1 of 29

BỘ SÁCH GIÁO KHOA

SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC

LỚP 6

2 of 29

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

Tác giả:

GS.TS Vũ Văn Hùng (Tổng Chủ biên)

PGS. TS Lê Kim Long – PGS.TS Đinh Đoàn Long

NG. Bùi Gia Thịnh (đồng Chủ biên)

TS Nguyễn Hữu Chung – PGS. TS Nguyễn Thu Hà

PGS.TS Bùi Thị Việt Hà – NG. Nguyễn Đức Hiệp

PGS.TS Trần Thị Thanh Huyền – TS Lê Trọng Huyền

PGS.TS Vũ Trọng Rỹ – PGS.TS Nguyễn Văn Vịnh

3 of 29

Mở đầu về Khoa học tự nhiên

Chất quanh ta

Một số vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu, lương thực thực phẩm thông dụng

Hỗn hợp. Tách chất ra khỏi hỗn hợp

Tế bào

Từ tế bào đến cơ thể

Đa dạng thế giới sống

Lực trong đời sống

Năng lượng

Trái Đất và bầu trời

Chương I

Chương II

Chương III

Chương IV

Chương V

Chương VI

Chương VII

Chương VIII

Chương IX

Chương X

Giải thích một số thuật ngữ

CẤU TRÚC SGK KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

Thuật ngữ

4 of 29

Gợi ý phân phối số tiết

Chương

Tên bài

Số tiết

Chương II. Chất quanh ta

(Bài học 8 tiết; ôn tập 1 tiết)

 

Bài 9. Sự đa dạng của chất

1

Bài 10. Các thể của chất và sự chuyển thể

3

Bài 11. Oxygen. Không khí

4

Luyện tập và KTĐG

1

Chương III. Một số vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu, lương thực- thực phẩm thông dụng

(Bài học 7 tiết; ôn tập + kiểm tra 3 tiết)

Bài 12. Một số vật liệu

2

Bài 13. Một số nguyên liệu

2

Bài 14. Một số nhiên liệu

1

Bài 15. Một số lương thực, thực phẩm

2

Ôn tập + kiểm tra

3

Chương IV. Hỗn hợp. Tách chất ra khỏi hỗn hợp

(Bài học 4 tiết; ôn tập 1 tiết)

Bài 16. Hỗn hợp các chất

2

Bài 17. Tách chất khỏi hỗn hợp

2

Luyện tập và KTĐG

1

Hoá học 24 tiết chiếm 17% tổng thời lượng năm học và 34% thời lượng HKI

5 of 29

I. Mạch nội dung hoá học “Chất và sự biến đổi chất”

II. Cấu trúc bài học

III. Những điểm lưu ý khi kiểm tra đánh giá

6 of 29

I. Mạch nội dung hoá học “Chất và sự biến đổi chất”

1. Nội dung được trình bày trong 3 chương:

  • Chương 2: Giới thiệu khái niệm chất (chất và các thể của chất).
  • Chương 3: Ứng dụng của chất trong đời sống (vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu và lương thực - thực phẩm)
  • Chương 4: Giới thiệu một số phương pháp tách chất (tách chất ra khỏi hỗn hợp)

Bám sát các yêu cầu cần đạt của Chương trình.

2. Tư tưởng chủ đạo thể hiện qua thông điệp Kết nối tri thức với cuộc sống”.

Các bài học đều được xuất phát từ các tình huống trong cuộc sống.

7 of 29

CẤU TRÚC BÀI HỌC THỐNG NHẤT

Cấu trúc bài học: gồm hệ thống các hoạt động học tập được chỉ dẫn bởi các kí hiệu biểu trưng cho các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học.

HỖ TRỢ GV DẠY HỌC HIỆU QUẢ

Thông qua các Hoạt động học tập dựa trên vấn đề và dựa trên nhiệm vụ:

- Hoạt động mở đầu.

- Hoạt động khám phá.

- Hoạt động học.

- Kiểm tra và Đánh giá: Câu hỏi.

II. Cấu trúc bài học

8 of 29

Hoạt động mở đầu bài học:

  • không chỉ là lời giới thiệu
  • là hoạt động khơi gợi sự hứng thú, tò mò của học sinh

Kích hoạt kiến thức sẵn có của HS về nội dung sẽ học

Phản ánh vấn đề của bài học lần đầu tiên cần đặt ra là gì?

Liên hệ với cuộc sống học sinh để có những dẫn dắt phù hợp, nhất là các câu hỏi tình huống.

II. Cấu trúc bài học

9 of 29

Hoạt động khám phá: Xây dựng tri thức mới dựa trên trải nghiệm của HS.

II. Cấu trúc bài học

10 of 29

Hoạt động học: trực tiếp tham gia hay trực tiếp quan sát các hình ảnh, thí nghiệm.

II. Cấu trúc bài học

11 of 29

Chốt & mở rộng cuối bài học: em đã học - em có thể

II. Cấu trúc bài học

12 of 29

Mở rộng: Em có biết

MỞ RỘNG ở CÁC BÀI HỌC: �Em CÓ BIẾT

II. Cấu trúc bài học

Không phải là nội dung học tập bắt buộc mà là mở rộng

13 of 29

14 of 29

Hoạt động mở đầu:

  • Bước 1: GV nêu vấn đề (2 phút).
  • Bước 2: GV tổ chức trò chơi kể/viết tên sự vật (5 phút)
  • Vật không sống (cái, chiếc,..) và vật sống (cây, con,..);
  • Vật tự nhiên (có sẵn) và vật nhân tạo (do con người làm ra).

Hoạt động khám phá 1: Sự đa dạng của chất và vật

  • Bước 1: GV cho học sinh đọc hiểu trong (5 – 7 phút)
  • Bước 2: GV cho HS thảo luận để phân biệt các sự vật và nhận ra, kể tên các chất có trong các vật. (5-7 phút)

II. Cấu trúc bài học

15 of 29

Hoạt động khám phá 2: Tính chất của chất (5 – 7 phút)

  • HS đọc văn bản
  • GV hướng dẫn HS tìm thông tin về tính chất vật lí, tính chất hoá học của chất để rút ra kết luận.

II. Cấu trúc bài học

16 of 29

Hoạt động học: tiến hành thí nghiệm đun đường, muối (30 – 40 phút)

  • Bước 1: Phổ biến an toàn thí nghiệm, cách thực hiện thí nghiệm, phân nhóm và nhiệm vụ các thành viên trong nhóm (3-5 phút).
  • Bước 2: Phát dụng cụ và cho HS tìm hiểu rõ quy trình (5-7 phút).
  • Bước 3: HS làm thí nghiệm (7 -10 phút)
  • Bước 4: Thu dọn dụng cụ và HS viết báo cáo mô tả thí nghiệm (3 phút)
  • Bước 5: Bàn luận kết quả (5 phút)

II. Cấu trúc bài học

17 of 29

Đánh giá: theo yêu cầu cần đạt

II. Cấu trúc bài học

18 of 29

1

  • Các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: quan sát, thảo luận, hỏi đáp, thực hành, thí nghiệm
  • Được tích hợp trong các hoạt động học

2

  • Các phương tiện dạy học đặc trưng hoá học của môn KHTN chưa nhiều
  • Khi sử dụng tránh việc mô tả không rõ, nhưng cũng không nhấn mạnh cơ sở lí thuyết (ví dụ: đo dẫn điện, đun nóng, đèn cồn,…).

3

  • Những hoạt động thực hành gợi ý trong SGK chỉ mang tính chất tham khảo
  • GV được quyền thay đổi, sáng tạo cho phù hợp.

II. Cấu trúc bài học

19 of 29

19

Phẩm chất

1.Yêu nước – Gắn với những hình ảnh về đất nước Việt Nam

2. Nhân ái – Gắn với con người Việt Nam

3. Chăm chỉ - học chăm, thực hành, thí nghiệm hoá học

4. Trung thực – Kết quả thu được từ thực nghiệm

5. Trách nhiệm – với hoạt động học tập và rèn luyện

Năng lực chung

1.Tự chủ và tự học – chủ động trong học tập, tự động học với sự yêu thích;

2. Giao tiếp và hợp tác – cùng nhau nghiên cứu, hành động,..;

3. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện những nội dung mới, vấn đề mới, cách giải quyết, cùng giải quyết

Năng lực đặc thù

1. Nhận thức khoa học – Khoa học tự nhiên có đặc thù gì; Nội dung về chất, ứng dụng và tách chất có những đặc thù gì: đa dạng, phong phú, kết nối,….;

2. Tìm hiểu thế giới tự nhiên qua các hiện tượng tự nhiên, tìm các khả năng khai thác và ứng dụng các hiện tượng tự nhiên vào đời sống… ;

3. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào các hiện tượng đời sống, bảo tồn thiên nhiên, môi trường và tài nguyên để phát triển bền vững.

III. Những điểm lưu ý khi kiểm tra đánh giá

20 of 29

  • Việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện trong quá trình tổ chức các hoạt động học:
  • Hoạt động khởi động nên cho phần thưởng
  • Hoạt động khác được đánh giá theo tiêu chí cá nhân bằng các hình thức: hỏi – đáp, viết.
  • Thí nghiệm có thể đánh giá hoạt động nhóm
  • Hoạt động thực hành, thí nghiệm: báo cáo kết quả thí nghiệm và trình bày trước lớp về sản phẩm học tập.
  • Đánh giá bằng điểm số phải thông báo cho học sinh về các tiêu chí đánh giá.
  • Đánh giá bằng nhận xét quá trình và kết quả thực hiện của học sinh theo yêu cầu của câu hỏi, thuyết trình, sản phẩm học tập.

III. Những điểm lưu ý khi kiểm tra đánh giá

Đánh giá thường xuyên:

21 of 29

Khi đánh giá thường xuyên, GV nên dựa vào một số căn cứ sau:

1. Sự tham gia của HS trong các giai đoạn học tập:

  • Giai đoạn khởi động:
  • Sự tham gia của HS như thế nào là căn cứ để đánh giá.
  • Chưa đánh giá tính đúng sai của câu trả lời của HS mà nên dùng phần thưởng.
  • Giai đoạn Khám phá, thực hành, vận dụng. Mức độ tham gia của HS vào các hoạt động của các giai đoạn này như sau:

- Quan sát, thảo luận, trả lời các câu hỏi… để khám phá ra kiến thức của bài học,

- Nói, viết, vẽ, tính toán khi thực hiện các nhiệm vụ học tập trong các hoạt động học để thực hành củng cố các kiến thức đã được khám phá,

- Liên hệ xử lý tình huống cụ thể,… để vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học.

III. Những điểm lưu ý khi kiểm tra đánh giá

Đánh giá thường xuyên:

22 of 29

2. Mức độ chính xác của câu trả lời củng cố cuối tiết, bài.

Đây là phần chốt lại kiến thức cốt lõi của mỗi tiết, bài học.

Các câu hỏi với phần này nhằm xác nhận mức độ bền vững của kiến thức mà các em đã lĩnh hội được.

Ví dụ:

III. Những điểm lưu ý khi kiểm tra đánh giá

Đánh giá thường xuyên:

Khi đánh giá thường xuyên, GV nên dựa vào một số căn cứ sau:

23 of 29

HS tự trả lời câu hỏi, giải bài tập vận dụng giúp HS hiểu rõ vấn đề nghiên cứu, phát triển năng lực tư duy, năng lực vận dụng kiến thức đã học, giúp GV đánh giá đúng việc học tập của HS.

III. Những điểm lưu ý khi kiểm tra đánh giá

Đánh giá thường xuyên:

24 of 29

Các câu hỏi khác:

  1. Bảng viết là vật thể được làm từ chất gì?
  2. Cửa đi ở lớp làm bằng chất gì?
  3. Gỗ có thể làm ra những vật dụng gì?
  4. Gỗ làm ra bút chì có làm thay đổi tính chất gì không?
  5. Nhựa PVC làm ra ghế, bàn, chai, lọ, … có bị thay đổi bản chất không?

III. Những điểm lưu ý khi kiểm tra đánh giá

Đánh giá thường xuyên:

25 of 29

  • HS biết về “nước hàng”
  • HS biết tại sao “nước hàng” có màu
  • HS biết cách làm ra “nước hàng”.
  • HS làm được “nước hàng”
  • HS dùng được “nước hàng”
  • HS giải thích sự biến đổi tạo màu “nước hàng” và giải thích được công dụng của “nước hàng”.
  • HS giải thích được các hiện tượng biến đổi/không biến đổi khi rang: ngô, gạo, cát,….

III. Những điểm lưu ý khi kiểm tra đánh giá

Đánh giá thường xuyên:

26 of 29

Động từ mô tả mức độ trong YCCĐ

Mức độ

Động từ miêu tả tương ứng

1. Biết

nhận biết được…; kể tên được;…; phát biểu được…; nêu được…; trình bày được…

2. Hiểu

phân loại được…; phân tích được…; so sánh, lựa chọn được…; giải thích được…

3. Vận dụng

nhận ra được điểm sai và chỉnh sửa được điểm sai đó…; chứng minh được các vấn đề̀ trong thực tiễn…; đề xuất được vấn đề̀, đặt được câu hỏi…; lập được dàn ý, tìm được từ khoá, ...; lập được kế́ hoạch và thực hiện được (tiến hành được) kế hoạch…; ra quyết định, đề̀ xuất được ý kiến,…

Đánh giá định kì

III. Những điểm lưu ý khi kiểm tra đánh giá

27 of 29

Các tổ chuyên môn xây dựng ma trận, đặc tả đề kiểm tra, đánh giá định kì của các môn học ở từng khối lớp với ngân hàng câu hỏi theo 4 mức độ:

- Nhận biết: Các câu hỏi yêu cầu HS nhận ra, nhớ lại, mô tả lại kiến thức, kĩ năng đã học.

- Thông hiểu: Các câu hỏi yêu cầu HS giải thích, diễn đạt được thông tin theo ý hiểu của cá nhân, so sánh, áp dụng trực tiếp kiến thức, kĩ năng đã học theo các bài học hoặc chủ đề trong chương trình môn học.

- Vận dụng: Các câu hỏi yêu cầu HS sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề đặt ra trong các tình huống gắn với nội dung đã được học ở các bài học hoặc chủ đề trong chương trình môn học.

- Vận dụng cao: Các câu hỏi yêu cầu HS vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề đặt ra trong các tình huống mới, các vấn đề thực tiễn phù hợp với mức độ cần đạt của chương trình môn học.

III. Những điểm lưu ý khi kiểm tra đánh giá

Đánh giá định kì

28 of 29

TÀI LIỆU HỖ TRỢ GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP

  • Sách giáo viên giúp hướng dẫn giáo viên sử dụng hiệu quả �sách giáo khoa và xây dựng kế hoạch dạy học.
  • Sách bài tập cung cấp thêm hệ thống câu hỏi, bài tập cho học sinh và giáo viên.
  • Trang taphuan.nxbgd.vn

29 of 29