Hồi sức �Chấn thương sọ não nặng�(GCS ≤ 8 điểm)
GS.TS Nguyễn Quốc Kính
Trung tâm Gây mê & Hồi sức ngoại khoa, bv Việt Đức
SINH LÝ THẦN KINH
CPP = MAP - ICP
LLMN (CBF)
(ml/100 g/min)
MAP
MAP
autoregulation
Bình thường
Phù não
Hematoma
Vasodilation
Hydrocephalus
Increased ICP
Nhu mô nâo
85%
CBV 10%
DNT 5%
Monroe – Kelly rule: Tổng thể tích 3 khoang = k
Nhu cầu oxy não (CMRO2)
Cung cấp oxy não (CBF × CaO2)
Xanh: cung = cầu
Đỏ: ischemia: cầu > cung; hyperemia: cung > cầu
Các tổn thương nguyên phát
Các tổn thương thứ phát nguồn gốc trung ương
Các tổn thương thứ phát nguồn gốc toàn thân
H.I.C
œdème
Hématome
Vasospasme
Hydrocéphalie
Épilepsie
Hypotension
Hypoxémie
Hypercapnie
Hypocapnie
Hyperglycémie
Hyperthermie....
ISCHEMIE
Tăng ALNS
Phù não
Khối máu tụ
Co thắt mạch
Não úng thủy
Động kinh
Các khối máu tụ
Dập não
Tổn thương sợi trục
Tụt huyết áp
Thiếu oxy máu
Ưu thán
Nhược thán
Tăng đường máu
Sốt cao ....
Chết tế bào thần kinh
Khám lâm sàng ban đầu của bạn
Bệnh án: Ông C.
40 tuổi, đến BV: bất tỉnh sau tai nạn giao thông, không mũ bảo hiểm, vết thương và khối máu tụ ở trán
Thông điệp
Bao giờ cũng phải tìm xem có tổn thương tủy sống cổ
Bao giờ cũng phải tìm xem có đa chấn thương phối hợp
Chấn thương sọ não một mình hiếm khi gây tụt huyết áp hoặc sốc
Xử trí ban đầu là gì ?
Bệnh án: Ông C.
Xử trí ban đầu
Bệnh án: Ông C.
MỤC TIÊU CHÍNH:
ĐỀ PHÒNG
TỔN THƯƠNG
NÃO
THỨ PHÁT
NGUỒN GỐC
TOÀN THÂN
TỶ LỆ TỬ VONG
ACSOS VÀ TIÊN LƯỢNG
N = 717
Chesnut, J of Trauma; 1993.
27 %
50 %
65 %
75 %
Các thông số sinh tồn ổn định
Tụt HA +
Thiếu oxy máu
Tụt huyết áp
Thiếu oxy máu
N = 717
1/ Truyền dịch trong chấn thương sọ não
Qui tắc
Tránh dung dịch có áp lực thẩm thấu < áp lực thẩm thấu huyết tương. CHỌN: NaCl 0,9% (304 mosm/L)
Hàng rào máu não (HRMN)
Thay đổi Natri máu từ 145 xuống 140 mmHg tạo nên chênh áp qua mao mạch 100 mmHg và có thể tăng đến mức nguy hiểm lượng nước ở não thêm 3,5 %
2/ Giải phóng đường thở
Rối loạn phản xạ nuốt
Tụt lưỡi
Rối loạn trung tâm chỉ huy thông khí
Thương tổn ngực-phổi
Nguy cơ sặc phổi
ĐẶT NKQ –THÔNG KHÍ
G.C.S < 8
Gây mê để đặt NKQ
Dạ dày đầy
Cột sống cổ
Kỹ thuật:
Thuốc:
Ổn định huyết động
Không tác hại lên não
Loại trừ nhanh (đặt NKQ khó)
Etomidate (thuốc ngủ)
S-choline (giãn cơ)
G.C.S < 8
Đặt NKQ không di động cột sống cổ
Mục tiêu:
Spo2 > 92%
Pao2 > 70 mmHg
Pco2 = 37 - 40 mmHg
Mục tiêu:
HATT > 100 mmHg
HATB = 80 -100 mmHg
Biện pháp:
Bù dịch
Truyền máu
3/ Xử trí huyết động
Dịch tinh thể (HTM 0,9%, HTM ưu trương)
Dịch keo (Gélatines)
Thuốc vận mạch
Neosynephrine
Noradrénaline
Mục tiêu:
- theo máy
- tránh kích thích và ho
- giảm nguy cơ tuột ống NKQ
- bớt các hiện tượng đau
4/ An thần bệnh nhân thở máy
Không làm tăng áp lực nội sọ
Duy trì HATB và áp lực tưới máu não (PPC)
Tôn trọng song hành lưu lượng máu não/tiêu thụ O2 não
Tôn trọng cơ chế tự điều hòa và phản ứng với CO2
Không gây tăng chuyển hóa não
Tác dụng chống co giật
Tác dụng bảo vệ thần kinh
Thuôc ngủ: Midazolam
5 - 30 mg /h
Giảm đau: Fentanyl
100-300 mcg/h
Giãn cơ: Chỉ khi chống máy thở
Bất động cột sống cổ
Tránh rét run
Khi có dấu hiệu thoát vị não (giãn đồng tử):
Mannitol 20% hoặc HTM ưu trương 20%
Barbituriques (thiopental)
«Gây» tăng huyết áp vừa phải
Tăng thông khí vừa phải
Ngừng làm ấm
Thuốc giãn cơ
Báo phẫu thuật viên thần kinh
5/ Các biện pháp khác
Cột sống cổ
với các khớp bản lề C1-C2 và C8-D1
Chấn thương cột sống cổ kèm theo
chấn thương sọ não = 8%
Hills et coll. J.Trauma 1993
Scanner nhiều lát cắt
Thực hiện nhanh với tái tạo hình ảnh
Độ chính xác cao hơn Xquang thường
CĐHA → scanner nếu tình trạng ổn định
Scanner não cấp cứu
Scanner cột sống cổ
Scanner toàn thân + tiêm cản quang
+/-
nếu đa chấn thương
Bệnh án: Ông C.
THÔNG ĐIỆP:
Đa chấn thương với chấn thương sọ não
Ổn định tình trạng huyết động / hô hấp là ưu tiên
Có thể điều trị các tổn thương ngoại khoa không cấp cứu (chấn thương chỉnh hình) trong 24 giờ đầu nếu và chỉ nếu tình trạng thần kinh ổn định (damage control)
Không áp dụng « huyết áp thấp cho phép » và giữ tiểu cầu > 100.000/mL khi CTSN nặng kèm sốc chấn thương.
Các mục địch của CĐHA thần kinh �trong xử trí chấn thương sọ não nặng
Scanner não không tiêm cản quang
Các tổn thương xương
Các tổn thương nhu mô
Các khối máu tụ
Các yếu tố tiên lượng xấu
phù não nhiều
xóa các bể đáy
xóa các rãnh hồi não
hệ thống não thất bị xẹp
đẩy lệch đường giữa
chảy máu trong não thất
chảy máu màng não
các tổn thương sợi trục lan tỏa
phù não nhiều
xóa các bể đáy
xóa các rãnh hồi não
hệ thống não thất bị xẹp
lệch đường giữa
Các dấu hiệu CTscan
của tăng ALNS
CT scan não ban đầu
Những chỉ định mổ bắt buộc
Giờ +2
Bệnh án: Ông C.
Chuyển đến ICU: Monitoring gì? Điều trị thế nào?
Monitoring chung
Invasive BP Thân nhiệt
Monitoring chuyên sâu
ICP TCD
CPP EtCO2
SjVO2 ABGs
MONITORING ở ICU
CTSN nặng: GCS ≤ 8 :
- CT scan não bất thường
- CT não bình thường & 2 criteria : > 40 yrs, yếu vận động, SBP < 90 mmHg
Chỉ định ICP monitoring (không rối loạn đông máu )
ICP bình thường: 5 - 10 mmHg
Hậu quả của tăng ICP
27
Thoát vị não
Ischemia
Não
Dưới liềm não, trung tâm, dưới lều = thái dương, hạnh nhân
1°/ Tư thế đầu
Cao 30° / tư thế trung gian so với thân
2°/ Hô hấp tối ưu
SpO2 > 92 %, PaCO2 = 35 - 40 mm Hg
3°/ Huyết động tối ưu
Thể tích tuần hoàn bình thường
HATB đủ cho ALTMN (CPP) = 60 - 70 mm Hg
4°/ Chữa thiếu máu
Hb > 8g / 100 ml
CÁC NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ
BIỆN PHÁP CHUNG
ĐỀ PHÒNG A.C.S.O.S
5°/ Chữa rối loạn chuyển hóa
Natri máu 140 - 150 mmol / L
Áp lực thẩm thấu máu 290 - 320 mosm / kg H2O
Đường máu 4 - 7 mmol / l
Cân bằng toan - kiềm …..
6°/ Chống sốt và run
7° / Chữa rối loạn đông cầm máu
8°/ Đề phòng cơn co giật
9°/ An thần
Giảm nhu cầu chuyển hóa não
Theo máy thở
Hypnovel +Fentanyl
Chỉ khuyến cáo dùng giãn cơ nếu :
Không theo máy thở
Tổn thương hô hấp nặng (ARDS)
Hạ thân nhiệt để điều trị (tránh run)
10°/ Đề phòng các cơn co giật (Ngày 1-7)
Dépakine tĩnh mạch rồi chuyển uống
(tác dụng phụ: giảm tiểu cầu)
CÁC MỤC TIÊU :
Điều trị tăng ALNS (ICP)
Duy trì áp lực tưới máu não (CPP)
Bảo vệ não
ICP < 20 mm Hg
CPP = 60 -70 mm Hg
SjvO2 > 55 %
PI < 1.2 RI < 0.6
CÁC BIỆN PHÁP CHUYÊN SÂU
Cruz concept:
Hyperventilation
Lund concept:
Osmotherpy
Rosner concept:
Hypertensive therapy
ICP ↓
CPP ↑
Brain edema ↓
ISCHEMIA ↓
Concepts &
Therapies
DẪN LƯU DỊCH NÃO TỦY
• Dẫn lưu não thất ra ngoài
Monitoring liên tục áp lực
Mở đường dẫn trong 3 phút nếu ALNS > 20 mmHg
Duy trì hệ thống kín
P3
P1
P2
V1
V2
V3
P4
V4
Nếu compliance não tụt xuống,
lấy ra một lượng nhỏ dịch não tủy
sẽ làm giảm nhiều ALNS
(Phần B của đường biểu diễn)
A
B
A
B
B
↑ CBF nhờ giảm độ quánh máu
↑ Thể tích tuần hoàn , ↑ CPP
Đỉnh 40 min, kéo dài 6 h, ↓ nước nhu mô não
↑ Thể tích tuần hoàn: nguy cơ tim mất bù
↑ Đái nhiều thẩm thấu: nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn
Nguy cơ: ↓ kali máu, ↓ natri máu, ↓ độ thẩm thấu máu,
phù rebound ở vùng não tổn thương
Mannitol 20 %
Liệu pháp thẩm thấu: Huyết tương không quá 320 mosm/L
Mannitol 20 % (1100 mosm/l): 0,25-1g/kg in 30 min
Hypertonic NaCl 7,2 % (2464 mosm/l) : 1-2 ml/kg;
NaCl 7,5% (2548 mosm/l): 1-2 ml/kg; NaCl 20% (6845 mosm/l): 10-40 ml
Tăng huyết áp liệu pháp
Quan niệm Rosner
não còn được bảo tồn phụ thuộc ALTMN
ALTMN (CPP) > 70 mm Hg
🡭 HA → 🡭 ALTMN → Giãn mạch não → 🡭 ALNS = mất cơ chế
LLTMN (DSC)
ml/100 g/mn
ALTMN (mmHg)
50
150
LLTMN =
ALTMN
SCMN
=
Hằng số
Não
bình thường
Não
tổn thương
Tăng HA liệu pháp khi còn cơ chế tự điều hòa
Lưu lượng máu não
= ALTMN / Sức cản mạch não
DÒNG THÁC ROSNER
Tự điều hòa khi áp lực được bảo tồn
Rosner, JNS, 1995, 83:949
Tăng HA liệu pháp
Cascade vasoconstrictrice
Cascade vasodilatatrice
Pression Perfusion
Cérébrale
Volume Sanguin
Cérébral
Pression Perfusion
Cérébrale
Volume Sanguin
Cérébral
Vasodilatation
PIC
Vasoconstriction
PIC
ALTMN ⮋
Thể tích máu não ⮉
Giãn mạch não
ALNS ⮉
ALTMN ⮉
Thể tích máu não ⮋
Co mạch não
ALNS ⮋
Dòng thác co mạch não
Cascade vasodilatatrice
HA ⮋
HA ⮉
Tăng thông khí tối ưu hóa
Sử dụng tính phản ứng với CO2
Mối quan hệ giữa LLMN (CBF) và PaCO2
là tuyến tính giữa khoảng 20 - 80 mm Hg
ischémie
bình
thường
tăng máu não
Lưu lượng máu não (CBF)
Thể tích máu não (CBV)
PaCO2
20
80
Nhược thán gây giảm ALNS do:
Giảm thể tích máu não
Giảm lưu lượng tưới máu não
Chỉ tăng thông khí trong thời gian ngắn
khi thoát vị não trong lúc chờ
các biện pháp điều trị khác
Monitoring SJVO2 bắt buộc
Nhược thán → Ischémie não → 🡭 lấy oxy → 🡮 SvjO2
Hạ thân nhiệt vừa phải��Mục tiêu thân nhiệt và các biện pháp
Mục tiêu = Thân nhiệt trung tâm 34 - 36°C
Các biện pháp = Chăn đắp làm lạnh
Rửa dịch dạ dày bằng nước lạnh
Thổi khí trên tấm nệm ướt
Catête làm lạnh
Thường cần THUỐC GIÃN CƠ
Làm ấm từ từ trong 24 h
Rối loạn về dẫn truyền tim
Chậm xoang, kích thích thất
Giảm chức năng tiểu cầu
Suy thận
Viêm tụy cấp
Hạ kali máu
Ức chế miễn dịch
Hậu quả giãn cơ kéo dài
Tác hại có thể gặp
Lợi ích có thể đạt
BARBITURATES – THIOPENTHAL
CÁC CƠ CHẾ TÁC DỤNG
⮋ Giảm tiêu thụ O2 não →⮋ Lưu lượng máu não → ⮋ ALNS
CÁC CHỈ ĐỊNH : Tăng máu lên não (SjvO2 > 75 %)
CÁC BIẾN CHỨNG
MONITORING
ỨC CHẾ CHÙM SÓNG NÃO
(BURST SUPPRESSION) / 10 sec
Nồng độ trong máu 30 - 40 mg/dL
Giờ +16: ở ICU
Bệnh án: Ông C.
Nhưng ALNS tăng dần đến 40 mmHg
Bạn kiểm tra lại tất cả các thông số có khả năng gây
tăng ALNS trước khi quyết định làm CT scan não kiểm tra
Tăng �ALNS
Giờ + 2
Giờ + 16
Thận trọng với những CT scan não sớm được chụp trước giờ thứ 3
1/3 các CT scan bình thường
trở nên bất thường sau giờ thứ 6
Chụp lại,
Một cách hệ thống trong 24 giờ đầu nếu :
được chụp trước 3 giờ đầu
tăng nhanh ALNS
xuất hiện vận động yếu
rối loạn đông máu
rối loạn huyết động nguồn gốc trung ương
Ngày + 5: ở ICU: ALNS tăng dần đến 30 mmHg (kể từ 24 giờ: ALNS < 15 mmHg)
Bệnh án: Ông C.
Tăng ALNS sau khi sốt
- Sớm, hay gặp : 50 % bn CTSN
- Các yếu tố nguy cơ : sặc phổi trước đặt NKQ, an thần > 48 giờ, barbiturates, vi khuẩn đa kháng ESKAPE
ICP và PEEP?
ICP bình thường
ICP cao
Tĩnh mạch cảnh trong = TM có van�
Van hai cánh hoặc ba cánh ở mức vịnh cảnh (2 cms bên trên chỗ nối với tĩnh mạch dưới đòn)
Không hằng định (khoảng 90% dân số)
Đôi khi ở một bên
KẾT LUẬN
51