43

42

30

35

35

43

48

46

48

49

39

49

46

42

41

51

36

42

44

34

46

34

36

47

42

41

37

47

49

38

41

39

40

44

48

42

46

52

43

41

52

43

42 of 199

�Xác định số tổ và khoảng cách tổ:���� �������

42

43 of 199

Bảng 2.4 Năng xuất LĐ

43

NS LĐ công nhân (SP/ng)

Số công nhân (người)

30 – 34

35 – 39

40 – 44

45 – 49

50 - 54

5

10

20

12

3

Tổng

50

44 of 199

+ Đối với lượng biến liên tục :

Trị số khoảng cách tổ được xác định:

Trong đó :

h : trị số khoảng cách tổ.

Xmax : lượng biến lớn nhất của tiêu thức phân tổ.

Xmin : lượng biến bé nhất của tiêu thức phân tổ.

k : số tổ cần chia.

44

45 of 199

Trường hợp lượng biến liên tục

Bảng 2.5. Trọng lượng trẻ em sơ sinh của Bệnh viện A tháng 12 - 2019

Đơn vị tính: kg

45

46 of 199

2.2. Phương pháp bảng thống kê

Bảng 2.6. Trọng lượng của trẻ sơ sinh 12 – 2019

Đơn vị: kg

46

47 of 199

�� Xác định số tổ và khoảng cách tổ:���� �������

47

48 of 199

Bảng 2.7. Trọng lượng trẻ sơ sinh tháng 12-2019

48

Trọng lượng trẻ sơ sinh (kg)

Số trẻ em

2,9 – 2,98

2,98 – 3,06

3,06 – 3,14

3,14 – 3,2

9

12

2

7

Tổng

30

49 of 199

Mô hình chung của bảng thống kê như sau:

49

Số liệu cột

Các hàng của bảng

Hàng chung

Cột chung

Các cột

2.2. Phương pháp bảng thống kê

50 of 199

Bảng 2.11 Lý do Bill Clinton thắng cử; Lý do: Kinh tế� ĐVT: Ng;%

50

Trình độ VH

Tệ hơn

Không thay đổi

Tốt hơn

Tổng số

- Trung học

91

104

235

430

- Cao đẳng

39

73

48

160

- Đại học

18

31

161

210

Tổng số

148

208

444

800

- Trung học

21,16

24,18

54,66

100,0

- Cao đẳng

24,38

45,62

30,0

100,0

- Đại học

8,57

14,76

76,67

100,0

Tổng số

18,5

26,0

55,5

100,0

51 of 199

NGHỊCH LÝ Simpson

Thẩm phán: - Ron Luckett

- Denis Kendall

Toà án: - Commom Pleas.

- Municipal Court

Tổng hợp vụ án trong 3 năm:

ĐVT: Vụ,%

51

Phán quyết

Luckett

Kendall

Tổng số

Số vụ

%

Số vụ

%

Số vụ

%

Giữ nguyên

129

86

110

88

239

86,9

Đảo ngược

21

14

15

12

36

13,1

Tổng

150

125

275

100

52 of 199

NGHỊCH LÝ Simpson

52

Thẩm phán Luckett

Phán quyết

Commom Place

Municipal Curt

Tổng

Số vụ

%

Số vụ

%

Số vụ

%

Giữ nguyên

29

91

100

85

129

86

Đảo ngược

3

9

18

15

21

14

Tổng số

32

100

118

100

150

100

Thẩm phán Kandall

Phán quyết

Commom Place

Municipal Curt

Tổng

Số vụ

%

Số vụ

%

Số vụ

%

Giữ nguyên

90

90

20

80

110

88

Đảo ngược

10

10

5

20

15

12

Tổng số

32

100

25

100

125

100

53 of 199

Bảng 2.13. Giá và chất lượng bữa ăn của 300 NH tại Los Anggeles

53

Chất lượng

10-19$

20-29$

30-39$

40-49$

Tổng số

Tốt

42

40

2

0

84

Rất tốt

34

64

46

6

150

Tuyệt vời

2

14

28

22

66

Tổng số

78

118

76

28

300

Chất lượng

10-19$

20-29$

30-39$

40-49$

Tổng số

Tốt

50,0

47,6

2,4

0

100,0

Rất tốt

22,7

42,7

30,6

4,0

100,0

Tuyệt vời

3,0

21,2

42,4

33,4

100,0

Tổng số

26,0

39,33

25,33

9,33

100,0

54 of 199

Bảng 2.14 Quan hệ giữa tuổi nghề và NSLĐ

54

55 of 199

Bảng 2.15 Quan hệ giữa tuổi nghề và NSLĐ

55

Tuổi nghề

(năm)

Số lượng công nhân

(ng)

Năng suất lao động

T. số

Chia theo bậc thợ

Các nhóm công nhân

Chia theo bậc thợ

2

3

4

2

3

4

< 10

28

10

14

4

80,28

64

84

108

10-20

46

10

28

8

98,96

72

106

108

> 20

26

6

6

14

123,69

96

118

138

Cộng

100

26

48

26

100,6

74,46

101,08

124,15

56 of 199

�������������2.3 Phương pháp đồ thị �Bảng 2.16. Doanh thu 2012-2015���.����������Biểu đồ 2.1 Doanh thu 2016-2019���

56

Năm

Tr.đ

57 of 199

Phân tích bằng đồ thị

Chiến lược giảm giá: Giá giảm ☞ Lượng tiêu thụ tăng

57

P0

P1

Q0

Q1

0

A

C

B

DT giảm do giá giảm

DT tăng do lượng tiêu thụ tăng

P

Q

Biểu đồ 2.2 Chiến lược giá giảm

58 of 199

Phân tích bằng đồ thị

  • Chiến lược tăng giá: Giá tăng ☞ Lượng tiêu thụ giảm

58

P1

P0

Q1

Q0

0

A

C

B

DT tăng do giá tăng

DT giảm do lượng tiêu thụ giảm

P

Q

Biểu đồ 2.3 Chiến lược giá tăng

59 of 199

Phân tích bằng đồ thị

Chiến lược gía tăng, lượng tăng

59

P1

P0

Q0

Q1

0

C

D

A

DT tăng do giá tăng

DT tăng do lượng tiêu thụ tăng

P

Q

B

DT tăng do giá và lượng tăng

Biểu đồ 2.4 Chiến lược giá tăng, lương tăng

60 of 199

Phân tích bằng đồ thị

60

Chi Phí

Sản phẩm SX

Đường chi phí

Đường doanh thu

(Giá)

(Sản phẩm tiêu thụ)

H

QH

QD

QT

T

D

A

C

B

E

0

F

Q

Biểu đồ 2.5 Mô hình Quản trị DN

61 of 199

61

2.2.2 Đồ thị thống kê

Bảng 2.17 Các dạng khuyết tật

62 of 199

62

47,5%

6,2%

24,7%

4,3%

17,3%

0

25

50

75

100

%

Khuyết tật

Khuyết tật sơn

Khuyết tật hàn

Khuyết tật độ xoắn không phù hợp

Khuyết tật rắp

Khuyết tật nối

Biểu đồ 2.6 Biểu đồ Pareto

63 of 199

63

Chất liệu sơn

Quy trình sơn

Trình độ chuyên môn

Môi trường sơn

Sơn

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ xương cá

64 of 199

Bài 3. PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH

3.1 So sánh quy mô một hiện tượng khác nhau về thời gian

3. 2 So sánh quy điều kiện không gian

3.3 So sánh quy mô của bộ phân so với tổng thể

3.4 So sánh quy mô của hai hiện tượng khác nhau

64

65 of 199

65

Con nào khỏe hơn?

50 lần

66 of 199

66

Thị Nở

Ôi! Nàng tiên của ta

Chí phèo

Xấu ơi là xấu

Nhiều người Việt Nam

67 of 199

67

3.1 So sánh quy mô một hiện tượng khác nhau về thời gian

+ Trường hợp 1: SS mức HT qua 2 mức độ thời gian.

Bảng 3.1 Doanh thu 2018-2019

Chỉ tiêu

2018

(Yo)

2019

Kế hoạch

(Yk)

Thực hiện

(Y1)

Doanh thu (tỷ đ)

300

315

378

68 of 199

☛ Số tương đối nhiệm vụ KH = lần (115%)� ��☛ Số tương đối thực hiện KH =���☛ Số tương đối động thái =���

68

69 of 199

��☞ Tỷ lệ thực hiện KH= 4000/3480 = 115%� Tăng: 4000 – 3480= 520 tr. đ��Kết hợp chi phí:���số tuyệt đối:- 350 tr.đ

Bảng 3.2. So sánh KQ SX kết hợp với chi phí

69

Chỉ tiêu

Kế hoạch

Thực hiện

Doanh số bán hàng (tr. đ)

Chi phí bán hàng (tr. đ)

3480

2400

4000

3000

70 of 199

2400 tr.đ chi phí 🡺thu 3480 tr.đ DT, nếu tỷ lệ giữa chi phí và DT không đổi thì: 3000 tr.đ chi phí 🡺 thu 4350 tr.đ DT. DT so với chi phí đã thiếu – 350 tr.đ

70

71 of 199

Bảng 3.3. Doanh thu bán sản phẩm

71

71

Năm

Chỉ tiêu

2015

2016

2017

2018

2019

Doanh thu bán sản phẩm (tr.đ)

3841,5

4449

5514

6403

7938,45

72 of 199

+ Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối

► δi = yi – yi-1, với i = 2,3,...,n (5.4)

δ 2 = 4449 – 3841,5 = 607,5 tr.đ;

δ 3 = 5514 – 4449 = 1065 tr.

δ 4 = 6903 – 5514 = 1389 tr.đ;

δ 5 = 7938,45 – 6903 = 1035,45 tr.đ.

►Δi = yi – y1, với i = 2,3,...,n (5.5)

Δ2 = 4449 – 3841,5 = 607,5 tr.đ;

Δ3 = 5514 – 3841,5 = 1672,5 tr.đ.

Δ4 = 6903 – 3841,5 = 3061,5 tr.đ.

Δ5 = 7938,45 – 3841,5 = 4096,95 tr.đ

72

72

73 of 199

  •  

73

73

74 of 199

�������������

74

74

+ Tốc độ phát triển

Tốc độ phát triển liên hoàn:

75 of 199

75

75

Tốc độ phát triển định gốc:

76 of 199

+ Tốc độ phát triển bq

76

76

= 1,1989 hay 119,89%

77 of 199

+ Tốc độ tăng (hoặc giảm)

► Tốc độ tăng (hoặc giảm) từng kỳ (hay liên hoàn):

hay ai = ti - 1

►Tốc độ tăng (giảm) định gốc:

hay Ai = Ti – 1

►Tốc độ tăng (giảm) bình quân:

77

77

78 of 199

+ Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (hoặc giảm)

g2 = 38,415 triệu đồng

g3 = 44,49 triệu đồng.

g4 = 55,14 triệu đồng.

g5 = 69,03 triệu đồng.

78

78

79 of 199

Giả sử có tài liệu sau:

Đ. Lý 1 Đ. Lý 2

Doanh thu (tỷ.đ) 600 (Y1) 800 (Y2)

+ lần (75%)

+ lần (133,3%)

79

3.2 So sánh quy mô của một hiện tượng khác nhau về không gian

80 of 199

Giả sử có tài liệu sau:

Đ. Lý 1 Đ. Lý 2 T. số

Doanh thu (tr.đ) 600 (Y1) 800 (Y2) 1400

80

3.3. So sánh quy mô bộ phận với tổng thể

81 of 199

Bảng 3.5 Cơ cấu Sản phẩm và chất lượng SX

81

Phương pháp giá BQ: Loại 1: 30.000 đ; loại 2: 24.000 đ

Giá bq theo KH =

82 of 199

Giá bq thực hiện =

Chất lượng SX = 27.750/28.200 = 0,984 lần (98,4%) giảm: 1,6%

DN thiệt hại = (27.750 – 28.200) 1.200.000 = - 540 tr.đ

82

83 of 199

3. 4. So sánh hai mức độ của hiện tượng khác nhau

Bảng 3.5 SXKD của DN Đất Xanh

83

2018

2019

2019/2018 (%)

Tốc độ PT

+/-

Doanh thu (tỷ đ)

500

600

120

20

Chi phí (tỷ đ)

450

545

121,1

21,1

Lợi nhuận (tỷ đ)

50

55

110

10

TỶ suất lợi nhuận

LN/DT

0,1

0,91

91,2

-8,8

LN/CF

0,11

0,1

90,9

-9,1

84 of 199

Bài 4. CÁC ĐẠI LƯỢNG SỐ

4.1 Số bình quân

4.1.1 Số bình quân cộng

4.1.2 Số bình quân điều hoà

4.1.3 Số bình quân nhân

4.2 Các đại lượng đo lường vị trí

4.2.1 Mode

4.2.2. Số trung vị

4.2.3 Tứ phân vị

4.3 Các đại lượng đo lường độ phân tán

4.3.1 Khoảng biến thiên

4.3.2 Độ lệch tuyệt đối bình quân

84

85 of 199

Bài 4. CÁC ĐẠI LƯỢNG SỐ

4.3.3 Phương sai

4.3.4 Hệ số biến thiên

4.4 Phân tích phương sai

85

86 of 199

4.1 Số bình quân

86

Điểm trung bình của cả lớp ?

Tuổi của cả lớp ?

Xác định như thế nào ?

4.1.1 Số bình quân cộng

87 of 199

87

Lương của tôi 5 tr.đ/tháng

Lương của tôi 4 tr.đ/tháng

Lương của tôi 15 tr.đ/tháng

Lương bq tháng của 3 người?

88 of 199

4.1.1 Số bình quân cộng

4.1.1.1 Trường hợp giản đơn

Trọng lượng (kg)

47

48

49

50

51

52

53

88

89 of 199

4.1.1.2 Trường hợp có tần số

Bảng 4.1 Trọng lượng của 50 sản phẩm

89

Trọng lượng sản phẩn (kg) (xi)

Số lượng sản phẩm (Bao) (fi)

47

3

48

5

49

12

50

15

51

7

52

5

53

3

Tổng cộng

50

90 of 199

4.2 Tiền lương của công nhân

90

Tiền lương

(tr.đ)

Số lao động

(fi)

xifi

4,0 – 5,0

4,5

5

22,5

5,0 – 6,0

5,5

15

82,5

6,0 – 7,0

6,5

20

130,0

7,0 – 8,0

7,5

40

300,0

8,0 – 9,0

8,5

15

127,5

9,0 – 10,0

9,5

5

47,5

Tổng cộng

91 of 199

4.1.2.3 Trường hợp dữ liệu theo thời gian

Bảng 4.3. Doanh thu bán sản phẩm

Bảng 4.4. Giá trị hàng hóa tồn kho

91

Năm

Chỉ tiêu

2011

2012

2013

2014

2015

Doanh thu bán sản phẩm (tr.đ)

3841,5

4449

5514

6403

7938,45

92 of 199

4.1.2.3 Trường hợp dữ liệu theo thời gian

Bảng 4.5. Lượng lao động trong tháng 6

92

93 of 199

93

+Theo bảng 4.3. DT bq năm:

+ Theo tài liệu bảng 4.4 Giá trị HH tồn kho BQ tháng:

4.1.2.3 Bình quân theo thời gian

94 of 199

+ Theo tài liệu bảng 4.5 LĐ BQ:

94

95 of 199

4.1.2.Số bình quân điều hoà

  •  

95

96 of 199

Trong trường hợp các quyền số Mi bằng nhau (M1 = M2 = ... = Mn­)

Công thức 3.10 biến đổi thành công thức

(3.11)

96

97 of 199

4.3 Số bình quân nhân

4.3.1 Trường hợp giản đơn

Ví dụ: tốc độ phát triển doanh thu của một doanh nghiệp 2009-2015:

- DT 2010 so với DT 2009 bằng 116%

- DT 2011 so với DT 2010 bằng 111%

- DT 2012 so với DT 2011 bằng 112%

- DT 2013 so với DT 2012 bằng 113%

- DT 2014 so với DT 2013 bằng 112%

- DT 2015 so với DT 2014 bằng 111%

97

98 of 199

4.3.2 Trường hợp lượng biến (xi) có các tần số (fi) khác nhau:

98

99 of 199

4.2 Các đại lượng đo lường vị trí

4.2.1 Mode

♦ Mode là biểu hiệu của tiêu thức nghiên cứu được gặp nhiều nhất trong tổng thể hay trong một dãy số phân phối.

♦ Đối với dãy số lượng biến, mode là lượng biến có tần số lớn nhất.

99

100 of 199

100

Môn: KTQT

GV: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ

+ Hàng nội địa + Hàng ngoại nhập

29%

71%

101 of 199

101

Môn: KTQT

GV: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ

Uống tại nhà

Giá = giá trị vật chất

102 of 199

102

Môn: KTQT

GV: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ

Uống tại vỉa hè bình dân

Giá = giá trị vật chất + chi phí dịch vụ

103 of 199

103

Môn: KTQT

GV: PGS.TS Nguyễn Phú Tụ

Uống tại vỉa hè KS 5 sao

Giá = giá trị vật chất + chi phí dịch vụ cao

104 of 199

104

Thằng Bờm

Nắm Xôi

Sở thích

3 bò, 9 trâu

Ao sâu cá mè

Một bè gỗ lim

Con chim đồi mồi

Nắm xôi

OK

Quạt mo

Uống rượi

Phú Ông

Cần Quạt

105 of 199

4.2.1.1 Trường hợp Xi là số chẵn

Bảng 4.7 Số trẻ em trong một gia đình

Mo = 2 con vì fi 80 gia đình

105

106 of 199

106

Tiền lương tháng (1000đ) (xi)

Số công nhân (người) (fi)

4,,0 – 5,0

5,0 – 6,0

6,0 – 7,0

7,0 – 8,0

8,0 – 9,0

9,0 – 10,0

5

15

20

40

15

5

Tổng cộng

∑fi = 100

Bảng 4.8 Tiền lương của 100 lao động trong DN Y như sau:

4.2.1.2 Trường hợp Xi có khoảng cách

107 of 199

Trường hợp dãy số lượng biến có khoảng cách tổ, mode được xác định theo công thức sau:

Mo = XMomin + hMo (3.15)

107

108 of 199

4.2.1.3 Trường hợp phân tổ có khoảng cách ko đều:

Bảng 4.9 Tài liệu về DT cửa hàng của CT Ánh Dương

108

Doanh thu (tr.đ)

Cửa hàng (fi)

Khoảng cách tổ (hi)

Mật độ phân phối (di=fi/hi)

200 - 400

400 - 500

500 - 600

600 - 800

800 - 1000

Tổng

8

12

25

26

9

80

200

100

100

200

200

0,04

0,12

0,25

0,13

0,045

109 of 199

109

Nhà trọ

Trường học

Vui chơi

Lựa chọn thế nào là tốt nhất ?

110 of 199

4.2.2 Số trung vị

Lượng biến của tiêu thức tương ứng với vị trí ở giữa gọi là số trung vị.

Me =

Ví dụ: Một tổ sản xuất gồm 11 người số năm làm việc như sau: 1,1,2,3,3,8,11,14,19,19,20

Ta có Me = 8

- Trường hợp dãy số lượng biến có khoảng cách tổ, số trung vị được tính theo công thức sau:

110

111 of 199

111

Tiền lương tháng (1000đ) (xi)

Số công nhân (người) (fi)

4,,0 – 5,0

5,0 – 6,0

6,0 – 7,0

7,0 – 8,0

8,0 – 9,0

9,0 – 10,0

5

15

20

40

15

5

Tổng cộng

∑fi = 100

Bảng 4.10 Tiền lương của 100 lao động trong DN Y như sau:

112 of 199

- Trường hợp dãy số lượng biến có khoảng cách tổ, số trung vị được tính theo công thức sau:

= 7,25 tr.đ

112

113 of 199

4.2.3 Tứ phân vị

4.2.3.1 Phân vị

+ Phân vị cung cấp thông tin dữ liệu trãi ra trong khoảng từ nhỏ nhất đến lớn nhất.

+ Phân vị thứ P là một giá trị mà ít nhất có P phần trăm các quan sát có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng giá trị này và ít nhất có (100- P) phần trăm các quan sát có gía trị lớn hơn hoặc bằng giá trị này .

Ví dụ: Kết quả thi đầu vào của 1 thí sinh là 28 điểm/3 môn. Câu hỏi đặt ra là: Kết qủa của thí sinh này trong mối quan hệ với các thí sinh khác cùng tham gia thi?

Nếu số điểm 28 tương ứng với phân vị 70 Kết luận: 70% thí sinh có kết quả thấp hơn, 30% có kết quả cao hơn.

113

114 of 199

4.2.3 Tứ phân vị

  •  

114

115 of 199

4.2.3 Tứ phân vị

  •  

115

3310

3355

3450

3480

3480

3490

3520

3540

3550

3650

3730

3925

116 of 199

4.2.3.1 Tứ phân vị

116

117 of 199

4.2.3.1 Tứ phân vị

  •  

117

3310

3355

3450

3480

3480

3490

3520

3540

3550

3650

3730

3925

118 of 199

4.3 Các đại lượng đo lường độ phân tán

4.3.1 Khoảng biến thiên

4.3.2 Độ lệch tuyệt đối bình quân

4.3.3 Phương sai

4.3.4 Độ lệch tiêu chuẩn.

4.3.5 Độ phân tán tương đối.

118

119 of 199

4.3.1 Khoảng biến thiên

  •  

119

120 of 199

4.3.2 Độ lệch tuyệt đối bình quân

Độ lệch tuyệt đối bình quân là số bình quân cộng của các độ lệch tuyệt đối giữa lượng biến với số bình quân.

120

121 of 199

4.3.3 Phương sai

Phương sai là số bình quân cộng của bình phương các độ lệch giữa các lượng biến và số bình quân.

Công thức:

121

122 of 199

4.3.3 Phương sai

Bảng 4.11 Phươn sai của mẫu 1 & 2

122

123 of 199

4.3.3 Phương sai

123

124 of 199

4.3.4 Độ lệch tiêu chuẩn.

Độ lệch tiêu chuẩn: Độ lệch tiêu chuẩn là căn bậc 2 của phương sai

124

125 of 199

Ứng dung của Độ lệch tiêu chuẩn

125

+σ = 2gr

-σ = 2gr

= 70gr

Lượng SP không đạt tiêu chuẩn

Lượng SP không đạt tiêu chuẩn

Giới hạn

kiểm tra trên

Giới hạn

kiểm tra dưới

Lượng SP đạt tiêu chuẩn

126 of 199

4.3.5 Hệ số biến thiên.

Hệ số biến thiên (độ phân tán tương đối) được

tính theo công thức sau:

126

127 of 199

127

Me Mo

f(x)

 

128 of 199

128

Me Mo

f(x)

 

129 of 199

  •  

129

Mo Me

f(x)

130 of 199

Hệ số không đối xứng tính theo công thức sau:

Trong đó: KA : Hệ số không đối xứng

130

131 of 199

Tổng kết

  •  

131

132 of 199

4.4 Phân tích phương sai

Bảng 4.12 Chuyên cần và sự tập trung và kết quả học tập

132

(điểm)

133 of 199

133

Đi học đều

Tập trung học

Tăng do tập trung học, giảm do đi học không đều

Tác động cả hai

Đi học đều, giảm tập trung

Tập trung học, giảm đi học đều

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

134 of 199

  •  

134

Tác động của yếu tố không nghiên cứu

Tác động của yếu tố nghiên cứu

1

2

2

2

2

2

2

2

4

3

2

2

135 of 199

  •  

135

2

2

4

3

2

2

2

Tác động của yếu tố không nghiên cứu

136 of 199

4.4.2. Bình quân các phương sai tổ.

4.4.3. Phương sai của các số bình quân tổ

= 0,27 điểm

136

2

137 of 199

137

138 of 199

4.4.4 Quy tắc cộng phương sai

  •  

138

139 of 199

Bài 5. DỰ ĐOÁN THỐNG KÊ NGẮN HẠN

5.1 Phương pháp ngây thơ (Naive Forecasts)

5.2 Phương pháp số bình quân di động trượt.

5.3 Dự đoán san bằng số mũ

5.4 Dự đoán theo mô hình cộng.

5.5 Dự đoán theo mô hình nhân.

5.6 Dự đoán dựa vào Phương trình hồi quy.

5.7 Phương pháp Brow

5.8 Phương pháp Holt

5.9 Các chi tiêu đánh gía độ chính xác của dự đoán

139

140 of 199

5.1 Phương pháp ngây thơ (Naive Forecasts)

  •  

140

141 of 199

5.1 Phương pháp ngây thơ (Naive Forecasts

141

Tuần

Lượng HHTT (tấn) (Yi)

1

34

2

42

34

3

38

42

4

46

38

5

36

46

6

32

36

7

40

32

8

36

40

9

44

36

10

44

Bảng 5.1 Dự báo lượng HHTT

142 of 199

5.2 Phương pháp số bình quân di động trượt.

142

143 of 199

5.2 Phương pháp số bình quân di động trượt.� (3 mức độ)

143

Tuần

Lượng HHTT (tấn) (Yi)

1

34

2

42

3

38

4

46

38

5

36

42

6

32

40

7

40

38

8

36

36

9

44

36

10

40

Bảng 5.2 Dự báo lượng HHTT

144 of 199

5.2 Phương pháp số bình quân di động trượt.� (3 mức độ kết hợp hệ số tin cậy)

144

Tuần

Lượng HHTT (tấn) (Yi)

1

34

2

42

3

38

4

46

38,7

5

36

42,7

6

32

39,7

7

40

35,7

8

36

36,7

9

44

36,7

10

40,7

Bảng 5.3 Dự báo lượng HHTT

145 of 199

5.3 Dự đoán theo phương pháp sau bằng số mũ

Mô hình dự đoán san bằng số mũ là:

= αYt + (1 - α)

Trong đó:

Yt : Mức độ thực tế ở thời gian t.

: Mức độ dự đoán của thời gian t.

: Mức độ dự đoán của thời gian t +1

0 ≤ α ≤ 1: Hệ số san bằng số mũ; α nhận giá trị bất kỳ.

145

146 of 199

5.3 Dự đoán theo phương pháp sau bằng số � mũ (α = 0,1)

146

Tuần

Lượng HHTT (tấn) (Yi)

1

99,8

2

98,4

99,8

3

98,6

99,96

4

98,7

99,55

5

101,7

99,47

6

98,0

99,69

7

102,4

99,52

8

100,5

99,81

9

99,3

99,88

10

101,2

99,82

Bảng 5.4 Dự báo lượng HHTT

147 of 199

Do tài liệu không có ở quá khứ nên chúng ta lấy

= Y1 = 99,8 tấn

= 0,1 x 99,8 + 0,9 x 99,8 = 99,80 tấn

= 0,1 x 98,4 + 0,9 x 99,8 = 99,66 tấn

= 0,1 x 98,6 + 0,9 x 99,66 = 99,55 tấn

Tương tự ta tính cho đến .

Các mức độ dự đoán , v.v.. có thể lấy bằng = 99,82 tấn nếu chúng ta không có tài liệu.

147

5.3 Dự đoán theo phương pháp sau bằng số mũ

148 of 199

5.4 Dự đoán theo mô hình cộng

  •  

148

Năm

Chỉ tiêu

2015

2016

2017

2018

2019

DT bán sản phẩm (tr.đ)

3841,5

4449

5514

6403

7938,45

149 of 199

5.4 Dự đoán theo mô hình cộng

  •  

149

150 of 199

5.5 Dự đoán theo mô hình nhân

Bảng 5.6 Doanh thu bán sản phẩm

+ Tốc độ phát triển bình quân:

150

Năm

Chỉ tiêu

2015

2016

2017

2018

2019

DT bán sản phẩm (tr.đ)

3841,5

4449

5514

6403

7938,45

= 1,1989 hay 119,89%

151 of 199

5.5 Dự đoán theo mô hình nhân

+ Mô hình: Yn+k = Yn x

+ Năm 2020: Yn +1 = 7938,45 x 1,1989

= 9517,4 tr. Đ

+ Năm 2021: Yn +2 = 7938,45 x (1,2989)2

= 14410,42 tr.đ

►Nếu chúng ta có tốc độ tăng (giảm) bình quân thì công thức 5.16 được tính như sau:

Trong đó: tốc độ tăng (giảm) bình quân.

151

152 of 199

5.6 Dự đoán dựa vào Phương trình hồi quy.

Trong trình hồi quy đường thẳng có dạng sau:

= ao + a1t

Tham số ao; a1 thường được xác định bằng phương pháp bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất:

∑(y­t - )2 = min

Hệ phương trình chuẩn để xác định giá trị của ao, a1:

∑ y = nao + a1∑t

∑ yt = ao∑t + a1∑t

152

2

153 of 199

5.6 Dự đoán dựa vào Phương trình hồi quy.

Bảng 5.7 Sản phẩm tiêu thụ của Công ty năm 2019

153

154 of 199

Bảng 5.8 Dự đoán dựa vào Phương trình hồi quy.

154

Th.g

S.L 2019 (Yi) (1000 hộp)

t

Y.t

S.L dự đoán 2020 (1000 hộp) ( )

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

60

55

60

57

63

72

61

67

74

73

79

83

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

1

4

9

16

25

36

49

64

81

100

121

144

60

110

180

228

315

432

427

536

666

730

869

996

81,684

83,943

86,202

88,461

90,72

92,979

95,238

97,497

99,756

102,015

104,274

106,533

Cộng

155 of 199

5.6 Dự đoán dựa vào Phương trình hồi quy.

Từ tài liệu bảng 5.8 ta có:

804 = 12 ao + 78 a1 (1)

5549 = 78 ao + 650 a1 (2)

Giải hệ phương trình ta có

a1 = 2,259 ao = 52,317

= 52,317 + 2,259t

Từ hệ phương trình lý thuyết ta dự đoán sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp năm 2020.

155

156 of 199

5.6 DĐ theo Phương trình hồi quy kết hợp c.số TV

156

Th.g

S.L 2019 (Yi) (1000 hộp)

S.L dự đoán 2020 (1000 hộp) ( )

Dự đoán kết hợp chỉ số thời vụ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

60

55

60

57

63

72

61

67

74

73

79

83

89,55

82,09

89,55

85,07

94,03

107,46

91,04

100,0

100,44

108,95

117,91

123,88

81,684

83,943

86,202

88,461

90,72

92,979

95,238

97,497

99,756

102,015

104,274

106,533

73,148

69,908

77,193

75,253

85,034

99,915

86,704

97,497

100,155

111,094

122,939

131.887

157 of 199

5.7 Dự đoán theo PP Brown

157

Trong đó: - at = 2S’t – S”t

- bt =

- S’ = Yt + (1- )S’t-1

- S” = S’t + (1- )S”t-1

- : Mức độ dự đoán

- m : Thời gian cần dự đoán

158 of 199

5.7 Dự đoán theo PP Brown

158

Tuần

Lượng HHTT (tấn) (Yi)

1

78,2

2

78,6

78,2

3

80,2

78,44

4

81,6

79,57

5

77,6

80,07

6

84,1

79,33

7

78,5

80,27

8

83,7

80,51

9

85,6

82,58

10

85,02

84,05

Bảng 5.9 Dự báo lượng HHTT (⍺=0,3)

159 of 199

5.9 Phương pháp Holt

  •  

159

160 of 199

5.8 Dự đoán theo PP Holt

160

Tuần

Lượng HHTT (tấn) (Yi)

Smoothed data

(St)

Xu hướng

(bt)

(Smoothed Trend)

1

78,2

78,2

2

78,6

78,6

0,4

78,6

3

80,2

79,36

0,44

79,0

4

81,6

80,34

0,49

79,8

5

77,6

79,86

0,39

80,83

6

84,1

81,41

0,51

80,25

7

78,5

80,89

0,41

81,92

8

83,7

82,02

0,48

81,3

9

85,6

83,43

0,57

82,5

10

85,02

84,46

0,61

84,0

 

161 of 199

5.9 các chỉ tiêu đánh giá độ chính xác của dự đoán ngắn hạn

Sai số dự đoán chính là sự chênh lệch giữa trị số thực tế và trị số dự đoán (E = yt - ).

5.9.1. Sai số dự đoán bình quân tuyệt đối.

MAE* =

Trong đó: Yt: Trị số thực tế thứ t.

: Trị số dự đoán thứ t.

n: Số mức độ dự đoán

* MAE: Mean Absolute Error

161

162 of 199

5.9.2. Bình quân bình phương sai số dự đoán (phương sai sai số dự đoán).

MES =

MSE: Mean Square Error

5.9.3. Phần trăm sai số tuyệt đối bình quân.

MAPE* =

MPE: Mean Absolute Percentage Error

162

163 of 199

Bảng tính các chỉ tiêu sai số dự đoán theo phương pháp số bình quân di động trượt 3 mức độ có kết hợp độ tin cậy của tài liệu.

163

164 of 199

Sai số dự đoán theo PP số BQ di động trượt 3 mức độ có kết hợp độ tin cậy của tài liệu.

164

165 of 199

165

166 of 199

Bài : CHỈ SỐ

6.1 Khái niệm, đặc điểm, tác dụng của chỉ số.

6.2 Phương pháp tính chỉ số

6.3 Hệ thống chỉ số

166

167 of 199

6.2. Phương pháp tính chỉ số

6.2.1 Phương pháp tính chỉ số cá thể

Bảng 6.1: Tài liệu về giá cả, lượng hàng hóa ti6u thụ của một DN như sau:

ip = (6.1) ; P1 - P0 : số tuyệt đối

Trong đó: ip : chỉ số cá thể về giá cả

167

168 of 199

6.2.1 Phương pháp tính chỉ số cá thể

P1 : giá bán lẻ đơn vị SP kỳ nghiên cứu

P0 : giá bán lẻ đơn vị SP kỳ gốc

iq = (6.2)

Và q1 – qo : số tuyệt đối

Trong đó: iq : chỉ số cá thể về lượng SP tiêu thụ

q1 : lượng SP tiêu thụ kỳ nghiên cứu

qo : lượng SP tiêu thụ kỳ gốc

168

169 of 199

6.2.2 Phương pháp tính chỉ số chung

  •  

169

(103,82%)

170 of 199

  •  

170

171 of 199

  •  

171

476.000 -400.000 = + 76.000 (ngàn đ)

172 of 199

6.2.2.2 Chỉ số chung về lượng hàng hóa tiêu thụ:

Iq = ;

Số tuyệt đối: ∑P0q1 - ∑P0q0

Trong đó: Iq: chỉ số chung về lượng SP tiêu thụ

q1, qo: lượng SP tiêu thụ kỳ nghiên cứu, kỳ gốc

Po : giá cả SP sản phẩm kỳ gốc.

Ip = = 1,19 lần (119%)

∑P0q1 - ∑P0q0 = 476000 – 4000

= 76000 ngàn đồng

172

173 of 199

6.2.3 Chỉ số bình quân.

6.2.3.1. Chỉ số bình quân cộng

Giả sử ta có tài liệu như sau về một DN

Bảng 6.2 Có tình hình về một DN như sau:

173

174 of 199

6.2.3 Chỉ số bình quân.

Iq = (6.5)

Theo tài liệu của bảng 6.2 và công thức 6.5 ta tính được

Iq =

= 1,19 hay 119%.

Số tuyệt đối: 476.000 – 400.000 = 76.000 ngàn đồng.

174

175 of 199

Nếu đặt: , ta có:

Trong đó: : Tỷ trọng của bộ phận kỳ gốc

175

176 of 199

��Bảng 6.3 Có tình hình về một DN như sau:��

176

Hàng Hóa

ĐVT

Tỷ trọng tiêu thụ SP kỳ gốc (%)

Chỉ số cá thể lượng hàng hóa tiêu thụ (%)

A

B

C

Chiếc

Mét

Bộ

15

40

45

160

125

100

Cộng

100

177 of 199

  •  

177

178 of 199

Nếu ta có d1 = ta có: Ip =

Trong đó: d1 : Tỷ trọng của từng bộ phận ở kỳ nghiên cứu.

Bảng 6.5 Có tình hình về một DN như sau:

Ip =

178

179 of 199

6.2.4. Chỉ số không gian

179

6.2.4.1 Chỉ số cá thể

iqA/B(X) = = 0,6666 hay 66,66%.

Số tuyệt đối: qA.X – qB.X = 2000 – 3000 = -1000 kg.

iqB/A(X) = = 1,5 hay 150%.

Tên hàng

Đại lý A

Đại lý B

Lượng HH tiêu thụ (kg)

Giá bán lẻ đơn vị(1000đ)

Lượng HH tiêu thụ (kg)

Giá bán lẻ đơn vị (1000đ)

X

2000

40

3000

35

Y

6000

20

4000

25

180 of 199

6.4.4 Chỉ số không gian

IPA/B(X) = = 1,1428 hay 114,28%.

Số tuyệt đối: PA.X – PB.X = 40 – 35 = 5 ng.đ.

IPB/A(X) = = 0,875 hay 87,5%

Số tuyệt đối: PB.X – PA.X = 35 – 40 = -5 ng.đ.

Số tuyệt đối: qB.X – qA.X = 3000 – 2000 = 1000 kg.

180

181 of 199

6.2.4 Chỉ số không gian

6.2.4.2 Chỉ số không gian chung

IqA/B =

Số tuyệt đối:

IqB/A =

Số tuyệt đối:

181

182 of 199

6.2.4 Chỉ số không gian

Giá bình quân 1 kg sản phẩm X:

ngàn đ

Giá bình quân 1 kg sản phẩm Y:

Ta tính được:

IqA/B =

= 1,0352 hay 103,52%

182

183 of 199

6.2.4 Chỉ số không gian

Số tuyệt đối: = 206.000 – 199.000 = 7000 ng.đ

IqB/A =

= 0,966 hay 96,6%

Số tuyệt đối: = 199.000 – 206.000 = -7000 ng.đ đo

183

184 of 199

6.2.4 Chỉ số không gian

  • IPB/A(X) = = 0,875 hay 87,5%

Số tuyệt đối: PB.X – PA.X = 35 – 40 = -5 ngàn đ

  • IPA/B =

Số tuyệt đối:

184

185 of 199

6.2.4 Chỉ số không gian

  • IPB/A = (6.10b)

Số tuyệt đối:

  • IPA/B =

= 0,9412 hay 94,12%

185

186 of 199

6.4.4 Chỉ số không gian

Số tuyệt đối : = 400.000 – 425.000 = -25.000 ng.đ.

  • IPB/A =

= 1,0625 hay 106,25% ;

Số tuyệt đối :

= 425.000 – 400.000 = 25.000 ng.đ.

186

187 of 199

6.3 Hệ thống chỉ số

  • Gía đơn vị SP x Lượng SP tiêu thụ = Doanh thu

Ip x Iq = Ipq

Số tuyệt đối :

187

188 of 199

Hệ thống chỉ số

  • 1,2355 = 1,0382 × 1,19

123,55% = 103,82% × 119%

+ Số tuyệt đối

494.200 – 400.000 = (494.200 – 476.000) + (476.000 – 400.000)

94.200 = 18.200 + 76.000 (ngàn đ).

188

189 of 199

Bài 7: LÝ THUYẾT RA QUYẾT ĐỊNH

7.1 Phân tích quyết định theo đặc điểm của tổng thể nghiên cứu.

7.2 Phân tích quyết định trên cơ sở tối ưu hoá lợi nhuận

7.2.1 lợi nhuận có điều kiện

7.2.2 lợi nhuận tối ưu

7.2.3 lợi nhuận với thông tin hoàn hảo

189

190 of 199

7.1 phân tích quyết định theo đặc điểm của tổng thể nghiên cứu.

☛ Bước 1: Xác định mục tiêu

☛ Bước 2: Xác định điều kiện

+ Điều kiện cụ thể, rõ ràng – ĐK bắt buộc

+ Điều kiện không cụ thể, rõ ràng – ĐK mong muốn

☛ Bước 3: Xác định của ứng viên

☛ Bước 4: Xác định điểm bất lợi

R = P x I

R: Điểm bất lợi

P: Xác suất thông tin gây bất lợi

I: Tần quan trọng của thông tin gây bất lợi

☛ Bước 5: Ra quyết định cuối cùng

190

191 of 199

Bước 5: Ra quyết định cuối cùng

Trong đó:

+ C: Điểm có lợi (Compliance)

+ R: Điểm bất lợi (Risk)

+ A: Ứng cử viên (Alternative)

191

A3

A2

A1

ΔR

ΔC

ΔR

ΔC

C1

C2

C3

R3

R2

R1

C

R

192 of 199

Bước 5: Ra quyết định cuối cùng

192

A2

A1

C1

C3

C2

R3

R2

R1

C

R

A3

193 of 199

7.2 Phân tích ra quyết định trên cơ sở tối ưu hoá lợi�nhuận

  • SP kinh doanh: cá tươi
  • P.mua: 15.000 đ 1 kg;
  • P.bán: 25.000 đ.
  • Bảng 7.1 Số lượng và xác suất tiêu thụ

193

194 of 199

7.2.1 Lợi nhuận có điều kiện

Bảng 7. LN trong trường hợp: S = 100kg

194

Nhu cầu (Kg)

LN có ĐK (đ)

XS bán hàng theo nhu cầu của thị trường (Kg)

Lợi nhuận (đ)

100

1.000.000

0,15

150.000

110

1.000.000

0,20

200.000

120

1.000.000

0,40

400.000

130

1.000.000

0,25

250.000

Cộng

1.000.000

195 of 199

7.2.1 Lợi nhuận có điều kiện

  • Bảng 7.4: LN trong trường hợp: S = 110 kg.

195

196 of 199

7.2.2.Lợi nhuận có điều kiện

  • Bảng 8.5: LN trong trường hợp: S = 120 kg.

196

197 of 199

7.2.3 Lợi nhuận có điều kiện

  • Bảng 8.6: LN trong trường hợp S = 130 kg

197

198 of 199

7.2.2 Lợi nhuận khi có thông tin hoàn hảo

Bảng 7.7: Lợi nhuận khi có thông tin hoàn hảo

198

199 of 199

7.2.2 Lợi nhuận khi có thông tin hoàn hảo

  • Bảng 7.8: Lợi nhuận khi có thông tin hoàn hảo

Giá của thông tin hoàn hảo: 1.175.000đ –1.075.000đ = 100.000 đ.

199