TIÊN LƯỢNG TỬ VONG VÀ KẾT CỤC CHỨC NĂNG THẦN KINH �Ở BỆNH NHÂN HÔN MÊ BẰNG THANG ĐIỂM INCNS
ThS.BS. Huỳnh Xuân Ngọc, TS.BS. Trương Dương Tiển
Khoa Hồi sức tích cực Khu D-Bệnh viện Chợ Rẫy
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
ĐẶT VẤN ĐỀ - TỔNG QUAN
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
3
Hôn mê
Thường gặp
Nhiều nguyên nhân
Tỉ lệ tử vong và tàn phế cao
Không phải là tình trạng vĩnh viễn
Tỉ lệ mắc mới lên đến 135 – 258 /100000 trường hợp mỗi năm ở Anh và Hoa Kỳ
Đột quỵ, thuốc, chấn thương sọ não, sau ngưng tim…
Tỉ lệ tử vong nội viện 20 - 30%, tử vong 3 tháng 40 – 50%
Cần chăm sóc kéo dài và cần tiên lượng để có hướng xử trí phù hợp
Kondziella D, Amiri M, Othman MH, et al. Incidence and prevalence of coma in the UK and the USA. Brain Communications. 2022;4(5).
Kornbluth J, Bhardwaj A. Evaluation of coma: a critical appraisal of popular scoring systems. Neurocrit Care. Feb 2011;14(1):134-143.
Công cụ tiên lượng ?
“Hôn mê đặc trưng bởi mất liên tục sự thức tỉnh, là tình trạng mắt nhắm lại, chu kì thức/ngủ biến mất, khi kích thích mạnh chỉ gây ra đáp ứng phản xạ tối thiểu”
4
5
Streitberger KJ, Leithner C, Wattenberg M, et al. Neuron-Specific Enolase Predicts Poor Outcome After Cardiac Arrest and Targeted Temperature Management: A Multicenter Study on 1,053 Patients. Critical care medicine. Jul 2017;45(7):1145-1151.
Sandroni C, Cronberg T, Sekhon M. Brain injury after cardiac arrest: pathophysiology, treatment, and prognosis. Intensive Care Med. Dec 2021;47(12):1393-1414.
Adatia K, Geocadin RG, Healy R, et al. Effect of Body Temperature on Cerebral Autoregulation in Acutely Comatose Neurocritically Ill Patients. Critical care medicine. Aug 2018;46(8):e733-e741.
González-Pacheco H, Amezcua-Guerra LM, Sandoval J, et al. Prognostic Implications of Serum Albumin Levels in Patients With Acute Coronary Syndromes. The American journal of cardiology. Apr 1 2017;119(7):951-958.
Turcato G, Zaboli A, Sibilio S, et al. Prognostic Role of Serum Albumin in Predicting 30-Day Mortality in Patients with Infections in Emergency Department: A Prospective Study. J Clin Med. May 13 2023;12(10).
6
Gao Q, Yuan F, Yang XA, et al. Development and validation of a new score for predicting functional outcome of neurocritically ill patients: The INCNS score. CNS Neurosci Ther. Jan 2020;26(1):21-29.
Zhao Z, Zhang X, Song C, Zhao J, Gao Q, Jiang W. A Novel INCNS Score for Prediction of Mortality and Functional Outcome of Comatose Patients. Front Neurol. 2020;11:585818.
7
Gao Q, Yuan F, Yang XA, et al. Development and validation of a new score for predicting functional outcome of neurocritically ill patients: The INCNS score. CNS Neurosci Ther. Jan 2020;26(1):21-29.
Zhao Z, Zhang X, Song C, Zhao J, Gao Q, Jiang W. A Novel INCNS Score for Prediction of Mortality and Functional Outcome of Comatose Patients. Front Neurol. 2020;11:585818.
8
Biểu đồ 1.1. Tổng điểm và ước đoán kết cục kém tại thời điểm 3 tháng tương ứng của bệnh nhân nằm đơn vị chăm sóc tích cực thần kinh dựa theo INCNS tại 72 giờ (Nguồn: Gao Q, 2020)9.
Gao và cs (2020): 941 bệnh nhân hôn mê 2013 – 2016
INCNS tại thời điểm 24 giờ và 72 giờ có AUC lần lượt là 0,788 (KTC 95% 0,759-0,817) và 0,828 (KTC 95% 0,802-0,854), tốt hơn GCS và FOUR trong tiên lượng kết cục thần kinh, p < 0,001
Đánh giá về mặt chức năng thần kinh trong INCNS dù bắt nguồn từ GCS nhưng có một số điều chỉnh để phù hợp hơn với các trọng số từng thông số khác nhau thể hiện mức ảnh hưởng đến tiên lượng khác nhau.
Gao Q, Yuan F, Yang XA, et al. Development and validation of a new score for predicting functional outcome of neurocritically ill patients: The INCNS score. CNS Neurosci Ther. Jan 2020;26(1):21-29.
9
Biểu đồ 1.3. So sánh AUC của INCNS, APACHE II, FOUR và GCS trong phân biệt kết cục chức năng tại thời điểm 3 tháng cho bệnh nhân hôn mê (Nguồn: Zhao Z, 2020)89. (A) ROC 24 giờ: AUC của INCNS so với APACHE II, FOUR, GCS với p lần lượt là 0,1419, 0,0004 và < 0,0001. (B) ROC 72 giờ: AUC của INCNS so với APACHE II, FOUR, GCS với p lần lượt là 0,0496, < 0,0001 và < 0,0001. Mức có ý nghĩa được điều chỉnh cho phép thử là p < 0,0083
Zhao và cs (2021): 271 bệnh nhân hôn mê
Thời gian trung vị nằm đơn vị chăm sóc tích cực là 13 ngày.
Sau 3 tháng rời đơn vị chăm sóc tích cực, 83% bệnh nhân có kết cục thần kinh kém và 45% bệnh nhân tử vong, bao gồm 26% tử vong tại đơn vị chăm sóc tích cực.
Các nguyên nhân chính gây hôn mê là nhồi máu não (32,5%), nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương (23,2%) và xuất huyết não (18%).
→ INCNS có giá trị tiên lượng tốt hơn GCS và FOUR
Zhao Z, Zhang X, Song C, Zhao J, Gao Q, Jiang W. A Novel INCNS Score for Prediction of Mortality and Functional Outcome of Comatose Patients. Front Neurol. 2020;11:585818
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
10
1. Đánh giá khả năng tiên lượng tử vong và kết cục thần kinh ngắn hạn của thang điểm INCNS trên bệnh nhân hôn mê không do chấn thương.
2. So sánh khả năng tiên lượng tử vong và kết cục thần kinh ngắn hạn của thang điểm INCNS, GCS và FOUR trên bệnh nhân hôn mê không do chấn thương.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
11
Thiết kế nghiên cứu |
|
Thời gian |
|
Địa điểm |
|
Dân số nghiên cứu |
|
Tiêu chuẩn nhận bệnh |
|
Tiêu chuẩn loại trừ |
|
Thống kê |
|
Y Đức |
|
CỠ MẪU
12
Cỡ mẫu theo ước lượng một tỉ lệ
Tỉ lệ tử vong nội viện của bệnh nhân hôn mê trong nghiên cứu của tác giả Võ Thanh Dinh là 46,7%. Do đó để ước lượng tỉ lệ tử vong nội viện và giá trị của thang điểm INCNS trong tiên lượng tử vong, chúng tôi áp dụng công thức
Cần ít nhất 75 bệnh nhân (dự trù mất mẫu 10%)
Võ Thanh Dinh, Vũ Anh Nhị. Nghiên cứu tiên lượng tử vong bằng thang điểm FOUR ở bệnh nhân hôn mê. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh. 2013;17 (phụ bản số 1):14-18.
13
Biến số nghiên cứu | Định nghĩa biến số |
Hôn mê/Thay đổi ý thức | Hôn mê đặc trưng bởi mất liên tục sự thức tỉnh, là tình trạng mắt nhắm lại, chu kì thức/ngủ biến mất, khi kích thích mạnh chỉ gây ra đáp ứng phản xạ tối thiểu. |
Thang điểm INCNS Thang điểm GCS Thang điểm FOUR | Đánh giá và ghi kết quả theo hướng dẫn vào mẫu thu thập (mô tả chi tiết trong luận văn), thời điểm đánh giá |
Kết cục ngắn hạn | |
* mRS ≥ 3: Kết cục thần kinh kém | |
14
LƯU ĐỒ NGHIÊN CỨU
15
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
16
GIÁ TRỊ THANG ĐIỂM INCNS
TRONG TIÊN LƯỢNG TỬ VONG VÀ KẾT CỤC THẦN KINH
SƠ ĐỒ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
17
Từ 11/2022 đến 08/2023, có 78 bệnh nhân hôn mê thoả tiêu chuẩn nhận vào
Tử vong, n= 27 (34,62%)
Xuất viện, n= 51 (65,38%)
Tử vong, n= 33 (42,31%)
Còn sống, n= 45 (57,69%)
mRS ≥ 3: 72 (92,31%)
mRS, TB ± ĐLC: 4,14 ± 1,04
mRS ≥ 3: 50 (64,10%)
mRS, TB ± ĐLC: 3,67 ± 2,27
Thời điểm xuất viện
Thời điểm 30 ngày
Tuổi, TB ± ĐLC | 56,10 ± 16,91 |
Nam, n (%) | 50 (64,10%) |
Tiền căn bệnh lý, n (%) | 42 (53,85%) |
Tổn thương não, n (%) | 27 (34,62%) |
Vận mạch, n (%) | 29 (37,18%) |
Thở máy, n (%) | 52 (66,67%) |
Số ngày nằm viện, TB ± ĐLC | 9,05 ± 6,94 |
18
Tiền căn bệnh lí | Greer100 2012 | Võ Thanh Dinh90 2013 | Chúng tôi 2023 |
Tăng huyết áp | - | 51,1% | 39,7% |
Đột quị | - | 20,0% | 11,5% |
Đái tháo đường | 18,4% | - | 23,1% |
Suy tim | 10,8% | - | 3,8% |
COPD | 13,2% | - | 1,3% |
Xơ gan | 6,4% | - | 5,1% |
Bệnh thận mạn | 11,8% | - | 6,4% |
Võ Thanh Dinh, Vũ Anh Nhị. Nghiên cứu tiên lượng tử vong bằng thang điểm FOUR ở bệnh nhân hôn mê. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh. 2013;17 (phụ bản số 1):14-18.
Greer DM, Yang J, Scripko PD, et al. Clinical examination for outcome prediction in nontraumatic coma. Crit Care Med. Apr 2012;40(4):1150-1156.
KẾT CỤC TỬ VONG
19
Từ 11/2022 đến 08/2023, có 78 bệnh nhân hôn mê thoả tiêu chuẩn nhận vào
Tử vong, n= 27 (34,62%)
Xuất viện, n= 51 (65,38%)
Tử vong, n= 33 (42,31%)
Còn sống, n= 45 (57,69%)
Thời điểm xuất viện
Thời điểm 30 ngày
Tỉ lệ tử vong nội viện
Iyer: 33%, BN thay đổi ý thức nằm ICU
Ramazani: 31%, BN > 65 tuổi nằm ICU
Abdallah: 40,1%, BN hôn mê không do chấn thương
Chúng tôi: 34,62%
Tỉ lệ tử vong 30 ngày
Hôn mê không do chấn thương
Owolabi: 49%
Abdallah: 45,3%
Võ Thanh Dinh: 46,7%
Chúng tôi: 42,31%%
Tỉ lệ tử vong nội viện 30 – 40%, tử vong 30 ngày 40 – 50%
→ Hôn mê là tình trạng nặng, cần quan tâm
Ramazani J, Hosseini M. Comparison of full outline of unresponsiveness score and Glasgow Coma Scale in Medical Intensive Care Unit. Ann Card Anaesth. Apr-Jun 2019;22(2):143-148.
Abdallah A, Demaerschalk BM, Kimweri D, et al. A comparison of the Full Outline of Unresponsiveness (FOUR) and Glasgow Coma Scale (GCS) Scores in Predicting Mortality Among Patients with Reduced Level of Consciousness in Uganda. Neurocrit Care. Jun 2020;32(3):734-741.
Owolabi LF, Mohammed AD, Dalhat MM, Ibrahim A, Aliyu S, Owolabi DS. Factors associated with death and predictors of 1-month mortality in nontraumatic coma in a tertiary hospital in Northwestern Nigeria. Indian J Crit Care Med. Jul 2013;17(4):219-223
.
Võ Thanh Dinh, Vũ Anh Nhị. Nghiên cứu tiên lượng tử vong bằng thang điểm FOUR ở bệnh nhân hôn mê. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh. 2013;17 (phụ bản số 1):14-18.
Iyer VN, Mandrekar JN, Danielson RD, Zubkov AY, Elmer JL, Wijdicks EF. Validity of the FOUR score coma scale in the medical intensive care unit. Mayo Clinic proceedings. Aug 2009;84(8):694-701.
KẾT CỤC THẦN KINH
20
Điểm mRS | Thời điểm xuất viện | Thời điểm 30 ngày | ||
Tần suất | Tỉ lệ % | Tần suất | Tỉ lệ % | |
0 | 0 | 0 | 9 | 11,54 |
1 | 1 | 1,28 | 9 | 11,54 |
2 | 5 | 6,41 | 10 | 12,82 |
3 | 14 | 17,95 | 9 | 11,54 |
4 | 22 | 28,21 | 8 | 10,26 |
5 | 34 | 43,59 | 0 | 0 |
6 | 2 | 2,56 | 33 | 42,31 |
Trung bình* | 4,14 ± 1,04 | 3,67 ± 2,27 | ||
Tỉ lệ mRS ≥ 3** | 92,31% | 64,10% | ||
* p < 0,001 (phép kiểm Pair T- Test); ** p < 0,001 (phép kiểm McNemar)
Khác biệt có ý nghĩa thống kê về mRS trung bình và tỉ lệ mRS ≥ 3
THANG ĐIỂM INCNS
21
Điểm INCNS trung bình là 17,40 ± 5,24 điểm.
Điểm thấp nhất là 5 điểm. Điểm cao nhất là 29 điểm.
Điểm INCNS tuân theo phân phối chuẩn
(phép kiểm Shapiro-Wilk, p = 0,552)
TIÊN LƯỢNG TỬ VONG
22
AUC của thang điểm INCNS cho tiên lượng tử vong nội viện là 0,698 (KTC 95% 0,568 – 0,829, p = 0,002)
AUC của thang điểm INCNS cho tiên lượng tử vong 30 ngày là 0,648 (KTC 95% 0,523 – 0,774, p = 0,013)
Khả năng tiên lượng tử vong khá. Điểm cắt tốt nhất là 18,5*
Để tìm điểm cắt tốt nhất của các thang điểm, chúng tôi dùng chỉ số Youden J để xác định với J là trị số cao nhất của (Độ nhạy + Độ đặc hiệu -1)
23
Tử vong nội viện | Zhao 202189 | Chúng tôi 2023 |
Cỡ mẫu (n) | 271 | 78 |
AUC (KTC 95%) | 0,848�(0,800-0,889) | 0,698 �(0,569-0,828) |
Điểm cắt | 26 | 18,5 |
Độ nhạy | 69,3% | 59,3% |
Độ đặc hiệu | 71,7% | 76,5% |
Đặc điểm | Zhao 202189 | Chúng tôi 2023 |
Cỡ mẫu (n) | 271 | 78 |
Kết cục | Tử vong 3 tháng | Tử vong 30 ngày |
AUC (KTC 95%) | 0,811�(0,760-0,856) | 0,639�(0,512-0,767) |
Điểm cắt | 22 | 18,5 |
Độ nhạy | 64,8% | 51,5% |
Độ đặc hiệu | 79,9% | 75,6% |
Dù khác về cỡ mẫu và đặc điểm mẫu, thời gian đánh giá nhưng thang điểm INCNS vẫn cho thấy giá trị trong tiên lượng tử vong.
Zhao Z, Zhang X, Song C, Zhao J, Gao Q, Jiang W. A Novel INCNS Score for Prediction of Mortality and Functional Outcome of Comatose Patients. Front Neurol. 2020;11:585818
TIÊN LƯỢNG KẾT CỤC THẦN KINH
24
AUC của thang điểm INCNS cho tiên lượng kết cục thần kinh tại thời điểm xuất viện là 0,616 (KTC 95% 0,372 – 0,860, p = 0,176)
AUC của thang điểm INCNS cho tiên lượng kết cục thần kinh tại thời điểm 30 ngày là 0,660 (KTC 95% 0,538 – 0,781, p = 0,010)
Khả năng tiên lượng kết cục thần kinh 30 ngày khá. Điểm cắt tốt nhất là 18,5
Để tìm điểm cắt tốt nhất của các thang điểm, chúng tôi dùng chỉ số Youden J để xác định với J là trị số cao nhất của (Độ nhạy + Độ đặc hiệu -1)
25
Đặc điểm | Gao9 2018 | Zhao89 2021 | Chúng tôi 2023 |
Cỡ mẫu (n) | 941 | 271 | 78 |
Kết cục | mRS ≥ 3 / 3 tháng | mRS ≥ 3 / 3 tháng | mRS ≥ 3 / 30 ngày |
AUC (KTC 95%) | 0,788�(0,759-0,817) | 0,766�(0,711-0,815) | 0,660�(0,539-0,780) |
Điểm cắt | 9 | 19 | 18,5 |
Độ nhạy | 73,8% | 69,3% | 46% |
Độ đặc hiệu | 71,9% | 71,7% | 82,1% |
Giá trị tiên lượng kết cục thần kinh ngắn hạn (30 ngày – 3 tháng) của thang điểm INCNS là khá tốt, nhất quán ở cả 3 nghiên cứu.
Gao Q, Yuan F, Yang XA, et al. Development and validation of a new score for predicting functional outcome of neurocritically ill patients: The INCNS score. CNS Neurosci Ther. Jan 2020;26(1):21-29.
Zhao Z, Zhang X, Song C, Zhao J, Gao Q, Jiang W. A Novel INCNS Score for Prediction of Mortality and Functional Outcome of Comatose Patients. Front Neurol. 2020;11:585818.
26
SO SÁNH GIÁ TRỊ THANG ĐIỂM INCNS VÀ THANG ĐIỂM GCS, FOUR TRONG TIÊN LƯỢNG TỬ VONG VÀ KẾT CỤC THẦN KINH
TIÊN LƯỢNG TỬ VONG
27
AUC của thang điểm INCNS (AUC = 0,698) > AUC của thang điểm GCS (AUC = 0,631); tuy nhiên, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p = 0,095)
AUC của thang điểm INCNS (AUC = 0,698) > AUC của thang điểm FOUR (AUC = 0,613) và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p = 0,045)
AUC của thang điểm INCNS (AUC = 0,648) > AUC của thang điểm GCS (AUC = 0,600); tuy nhiên, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p = 0,299)
AUC của thang điểm INCNS (AUC = 0,648) > AUC của thang điểm FOUR (AUC = 0,584); tuy nhiên, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p = 0,136)
TIÊN LƯỢNG KẾT CỤC THẦN KINH
28
AUC của thang điểm INCNS (AUC = 0,616) > AUC của thang điểm GCS (AUC = 0,543); tuy nhiên, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p = 0,763)
AUC của thang điểm INCNS (AUC = 0,616) > AUC của thang điểm FOUR (AUC = 0,517); tuy nhiên, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p = 0,343)
AUC của thang điểm INCNS (AUC = 0,660) > AUC của thang điểm GCS (AUC = 0,584); tuy nhiên, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p = 0,181)
AUC của thang điểm INCNS (AUC = 0,660) > AUC của thang điểm FOUR (AUC = 0,555) và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p = 0,025)
29
Kết cục | Zhao89 và cs 2021 | Chúng tôi 2023 | |||||
INCNS | GCS | FOUR | INCNS | GCS | FOUR | ||
Tử vong nội viện | AUC | 0,848 | 0,635 | 0,761 | 0,698 | 0,631 | 0,613 |
P | - | < 0,001 | 0,003 | - | 0,095 | 0,045 | |
Tử vong 30 ngày/90 ngày | AUC | 0,811 | 0,521 | 0,626 | 0,648 | 0,600 | 0,584 |
P | - | < 0,001 | < 0,001 | - | 0,299 | 0,136 | |
Kết cục thần kinh 30 ngày/90 ngày | AUC | 0,766 | 0,549 | 0,631 | 0,660 | 0,584 | 0,555 |
P | - | < 0,001 | < 0,001 | - | 0,181 | 0,025 | |
Zhao Z, Zhang X, Song C, Zhao J, Gao Q, Jiang W. A Novel INCNS Score for Prediction of Mortality and Functional Outcome of Comatose Patients. Front Neurol. 2020;11:585818
30
Cả hai nghiên cứu đều cho thấy INCNS có giá trị hơn trong đánh giá cả tiên lượng tử vong và kết cục thần kinh
SO SÁNH GCS VÀ INCNS
31
Hệ số tương quan Spearman giữa thang điểm INCNS và GCS là rho = – 0,710 (p < 0,001)
AUC của thang điểm GCS cho tiên lượng tử vong nội viện là 0,631 (KTC 95% 0,494 – 0,768, p = 0,964)
AUC của thang điểm GCS cho tiên lượng tử vong 30 ngày là 0,599 (KTC 95% 0,469 – 0,730, p = 0,936)
AUC của thang điểm GCS cho tiên lượng kết cục thần kinh tại thời điểm xuất viện là 0,543 (KTC 95% 0,233 – 0,852, p = 0,367)
AUC của thang điểm GCS cho tiên lượng kết cục thần kinh tại thời điểm 30 ngày là 0,584 (KTC 95% 0,446 – 0,722, p = 0,892)
GCS có giá trị tiên lượng kém với p > 0,05
SO SÁNH FOUR VÀ INCNS
32
Hệ số tương quan Spearman giữa thang điểm INCNS và FOUR là rho = – 0,761 (p < 0,001)
AUC của thang điểm FOUR cho tiên lượng tử vong nội viện là 0,613 (KTC 95% 0,463– 0,763, p = 0,950)
AUC của thang điểm FOUR cho tiên lượng tử vong 30 ngày là 0,584 (KTC 95% 0,450 – 0,718, p = 0,899)
AUC của thang điểm FOUR cho tiên lượng kết cục thần kinh tại thời điểm xuất viện là 0,517 (KTC 95% 0,208 – 0,827, p = 0,560)
AUC của thang điểm FOUR cho tiên lượng kết cục thần kinh tại thời điểm 30 ngày là 0,555 (KTC 95% 0,424 – 0,686, p = 0,791)
FOUR có giá trị tiên lượng kém với p > 0,05
33
GCS và tử vong | Kết cục | AUC �(KTC 95%) |
Eken109 2009 | Tử vong �3 tháng | 0,726�(0,656-0,789) |
Kocak120 2012 | Tử vong �15 ngày | 0,624�(0,510-0,738) |
Võ Thanh Dinh90 2013 | Tử vong �30 ngày | 0,946�(0,901-0,992) |
Gujjar96 2013 | Tử vong �3 tháng | 0,655 |
Abdallah95 2020 | Tử vong �30 ngày | 0,67�(0,62-0,73) |
Zhao89 2021 | Tử vong �3 tháng | 0,521�(0,459-0,581) |
Chúng tôi 2023 | Tử vong �30 ngày | 0,599�(0,469-0,730) |
GCS và kết cục thần kinh | Kết cục | AUC �(KTC 95%) |
Eken109 2009 | mRS ≥ 3 tại �thời điểm 3 tháng | 0,720�(0,650-0,784) |
Gujjar96 2013 | mRS ≥ 4 tại �thời điểm 3 tháng | 0,683 |
Zhao89 2021 | mRS ≥ 3 tại �thời điểm 3 tháng | 0,549�(0,487-0,609) |
Chúng tôi 2023 | mRS ≥ 3 tại �thời điểm 30 ngày | 0,584�(0,446-0,722) |
Khác biệt về thời gian theo dõi, điểm cắt và đặc điểm bệnh nhân: Nghiên cứu chúng tôi có 34,62% bệnh nhân có tổn thương não/CT và 66,67% bệnh nhân thở máy, Võ Thanh Dinh: > 70%
34
FOUR và tử vong | Kết cục | AUC �(KTC 95%) |
Eken109 2009 | Tử vong �3 tháng | 0,776�(0,709-0,834) |
Kocak120 2012 | Tử vong �15 ngày | 0,675�(0,565-0,786) |
Võ Thanh Dinh90 2013 | Tử vong �30 ngày | 0,977�(0,953-1,00) |
Gujjar96 2013 | Tử vong �3 tháng | 0,697 |
Abdallah95 2020 | Tử vong �30 ngày | 0,68�(0,62-0,73) |
Zhao89 2021 | Tử vong �3 tháng | 0,626�(0,565-0,684) |
Chúng tôi 2023 | Tử vong �30 ngày | 0,584�(0,450-0,718) |
FOUR và kết cục thần kinh | Kết cục | AUC �(KTC 95%) |
Eken109 2009 | mRS ≥ 3 tại �thời điểm 3 tháng | 0,751�(0,682-0,812) |
Gujjar96 2013 | mRS ≥ 4 tại �thời điểm 3 tháng | 0,708 |
Zhao89 2021 | mRS ≥ 3 tại �thời điểm 3 tháng | 0,658�(0,598-0,714) |
Chúng tôi 2023 | mRS ≥ 3 tại �thời điểm 30 ngày | 0,555�(0,424-0,686) |
Khác biệt về thời gian theo dõi, điểm cắt và đặc điểm bệnh nhân: Nghiên cứu chúng tôi có 34,62% bệnh nhân có tổn thương não/CT và 66,67% bệnh nhân thở máy, Võ Thanh Dinh: > 70%
35
Zhao Z, Zhang X, Song C, Zhao J, Gao Q, Jiang W. A Novel INCNS Score for Prediction of Mortality and Functional Outcome of Comatose Patients. Front Neurol. 2020;11:585818
Eken C, Kartal M, Bacanli A, Eray O. Comparison of the Full Outline of Unresponsiveness Score Coma Scale and the Glasgow Coma Scale in an emergency setting population. Eur J Emerg Med. Feb 2009;16(1):29-36.
Kocak Y, Ozturk S, Ege F, Ekmekci H. A useful new coma scale in acute stroke patients: FOUR score. Anaesth Intensive Care. Jan 2012;40(1):131-136.
Gujjar AR, Jacob PC, Nandhagopal R, Ganguly SS, Obaidy A, Al-Asmi AR. Full Outline of UnResponsiveness score and Glasgow Coma Scale in medical patients with altered sensorium: interrater reliability and relation to outcome. J Crit Care. Jun 2013;28(3):316.e311-318.
Abdallah A, Demaerschalk BM, Kimweri D, et al. A comparison of the Full Outline of Unresponsiveness (FOUR) and Glasgow Coma Scale (GCS) Scores in Predicting Mortality Among Patients with Reduced Level of Consciousness in Uganda. Neurocrit Care. Jun 2020;32(3):734-741.
Võ Thanh Dinh, Vũ Anh Nhị. Nghiên cứu tiên lượng tử vong bằng thang điểm FOUR ở bệnh nhân hôn mê. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh. 2013;17 (phụ bản số 1):14-18.
36
GIÁ TRỊ THANG ĐIỂM INCNS
TRONG TIÊN LƯỢNG TỬ VONG VÀ KẾT CỤC THẦN KINH
37
SO SÁNH GIÁ TRỊ THANG ĐIỂM INCNS VÀ GCS, FOUR TRONG TIÊN LƯỢNG TỬ VONG VÀ KẾT CỤC THẦN KINH
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
40