BỘ SÁCH GIÁO KHOA
SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
LỚP 6
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Tác giả:
GS.TS Vũ Văn Hùng (Tổng Chủ biên)
PGS. TS Lê Kim Long – PGS.TS Đinh Đoàn Long
NG. Bùi Gia Thịnh (đồng Chủ biên)
TS Nguyễn Hữu Chung – PGS. TS Nguyễn Thu Hà
PGS.TS Bùi Thị Việt Hà – NG. Nguyễn Đức Hiệp
PGS.TS Trần Thị Thanh Huyền – TS Lê Trọng Huyền
PGS.TS Vũ Trọng Rỹ – PGS.TS Nguyễn Văn Vịnh
Mở đầu về Khoa học tự nhiên
Chất quanh ta
Một số vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu, lương thực thực phẩm thông dụng
Hỗn hợp. Tách chất ra khỏi hỗn hợp
Tế bào
Từ tế bào đến cơ thể
Đa dạng thế giới sống
Lực trong đời sống
Năng lượng
Trái Đất và bầu trời
Chương I
Chương II
Chương III
Chương IV
Chương V
Chương VI
Chương VII
Chương VIII
Chương IX
Chương X
Giải thích một số thuật ngữ
CẤU TRÚC SGK KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Thuật ngữ
Gợi ý phân phối số tiết
Chương | Tên bài | Số tiết |
Chương II. Chất quanh ta (Bài học 8 tiết; ôn tập 1 tiết)
| Bài 9. Sự đa dạng của chất | 1 |
Bài 10. Các thể của chất và sự chuyển thể | 3 | |
Bài 11. Oxygen. Không khí | 4 | |
Luyện tập và KTĐG | 1 | |
Chương III. Một số vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu, lương thực- thực phẩm thông dụng (Bài học 7 tiết; ôn tập + kiểm tra 3 tiết) | Bài 12. Một số vật liệu | 2 |
Bài 13. Một số nguyên liệu | 2 | |
Bài 14. Một số nhiên liệu | 1 | |
| | |
Bài 15. Một số lương thực, thực phẩm | 2 | |
Ôn tập + kiểm tra | 3 | |
Chương IV. Hỗn hợp. Tách chất ra khỏi hỗn hợp (Bài học 4 tiết; ôn tập 1 tiết) | Bài 16. Hỗn hợp các chất | 2 |
Bài 17. Tách chất khỏi hỗn hợp | 2 | |
Luyện tập và KTĐG | 1 | |
Hoá học 24 tiết chiếm 17% tổng thời lượng năm học và 34% thời lượng HKI | ||
I. Mạch nội dung hoá học “Chất và sự biến đổi chất”
II. Cấu trúc bài học
III. Những điểm lưu ý khi kiểm tra đánh giá
I. Mạch nội dung hoá học “Chất và sự biến đổi chất”
1. Nội dung được trình bày trong 3 chương:
Bám sát các yêu cầu cần đạt của Chương trình.
2. Tư tưởng chủ đạo thể hiện qua thông điệp “Kết nối tri thức với cuộc sống”.
Các bài học đều được xuất phát từ các tình huống trong cuộc sống.
CẤU TRÚC BÀI HỌC THỐNG NHẤT | Cấu trúc bài học: gồm hệ thống các hoạt động học tập được chỉ dẫn bởi các kí hiệu biểu trưng cho các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học. |
HỖ TRỢ GV DẠY HỌC HIỆU QUẢ | Thông qua các Hoạt động học tập dựa trên vấn đề và dựa trên nhiệm vụ: - Hoạt động mở đầu. - Hoạt động khám phá. - Hoạt động học. - Kiểm tra và Đánh giá: Câu hỏi. |
II. Cấu trúc bài học
Hoạt động mở đầu bài học:
Kích hoạt kiến thức sẵn có của HS về nội dung sẽ học
Phản ánh vấn đề của bài học lần đầu tiên cần đặt ra là gì?
Liên hệ với cuộc sống học sinh để có những dẫn dắt phù hợp, nhất là các câu hỏi tình huống.
II. Cấu trúc bài học
Hoạt động khám phá: Xây dựng tri thức mới dựa trên trải nghiệm của HS.
II. Cấu trúc bài học
Hoạt động học: trực tiếp tham gia hay trực tiếp quan sát các hình ảnh, thí nghiệm.
II. Cấu trúc bài học
Chốt & mở rộng cuối bài học: em đã học - em có thể
II. Cấu trúc bài học
Mở rộng: Em có biết
MỞ RỘNG ở CÁC BÀI HỌC: �Em CÓ BIẾT
II. Cấu trúc bài học
Không phải là nội dung học tập bắt buộc mà là mở rộng
Hoạt động mở đầu:
Hoạt động khám phá 1: Sự đa dạng của chất và vật
II. Cấu trúc bài học
Hoạt động khám phá 2: Tính chất của chất (5 – 7 phút)
II. Cấu trúc bài học
Hoạt động học: tiến hành thí nghiệm đun đường, muối (30 – 40 phút)
II. Cấu trúc bài học
Đánh giá: theo yêu cầu cần đạt
II. Cấu trúc bài học
1
2
3
II. Cấu trúc bài học
19
Phẩm chất | 1.Yêu nước – Gắn với những hình ảnh về đất nước Việt Nam 2. Nhân ái – Gắn với con người Việt Nam 3. Chăm chỉ - học chăm, thực hành, thí nghiệm hoá học 4. Trung thực – Kết quả thu được từ thực nghiệm 5. Trách nhiệm – với hoạt động học tập và rèn luyện |
Năng lực chung | 1.Tự chủ và tự học – chủ động trong học tập, tự động học với sự yêu thích; 2. Giao tiếp và hợp tác – cùng nhau nghiên cứu, hành động,..; 3. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện những nội dung mới, vấn đề mới, cách giải quyết, cùng giải quyết |
Năng lực đặc thù | 1. Nhận thức khoa học – Khoa học tự nhiên có đặc thù gì; Nội dung về chất, ứng dụng và tách chất có những đặc thù gì: đa dạng, phong phú, kết nối,….; 2. Tìm hiểu thế giới tự nhiên qua các hiện tượng tự nhiên, tìm các khả năng khai thác và ứng dụng các hiện tượng tự nhiên vào đời sống… ; 3. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào các hiện tượng đời sống, bảo tồn thiên nhiên, môi trường và tài nguyên để phát triển bền vững. |
III. Những điểm lưu ý khi kiểm tra đánh giá
III. Những điểm lưu ý khi kiểm tra đánh giá
Đánh giá thường xuyên:
Khi đánh giá thường xuyên, GV nên dựa vào một số căn cứ sau:
1. Sự tham gia của HS trong các giai đoạn học tập:
- Quan sát, thảo luận, trả lời các câu hỏi… để khám phá ra kiến thức của bài học,
- Nói, viết, vẽ, tính toán khi thực hiện các nhiệm vụ học tập trong các hoạt động học để thực hành củng cố các kiến thức đã được khám phá,
- Liên hệ xử lý tình huống cụ thể,… để vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học.
III. Những điểm lưu ý khi kiểm tra đánh giá
Đánh giá thường xuyên:
2. Mức độ chính xác của câu trả lời củng cố cuối tiết, bài.
Đây là phần chốt lại kiến thức cốt lõi của mỗi tiết, bài học.
Các câu hỏi với phần này nhằm xác nhận mức độ bền vững của kiến thức mà các em đã lĩnh hội được.
Ví dụ:
III. Những điểm lưu ý khi kiểm tra đánh giá
Đánh giá thường xuyên:
Khi đánh giá thường xuyên, GV nên dựa vào một số căn cứ sau:
HS tự trả lời câu hỏi, giải bài tập vận dụng giúp HS hiểu rõ vấn đề nghiên cứu, phát triển năng lực tư duy, năng lực vận dụng kiến thức đã học, giúp GV đánh giá đúng việc học tập của HS.
III. Những điểm lưu ý khi kiểm tra đánh giá
Đánh giá thường xuyên:
Các câu hỏi khác:
III. Những điểm lưu ý khi kiểm tra đánh giá
Đánh giá thường xuyên:
III. Những điểm lưu ý khi kiểm tra đánh giá
Đánh giá thường xuyên:
Động từ mô tả mức độ trong YCCĐ
Mức độ | Động từ miêu tả tương ứng |
1. Biết | nhận biết được…; kể tên được;…; phát biểu được…; nêu được…; trình bày được… |
2. Hiểu | phân loại được…; phân tích được…; so sánh, lựa chọn được…; giải thích được… |
3. Vận dụng | nhận ra được điểm sai và chỉnh sửa được điểm sai đó…; chứng minh được các vấn đề̀ trong thực tiễn…; đề xuất được vấn đề̀, đặt được câu hỏi…; lập được dàn ý, tìm được từ khoá, ...; lập được kế́ hoạch và thực hiện được (tiến hành được) kế hoạch…; ra quyết định, đề̀ xuất được ý kiến,… |
Đánh giá định kì
III. Những điểm lưu ý khi kiểm tra đánh giá
Các tổ chuyên môn xây dựng ma trận, đặc tả đề kiểm tra, đánh giá định kì của các môn học ở từng khối lớp với ngân hàng câu hỏi theo 4 mức độ:
- Nhận biết: Các câu hỏi yêu cầu HS nhận ra, nhớ lại, mô tả lại kiến thức, kĩ năng đã học.
- Thông hiểu: Các câu hỏi yêu cầu HS giải thích, diễn đạt được thông tin theo ý hiểu của cá nhân, so sánh, áp dụng trực tiếp kiến thức, kĩ năng đã học theo các bài học hoặc chủ đề trong chương trình môn học.
- Vận dụng: Các câu hỏi yêu cầu HS sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề đặt ra trong các tình huống gắn với nội dung đã được học ở các bài học hoặc chủ đề trong chương trình môn học.
- Vận dụng cao: Các câu hỏi yêu cầu HS vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề đặt ra trong các tình huống mới, các vấn đề thực tiễn phù hợp với mức độ cần đạt của chương trình môn học.
III. Những điểm lưu ý khi kiểm tra đánh giá
Đánh giá định kì
TÀI LIỆU HỖ TRỢ GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP