TOÁN
Bài 76: ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000, 100 000
Đọc các số sau
1
a
b
Số | Đọc số |
9 084 | Chín nghìn không trăm tám mươi tư |
12 765 | Mười hai nghìn bảy trăm sáu mươi lăm |
30 258 | Ba mươi nghìn hai trăm năm mươi tám |
61 409 | Sáu mươi mốt nghìn bốn trăm linh chín |
95 027 | Chín mươi lăm nghìn không trăm hai mươi bảy |
Số
2
a) 9 995; 9 996; 9 997; ;9 999; ; 10 002;
?
?
?
?
b) 35 760; 35 770; ; 35 790; ; 35 810 ;
?
?
?
?
c) 68 400; ; 68 600; 68 700; ; 69 000;
?
?
?
?
+ 1
9 998
10 000
10 001
10 003
+ 10
35 780
35 800
35 820
35 830
+ 100
68 500
68 800
68 900
69 100
>; <; =
3
Nhắc lại cách so sánh hai số.
>
<
=
<
>
>
Trong các con cá dưới đây, con cá nào nặng nhất, con cá nào nhẹ nhất?
3
Ta có: 250 < 1 000 < 51 000 < 90 000
Vậy cá voi xanh nặng nhất, cá mái chèo nhẹ nhất
Bác An hỏi bác Ba Phi: “Năm nay, trang trại nhà bác có bao nhiêu con vịt?”.
Bác Ba Phi hóm hỉnh trả lời: “Bác tính nhé! Năm nay, số con vịt ở trang trại nhà tôi là số tròn chục lớn nhất có bốn chữ số khác nhau”.
Em hãy giúp bác An tìm số con vịt ở trang trại nhà bác Ba Phi năm nay.
5
Để được số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau thì chữ số hàng đơn vị phải là 0 và theo thứ tự các chữ số hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục phải là những số lớn nhất có thể và phải khác nhau.
Số tròn chục lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là 9 870.
Vậy năm nay nhà bác Ba Phi có tất cả 9 870 con vịt.
5 3 74, 5 376…
Hãy đọc các số cách nhau 2 đơn vị bắt đầu từ số 5 372
8 545, 8 550
Hãy đọc các số cách nhau 5 đơn vị bắt đầu từ số 8 450