1 of 40

TIÊN LƯỢNG TỬ VONG VÀ KẾT CỤC CHỨC NĂNG THẦN KINH �Ở BỆNH NHÂN HÔN MÊ BẰNG THANG ĐIỂM INCNS

ThS.BS. Huỳnh Xuân Ngọc, TS.BS. Trương Dương Tiển

Khoa Hồi sức tích cực Khu D-Bệnh viện Chợ Rẫy

2 of 40

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

ĐẶT VẤN ĐỀ - TỔNG QUAN

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

3 of 40

3

Hôn mê

Thường gặp

Nhiều nguyên nhân

Tỉ lệ tử vong và tàn phế cao

Không phải là tình trạng vĩnh viễn

Tỉ lệ mắc mới lên đến 135 – 258 /100000 trường hợp mỗi năm ở Anh và Hoa Kỳ

Đột quỵ, thuốc, chấn thương sọ não, sau ngưng tim…

Tỉ lệ tử vong nội viện 20 - 30%, tử vong 3 tháng 40 – 50%

Cần chăm sóc kéo dài và cần tiên lượng để có hướng xử trí phù hợp

Kondziella D, Amiri M, Othman MH, et al. Incidence and prevalence of coma in the UK and the USA. Brain Communications. 2022;4(5).

Kornbluth J, Bhardwaj A. Evaluation of coma: a critical appraisal of popular scoring systems. Neurocrit Care. Feb 2011;14(1):134-143.

Công cụ tiên lượng ?

“Hôn mê đặc trưng bởi mất liên tục sự thức tỉnh, là tình trạng mắt nhắm lại, chu kì thức/ngủ biến mất, khi kích thích mạnh chỉ gây ra đáp ứng phản xạ tối thiểu”

4 of 40

  • Có nhiều công cụ giúp tiên lượng: CT, MRI não, EEG, … → phức tạp, đòi hỏi máy móc, trang thiết bị mà không phải lúc nào cũng sẵn có.
  • Đánh giá tại giường: chi phí thấp, dễ áp dụng, nhanh chóng → được sử dụng rộng rãi → Nhiều thang điểm được sử dụng.
  • Thang điểm Glasgow (GCS):
    • 1974, áp dụng ban đầu ở bệnh nhân chấn thương sọ não
    • Chỉ đánh giá đáp ứng mắt, lời nói và vận động cơ bản
    • Thiếu các thông tin như phản xạ thân não, kiểu thở, hạn chế khi đánh giá bệnh nhân thở máy
  • Thang điểm FOUR:
    • 2005, bổ sung thêm phản xạ thân não và khám kiểu thở
    • Chỉ đánh giá chức năng thần kinh mà thiếu đánh giá tình trạng toàn thân
  • Thang điểm INCNS: đánh giá toàn diện hơn → có thể tiên lượng tốt hơn

4

5 of 40

  • Adatia và cộng sự báo cáo trên những bệnh nhân hôn mê cấp tính, gia tăng nhiệt độ có liên quan đến tình trạng tự điều hoà của não xấu đi, làm gia tăng tổn thương thần kinh và tiên lượng xấu hơn.
  • Trong nghiên cứu tiên lượng bệnh nhân hôn mê sau ngưng tim, Kim và cộng sự nhận thấy rằng nhóm giảm albumin máu có tỉ lệ kết cục thần kinh kém cao hơn 3,5 lần so với nhóm albumin bình thường (OR = 3,53, KTC 95% 1,39–8,96, p = 0,008).
  • Nhiều nghiên cứu cho thấy: Tuỳ theo nguyên nhân, tình trạng tổn thương não mà đường huyết, huyết áp, tình trạng bệnh lý nền (suy gan, suy thận…) cũng ảnh hưởng đến kết cục của bệnh nhân.
  • Tuổi là yếu tố tiên lượng tử vong trong nhiều bệnh lý nội khoa nặng, bao gồm hôn mê.

5

Streitberger KJ, Leithner C, Wattenberg M, et al. Neuron-Specific Enolase Predicts Poor Outcome After Cardiac Arrest and Targeted Temperature Management: A Multicenter Study on 1,053 Patients. Critical care medicine. Jul 2017;45(7):1145-1151.

Sandroni C, Cronberg T, Sekhon M. Brain injury after cardiac arrest: pathophysiology, treatment, and prognosis. Intensive Care Med. Dec 2021;47(12):1393-1414.

Adatia K, Geocadin RG, Healy R, et al. Effect of Body Temperature on Cerebral Autoregulation in Acutely Comatose Neurocritically Ill Patients. Critical care medicine. Aug 2018;46(8):e733-e741.

González-Pacheco H, Amezcua-Guerra LM, Sandoval J, et al. Prognostic Implications of Serum Albumin Levels in Patients With Acute Coronary Syndromes. The American journal of cardiology. Apr 1 2017;119(7):951-958.

Turcato G, Zaboli A, Sibilio S, et al. Prognostic Role of Serum Albumin in Predicting 30-Day Mortality in Patients with Infections in Emergency Department: A Prospective Study. J Clin Med. May 13 2023;12(10).

6 of 40

  • Thang điểm INCNS (2018-2019): 5 thành phần - đáp ứng viêm, dinh dưỡng, ý thức, chức năng thần kinh và tình trạng toàn thân với 19 yếu tố, tổng điểm tối đa là 44.
  • Các thành tố trong INCNS là các đánh giá thường quy ở bệnh nhân hôn mê, vì vậy tính áp dụng khá cao.
  • Wen Jiang và cs đã áp dụng thang điểm INCNS trên bệnh nhân hôn mê và so sánh với các thang điểm GCS, FOUR, APACHE II về khả năng tiên lượng tử vong và kết cục thần kinh tại thời điểm 3 tháng. Kết quả nghiên cứu cho thấy thang điểm INCNS tiên lượng tốt hơn so với FOUR, GCS và APACHE II.
  • Khả năng áp dụng thang điểm INCNS này ở Việt Nam như thế nào ?

6

Gao Q, Yuan F, Yang XA, et al. Development and validation of a new score for predicting functional outcome of neurocritically ill patients: The INCNS score. CNS Neurosci Ther. Jan 2020;26(1):21-29.

Zhao Z, Zhang X, Song C, Zhao J, Gao Q, Jiang W. A Novel INCNS Score for Prediction of Mortality and Functional Outcome of Comatose Patients. Front Neurol. 2020;11:585818.

7 of 40

  • Thang điểm này có ngưỡng điểm từ 0 đến 44 và có 19 biến số thuộc 5 thành tố gồm phản ứng viêm, dinh dưỡng, ý thức, chức năng thần kinh và tình trạng toàn thân với các trọng số khác nhau
    • Đánh giá đáp ứng viêm: hai biến số là bạch cầu và nhiệt độ.
    • Dinh dưỡng: Albumin máu
    • Tình trạng toàn thân: Tuổi, tần số tim, huyết áp tâm thu, glucose, natri, kali, creatinine, bilirubin toàn phần trong máu.
    • Ý thức: bao gồm sự tỉnh táo và nhận thức
    • Chức năng thần kinh: bao gồm các phản xạ, đáp ứng vận động, hô hấp và chức năng nuốt

7

Gao Q, Yuan F, Yang XA, et al. Development and validation of a new score for predicting functional outcome of neurocritically ill patients: The INCNS score. CNS Neurosci Ther. Jan 2020;26(1):21-29.

Zhao Z, Zhang X, Song C, Zhao J, Gao Q, Jiang W. A Novel INCNS Score for Prediction of Mortality and Functional Outcome of Comatose Patients. Front Neurol. 2020;11:585818.

8 of 40

8

Biểu đồ 1.1. Tổng điểm và ước đoán kết cục kém tại thời điểm 3 tháng tương ứng của bệnh nhân nằm đơn vị chăm sóc tích cực thần kinh dựa theo INCNS tại 72 giờ (Nguồn: Gao Q, 2020)9.

Gao và cs (2020): 941 bệnh nhân hôn mê 2013 – 2016

INCNS tại thời điểm 24 giờ và 72 giờ có AUC lần lượt là 0,788 (KTC 95% 0,759-0,817) và 0,828 (KTC 95% 0,802-0,854), tốt hơn GCS và FOUR trong tiên lượng kết cục thần kinh, p < 0,001

Đánh giá về mặt chức năng thần kinh trong INCNS dù bắt nguồn từ GCS nhưng có một số điều chỉnh để phù hợp hơn với các trọng số từng thông số khác nhau thể hiện mức ảnh hưởng đến tiên lượng khác nhau.

Gao Q, Yuan F, Yang XA, et al. Development and validation of a new score for predicting functional outcome of neurocritically ill patients: The INCNS score. CNS Neurosci Ther. Jan 2020;26(1):21-29.

9 of 40

9

Biểu đồ 1.3. So sánh AUC của INCNS, APACHE II, FOUR và GCS trong phân biệt kết cục chức năng tại thời điểm 3 tháng cho bệnh nhân hôn mê (Nguồn: Zhao Z, 2020)89. (A) ROC 24 giờ: AUC của INCNS so với APACHE II, FOUR, GCS với p lần lượt là 0,1419, 0,0004 và < 0,0001. (B) ROC 72 giờ: AUC của INCNS so với APACHE II, FOUR, GCS với p lần lượt là 0,0496, < 0,0001 và < 0,0001. Mức có ý nghĩa được điều chỉnh cho phép thử là p < 0,0083

Zhao và cs (2021): 271 bệnh nhân hôn mê

Thời gian trung vị nằm đơn vị chăm sóc tích cực là 13 ngày.

Sau 3 tháng rời đơn vị chăm sóc tích cực, 83% bệnh nhân có kết cục thần kinh kém và 45% bệnh nhân tử vong, bao gồm 26% tử vong tại đơn vị chăm sóc tích cực.

Các nguyên nhân chính gây hôn mê là nhồi máu não (32,5%), nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương (23,2%) và xuất huyết não (18%).

→ INCNS có giá trị tiên lượng tốt hơn GCS và FOUR

Zhao Z, Zhang X, Song C, Zhao J, Gao Q, Jiang W. A Novel INCNS Score for Prediction of Mortality and Functional Outcome of Comatose Patients. Front Neurol. 2020;11:585818

10 of 40

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

10

1. Đánh giá khả năng tiên lượng tử vong và kết cục thần kinh ngắn hạn của thang điểm INCNS trên bệnh nhân hôn mê không do chấn thương.

2. So sánh khả năng tiên lượng tử vong và kết cục thần kinh ngắn hạn của thang điểm INCNS, GCS và FOUR trên bệnh nhân hôn mê không do chấn thương.

11 of 40

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

11

Thiết kế nghiên cứu

  • Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu

Thời gian

  • Bệnh nhân nhập viện từ 08/2022 đến 08/2023

Địa điểm

  • Khoa Cấp cứu và Khoa Hồi sức tích cực khu D, Bệnh viện Chợ Rẫy

Dân số nghiên cứu

  • Bệnh nhân hôn mê/thay đổi ý thức không do chấn thương

Tiêu chuẩn nhận bệnh

  • Bệnh nhân hôn mê/thay đổi ý thức ≥18 tuổi nhập khoa Cấp cứu hoặc khoa Hồi sức tích cực khu D bệnh viện Chợ Rẫy
  • Có kết quả chụp CT scan hoặc MRI sọ não

Tiêu chuẩn loại trừ

  • Không đủ thông tin về lâm sàng, cận lâm sàng để đánh giá thang điểm INCNS, GCS, FOUR
  • Hôn mê/thay đổi ý thức do thuốc, chấn thương, sau phẫu thuật thần kinh
  • Bệnh nhân người nước ngoài
  • Bệnh nhân không đánh giá được chức năng thần kinh theo mRS lúc xuất viện và 30 ngày

Thống kê

  • Phần mềm SPSS 20.0

Y Đức

  • Không can thiệp vào bệnh nhân, chỉ thu thập thông tin, các dữ liệu được bảo mật

12 of 40

CỠ MẪU

12

Cỡ mẫu theo ước lượng một tỉ lệ

  • n là cỡ mẫu tối thiểu
  • Sai lầm loại 1 (α) = 0,05
  • (p): 46,7% dựa theo tác giả Võ Thanh Dinh
  • Sai số ước tính (d) = 0,10

Tỉ lệ tử vong nội viện của bệnh nhân hôn mê trong nghiên cứu của tác giả Võ Thanh Dinh là 46,7%. Do đó để ước lượng tỉ lệ tử vong nội viện và giá trị của thang điểm INCNS trong tiên lượng tử vong, chúng tôi áp dụng công thức

Cần ít nhất 75 bệnh nhân (dự trù mất mẫu 10%)

Võ Thanh Dinh, Vũ Anh Nhị. Nghiên cứu tiên lượng tử vong bằng thang điểm FOUR ở bệnh nhân hôn mê. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh. 2013;17 (phụ bản số 1):14-18.

13 of 40

13

Biến số nghiên cứu

Định nghĩa biến số

Hôn mê/Thay đổi ý thức

Hôn mê đặc trưng bởi mất liên tục sự thức tỉnh, là tình trạng mắt nhắm lại, chu kì thức/ngủ biến mất, khi kích thích mạnh chỉ gây ra đáp ứng phản xạ tối thiểu.

Thang điểm INCNS

Thang điểm GCS

Thang điểm FOUR

Đánh giá và ghi kết quả theo hướng dẫn vào mẫu thu thập (mô tả chi tiết trong luận văn), thời điểm đánh giá

Kết cục ngắn hạn

  • Kết cục tử vong nội viện: ghi nhận từ phần điều trị của hồ sơ bệnh án, giấy ra viện và phỏng vấn qua điện thoại xác nhận tử vong trong vòng 24 giờ sau xuất viện nếu bệnh nhân nặng xin về.
  • Kết cục tử vong 30 ngày: ghi nhận từ phỏng vấn qua điện thoại tại thời điểm 30 ngày
  • Điểm mRS: sử dụng bảng câu hỏi của Bruno để đánh giá.
  • Kết cục thần kinh tại thời điểm xuất viện: dựa vào mRS đánh giá tại thời điểm xuất viện.
  • Kết cục thần kinh tại thời điểm 30 ngày: đánh giá mRS thông qua phỏng vấn qua điện thoại.

* mRS ≥ 3: Kết cục thần kinh kém

14 of 40

  • Sử dụng phép kiểm Shapiro-Wilk để kiểm định phân phối chuẩn của biến định lượngSo sánh trung bình giữa hai nhóm dân số độc lập không theo phân phối chuẩn bằng phép kiểm Mann-Whitney. So sánh trung bình của số liệu bắt cặp bằng phép kiểm Paired T – Test. So sánh tỉ lệ phần trăm của số liệu bắt cặp bằng phép kiểm McNemar.
  • Hệ số Cronbach’s alpha dùng để kiểm định tính hằng định nội tại của thang điểm INCNS.
  • Vẽ đường cong ROC và tính toán AUC cho khả năng tiên lượng của thang điểm và kết cục thần kinh.
  • Đường cong ROC của ba thang điểm sẽ được so sánh để xác định thang điểm nào có khả năng tiên lượng tốt hơn.
  • Để tìm điểm cắt tốt nhất của các thang điểm, chúng tôi dùng chỉ số Youden J để xác định với J là trị số cao nhất của (Độ nhạy + Độ đặc hiệu -1).

14

15 of 40

LƯU ĐỒ NGHIÊN CỨU

15

16 of 40

KẾT QUẢ - BÀN LUẬN

16

GIÁ TRỊ THANG ĐIỂM INCNS

TRONG TIÊN LƯỢNG TỬ VONG VÀ KẾT CỤC THẦN KINH

17 of 40

SƠ ĐỒ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

17

Từ 11/2022 đến 08/2023, có 78 bệnh nhân hôn mê thoả tiêu chuẩn nhận vào

Tử vong, n= 27 (34,62%)

Xuất viện, n= 51 (65,38%)

Tử vong, n= 33 (42,31%)

Còn sống, n= 45 (57,69%)

mRS ≥ 3: 72 (92,31%)

mRS, TB ± ĐLC: 4,14 ± 1,04

mRS ≥ 3: 50 (64,10%)

mRS, TB ± ĐLC: 3,67 ± 2,27

Thời điểm xuất viện

Thời điểm 30 ngày

Tuổi, TB ± ĐLC

56,10 ± 16,91

Nam, n (%)

50 (64,10%)

Tiền căn bệnh lý, n (%)

42 (53,85%)

Tổn thương não, n (%)

27 (34,62%)

Vận mạch, n (%)

29 (37,18%)

Thở máy, n (%)

52 (66,67%)

Số ngày nằm viện, TB ± ĐLC

9,05 ± 6,94

18 of 40

18

Tiền căn bệnh lí

Greer100 2012

Võ Thanh Dinh90 2013

Chúng tôi 2023

Tăng huyết áp

-

51,1%

39,7%

Đột quị

-

20,0%

11,5%

Đái tháo đường

18,4%

-

23,1%

Suy tim

10,8%

-

3,8%

COPD

13,2%

-

1,3%

Xơ gan

6,4%

-

5,1%

Bệnh thận mạn

11,8%

-

6,4%

Võ Thanh Dinh, Vũ Anh Nhị. Nghiên cứu tiên lượng tử vong bằng thang điểm FOUR ở bệnh nhân hôn mê. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh. 2013;17 (phụ bản số 1):14-18.

Greer DM, Yang J, Scripko PD, et al. Clinical examination for outcome prediction in nontraumatic coma. Crit Care Med. Apr 2012;40(4):1150-1156.

19 of 40

KẾT CỤC TỬ VONG

19

Từ 11/2022 đến 08/2023, có 78 bệnh nhân hôn mê thoả tiêu chuẩn nhận vào

Tử vong, n= 27 (34,62%)

Xuất viện, n= 51 (65,38%)

Tử vong, n= 33 (42,31%)

Còn sống, n= 45 (57,69%)

Thời điểm xuất viện

Thời điểm 30 ngày

Tỉ lệ tử vong nội viện

Iyer: 33%, BN thay đổi ý thức nằm ICU

Ramazani: 31%, BN > 65 tuổi nằm ICU

Abdallah: 40,1%, BN hôn mê không do chấn thương

Chúng tôi: 34,62%

Tỉ lệ tử vong 30 ngày

Hôn mê không do chấn thương

Owolabi: 49%

Abdallah: 45,3%

Võ Thanh Dinh: 46,7%

Chúng tôi: 42,31%%

Tỉ lệ tử vong nội viện 30 – 40%, tử vong 30 ngày 40 – 50%

→ Hôn mê là tình trạng nặng, cần quan tâm

Ramazani J, Hosseini M. Comparison of full outline of unresponsiveness score and Glasgow Coma Scale in Medical Intensive Care Unit. Ann Card Anaesth. Apr-Jun 2019;22(2):143-148.

Abdallah A, Demaerschalk BM, Kimweri D, et al. A comparison of the Full Outline of Unresponsiveness (FOUR) and Glasgow Coma Scale (GCS) Scores in Predicting Mortality Among Patients with Reduced Level of Consciousness in Uganda. Neurocrit Care. Jun 2020;32(3):734-741.

Owolabi LF, Mohammed AD, Dalhat MM, Ibrahim A, Aliyu S, Owolabi DS. Factors associated with death and predictors of 1-month mortality in nontraumatic coma in a tertiary hospital in Northwestern Nigeria. Indian J Crit Care Med. Jul 2013;17(4):219-223

.

Võ Thanh Dinh, Vũ Anh Nhị. Nghiên cứu tiên lượng tử vong bằng thang điểm FOUR ở bệnh nhân hôn mê. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh. 2013;17 (phụ bản số 1):14-18.

Iyer VN, Mandrekar JN, Danielson RD, Zubkov AY, Elmer JL, Wijdicks EF. Validity of the FOUR score coma scale in the medical intensive care unit. Mayo Clinic proceedings. Aug 2009;84(8):694-701.

20 of 40

KẾT CỤC THẦN KINH

20

Điểm mRS

Thời điểm xuất viện

Thời điểm 30 ngày

Tần suất

Tỉ lệ %

Tần suất

Tỉ lệ %

0

0

0

9

11,54

1

1

1,28

9

11,54

2

5

6,41

10

12,82

3

14

17,95

9

11,54

4

22

28,21

8

10,26

5

34

43,59

0

0

6

2

2,56

33

42,31

Trung bình*

4,14 ± 1,04

3,67 ± 2,27

Tỉ lệ mRS ≥ 3**

92,31%

64,10%

* p < 0,001 (phép kiểm Pair T- Test); ** p < 0,001 (phép kiểm McNemar)

Khác biệt có ý nghĩa thống kê về mRS trung bình và tỉ lệ mRS ≥ 3

21 of 40

THANG ĐIỂM INCNS

21

Điểm INCNS trung bình là 17,40 ± 5,24 điểm.

Điểm thấp nhất là 5 điểm. Điểm cao nhất là 29 điểm.

Điểm INCNS tuân theo phân phối chuẩn

(phép kiểm Shapiro-Wilk, p = 0,552)

22 of 40

TIÊN LƯỢNG TỬ VONG

22

AUC của thang điểm INCNS cho tiên lượng tử vong nội viện là 0,698 (KTC 95% 0,568 – 0,829, p = 0,002)

AUC của thang điểm INCNS cho tiên lượng tử vong 30 ngày là 0,648 (KTC 95% 0,523 – 0,774, p = 0,013)

Khả năng tiên lượng tử vong khá. Điểm cắt tốt nhất là 18,5*

Để tìm điểm cắt tốt nhất của các thang điểm, chúng tôi dùng chỉ số Youden J để xác định với J là trị số cao nhất của (Độ nhạy + Độ đặc hiệu -1)

23 of 40

23

Tử vong nội viện

Zhao 202189

Chúng tôi 2023

Cỡ mẫu (n)

271

78

AUC (KTC 95%)

0,848�(0,800-0,889)

0,698 �(0,569-0,828)

Điểm cắt

26

18,5

Độ nhạy

69,3%

59,3%

Độ đặc hiệu

71,7%

76,5%

Đặc điểm

Zhao 202189

Chúng tôi 2023

Cỡ mẫu (n)

271

78

Kết cục

Tử vong 3 tháng

Tử vong 30 ngày

AUC (KTC 95%)

0,811�(0,760-0,856)

0,639�(0,512-0,767)

Điểm cắt

22

18,5

Độ nhạy

64,8%

51,5%

Độ đặc hiệu

79,9%

75,6%

Dù khác về cỡ mẫu và đặc điểm mẫu, thời gian đánh giá nhưng thang điểm INCNS vẫn cho thấy giá trị trong tiên lượng tử vong.

Zhao Z, Zhang X, Song C, Zhao J, Gao Q, Jiang W. A Novel INCNS Score for Prediction of Mortality and Functional Outcome of Comatose Patients. Front Neurol. 2020;11:585818

24 of 40

TIÊN LƯỢNG KẾT CỤC THẦN KINH

24

AUC của thang điểm INCNS cho tiên lượng kết cục thần kinh tại thời điểm xuất viện là 0,616 (KTC 95% 0,372 – 0,860, p = 0,176)

AUC của thang điểm INCNS cho tiên lượng kết cục thần kinh tại thời điểm 30 ngày là 0,660 (KTC 95% 0,538 – 0,781, p = 0,010)

Khả năng tiên lượng kết cục thần kinh 30 ngày khá. Điểm cắt tốt nhất là 18,5

Để tìm điểm cắt tốt nhất của các thang điểm, chúng tôi dùng chỉ số Youden J để xác định với J là trị số cao nhất của (Độ nhạy + Độ đặc hiệu -1)

25 of 40

  • Thời gian nằm viện ngắn (9,05 ± 6,94 ngày) → Sự cải thiện về thần kinh là không rõ ràng → Thang điểm INCNS không có giá trị tiên lượng kết cục thần kinh tại thời điểm xuất viện, p > 0,05.

25

Đặc điểm

Gao9 2018

Zhao89 2021

Chúng tôi 2023

Cỡ mẫu (n)

941

271

78

Kết cục

mRS ≥ 3 / 3 tháng

mRS ≥ 3 / 3 tháng

mRS ≥ 3 / 30 ngày

AUC (KTC 95%)

0,788�(0,759-0,817)

0,766�(0,711-0,815)

0,660�(0,539-0,780)

Điểm cắt

9

19

18,5

Độ nhạy

73,8%

69,3%

46%

Độ đặc hiệu

71,9%

71,7%

82,1%

Giá trị tiên lượng kết cục thần kinh ngắn hạn (30 ngày – 3 tháng) của thang điểm INCNS là khá tốt, nhất quán ở cả 3 nghiên cứu.

Gao Q, Yuan F, Yang XA, et al. Development and validation of a new score for predicting functional outcome of neurocritically ill patients: The INCNS score. CNS Neurosci Ther. Jan 2020;26(1):21-29.

Zhao Z, Zhang X, Song C, Zhao J, Gao Q, Jiang W. A Novel INCNS Score for Prediction of Mortality and Functional Outcome of Comatose Patients. Front Neurol. 2020;11:585818.

26 of 40

26

SO SÁNH GIÁ TRỊ THANG ĐIỂM INCNS VÀ THANG ĐIỂM GCS, FOUR TRONG TIÊN LƯỢNG TỬ VONG VÀ KẾT CỤC THẦN KINH

27 of 40

TIÊN LƯỢNG TỬ VONG

27

AUC của thang điểm INCNS (AUC = 0,698) > AUC của thang điểm GCS (AUC = 0,631); tuy nhiên, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p = 0,095)

AUC của thang điểm INCNS (AUC = 0,698) > AUC của thang điểm FOUR (AUC = 0,613) và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p = 0,045)

AUC của thang điểm INCNS (AUC = 0,648) > AUC của thang điểm GCS (AUC = 0,600); tuy nhiên, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p = 0,299)

AUC của thang điểm INCNS (AUC = 0,648) > AUC của thang điểm FOUR (AUC = 0,584); tuy nhiên, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p = 0,136)

28 of 40

TIÊN LƯỢNG KẾT CỤC THẦN KINH

28

AUC của thang điểm INCNS (AUC = 0,616) > AUC của thang điểm GCS (AUC = 0,543); tuy nhiên, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p = 0,763)

AUC của thang điểm INCNS (AUC = 0,616) > AUC của thang điểm FOUR (AUC = 0,517); tuy nhiên, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p = 0,343)

AUC của thang điểm INCNS (AUC = 0,660) > AUC của thang điểm GCS (AUC = 0,584); tuy nhiên, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p = 0,181)

AUC của thang điểm INCNS (AUC = 0,660) > AUC của thang điểm FOUR (AUC = 0,555) và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p = 0,025)

29 of 40

29

Kết cục

Zhao89 và cs 2021

Chúng tôi 2023

INCNS

GCS

FOUR

INCNS

GCS

FOUR

Tử vong nội viện

AUC

0,848

0,635

0,761

0,698

0,631

0,613

P

-

< 0,001

0,003

-

0,095

0,045

Tử vong 30 ngày/90 ngày

AUC

0,811

0,521

0,626

0,648

0,600

0,584

P

-

< 0,001

< 0,001

-

0,299

0,136

Kết cục thần kinh 30 ngày/90 ngày

AUC

0,766

0,549

0,631

0,660

0,584

0,555

P

-

< 0,001

< 0,001

-

0,181

0,025

Zhao Z, Zhang X, Song C, Zhao J, Gao Q, Jiang W. A Novel INCNS Score for Prediction of Mortality and Functional Outcome of Comatose Patients. Front Neurol. 2020;11:585818

30 of 40

  • Khác biệt về cỡ mẫu: 271 và 78 bệnh nhân
  • Thời gian đánh giá kết cục: 90 ngày và 30 ngày
  • Đối tượng bệnh nhân: bệnh nhân hồi sức thần kinh và bệnh nhân hôn mê do nhiều nguyên nhân
  • CT scan/MRI sọ não: 34,62% bệnh nhân có tổn thương trên CT scan sọ não

30

Cả hai nghiên cứu đều cho thấy INCNS có giá trị hơn trong đánh giá cả tiên lượng tử vong và kết cục thần kinh

31 of 40

SO SÁNH GCS VÀ INCNS

31

Hệ số tương quan Spearman giữa thang điểm INCNS và GCS là rho = – 0,710 (p < 0,001)

AUC của thang điểm GCS cho tiên lượng tử vong nội viện là 0,631 (KTC 95% 0,494 – 0,768, p = 0,964)

AUC của thang điểm GCS cho tiên lượng tử vong 30 ngày là 0,599 (KTC 95% 0,469 – 0,730, p = 0,936)

AUC của thang điểm GCS cho tiên lượng kết cục thần kinh tại thời điểm xuất viện là 0,543 (KTC 95% 0,233 – 0,852, p = 0,367)

AUC của thang điểm GCS cho tiên lượng kết cục thần kinh tại thời điểm 30 ngày là 0,584 (KTC 95% 0,446 – 0,722, p = 0,892)

GCS có giá trị tiên lượng kém với p > 0,05

32 of 40

SO SÁNH FOUR VÀ INCNS

32

Hệ số tương quan Spearman giữa thang điểm INCNS và FOUR là rho = – 0,761 (p < 0,001)

AUC của thang điểm FOUR cho tiên lượng tử vong nội viện là 0,613 (KTC 95% 0,463– 0,763, p = 0,950)

AUC của thang điểm FOUR cho tiên lượng tử vong 30 ngày là 0,584 (KTC 95% 0,450 – 0,718, p = 0,899)

AUC của thang điểm FOUR cho tiên lượng kết cục thần kinh tại thời điểm xuất viện là 0,517 (KTC 95% 0,208 – 0,827, p = 0,560)

AUC của thang điểm FOUR cho tiên lượng kết cục thần kinh tại thời điểm 30 ngày là 0,555 (KTC 95% 0,424 – 0,686, p = 0,791)

FOUR có giá trị tiên lượng kém với p > 0,05

33 of 40

33

GCS và tử vong

Kết cục

AUC �(KTC 95%)

Eken109 2009

Tử vong �3 tháng

0,726�(0,656-0,789)

Kocak120 2012

Tử vong �15 ngày

0,624�(0,510-0,738)

Võ Thanh Dinh90 2013

Tử vong �30 ngày

0,946�(0,901-0,992)

Gujjar96 2013

Tử vong �3 tháng

0,655

Abdallah95 2020

Tử vong �30 ngày

0,67�(0,62-0,73)

Zhao89 2021

Tử vong �3 tháng

0,521�(0,459-0,581)

Chúng tôi 2023

Tử vong �30 ngày

0,599�(0,469-0,730)

GCS và kết cục thần kinh

Kết cục

AUC �(KTC 95%)

Eken109 2009

mRS ≥ 3 tại �thời điểm 3 tháng

0,720�(0,650-0,784)

Gujjar96 2013

mRS ≥ 4 tại �thời điểm 3 tháng

0,683

Zhao89 2021

mRS ≥ 3 tại �thời điểm 3 tháng

0,549�(0,487-0,609)

Chúng tôi 2023

mRS ≥ 3 tại �thời điểm 30 ngày

0,584�(0,446-0,722)

Khác biệt về thời gian theo dõi, điểm cắt và đặc điểm bệnh nhân: Nghiên cứu chúng tôi có 34,62% bệnh nhân có tổn thương não/CT và 66,67% bệnh nhân thở máy, Võ Thanh Dinh: > 70%

34 of 40

34

FOUR và tử vong

Kết cục

AUC �(KTC 95%)

Eken109 2009

Tử vong �3 tháng

0,776�(0,709-0,834)

Kocak120 2012

Tử vong �15 ngày

0,675�(0,565-0,786)

Võ Thanh Dinh90 2013

Tử vong �30 ngày

0,977�(0,953-1,00)

Gujjar96 2013

Tử vong �3 tháng

0,697

Abdallah95 2020

Tử vong �30 ngày

0,68�(0,62-0,73)

Zhao89 2021

Tử vong �3 tháng

0,626�(0,565-0,684)

Chúng tôi 2023

Tử vong �30 ngày

0,584�(0,450-0,718)

FOUR và kết cục thần kinh

Kết cục

AUC �(KTC 95%)

Eken109 2009

mRS ≥ 3 tại �thời điểm 3 tháng

0,751�(0,682-0,812)

Gujjar96 2013

mRS ≥ 4 tại �thời điểm 3 tháng

0,708

Zhao89 2021

mRS ≥ 3 tại �thời điểm 3 tháng

0,658�(0,598-0,714)

Chúng tôi 2023

mRS ≥ 3 tại �thời điểm 30 ngày

0,555�(0,424-0,686)

Khác biệt về thời gian theo dõi, điểm cắt và đặc điểm bệnh nhân: Nghiên cứu chúng tôi có 34,62% bệnh nhân có tổn thương não/CT và 66,67% bệnh nhân thở máy, Võ Thanh Dinh: > 70%

35 of 40

  • Hồi phục chức năng thần kinh ở bệnh nhân hôn mê cần có thời gian → Tiên lượng kết cục thần kinh ở thời điểm xuất viện là không đầy đủ, cần đánh giá lâu hơn.

  • Mẫu nghiên cứu với bệnh nhân hôn mê/thay đổi ý thức do nhiều nguyên nhân, tỉ lệ tổn thương não trên CT/MRI thấp (34,62%), tỉ lệ thở máy cao (66,67%) → thang điểm đánh giá chủ yếu về chức năng não như GCS, FOUR có thể không đầy đủ để tiên lượng tốt → thang điểm INCNS tỏ ra toàn diện và tối ưu hơn.

35

Zhao Z, Zhang X, Song C, Zhao J, Gao Q, Jiang W. A Novel INCNS Score for Prediction of Mortality and Functional Outcome of Comatose Patients. Front Neurol. 2020;11:585818

Eken C, Kartal M, Bacanli A, Eray O. Comparison of the Full Outline of Unresponsiveness Score Coma Scale and the Glasgow Coma Scale in an emergency setting population. Eur J Emerg Med. Feb 2009;16(1):29-36.

Kocak Y, Ozturk S, Ege F, Ekmekci H. A useful new coma scale in acute stroke patients: FOUR score. Anaesth Intensive Care. Jan 2012;40(1):131-136.

Gujjar AR, Jacob PC, Nandhagopal R, Ganguly SS, Obaidy A, Al-Asmi AR. Full Outline of UnResponsiveness score and Glasgow Coma Scale in medical patients with altered sensorium: interrater reliability and relation to outcome. J Crit Care. Jun 2013;28(3):316.e311-318.

Abdallah A, Demaerschalk BM, Kimweri D, et al. A comparison of the Full Outline of Unresponsiveness (FOUR) and Glasgow Coma Scale (GCS) Scores in Predicting Mortality Among Patients with Reduced Level of Consciousness in Uganda. Neurocrit Care. Jun 2020;32(3):734-741.

Võ Thanh Dinh, Vũ Anh Nhị. Nghiên cứu tiên lượng tử vong bằng thang điểm FOUR ở bệnh nhân hôn mê. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh. 2013;17 (phụ bản số 1):14-18.

36 of 40

36

  • Giá trị của thang điểm INCNS trong tiên lượng tử vong nội viện và tử vong 30 ngày lần lượt là 0,698 (KTC 95% 0,569 – 0,829) và 0,648 (KTC 95% 0,523 – 0,774).
  • Giá trị của thang điểm INCNS trong tiên lượng kết cục thần kinh là 0,660 (KTC 95% 0,538 – 0,781).
  • Điểm cắt tốt nhất với cả ba tiêu chí tiên lượng tử vong nội viện, tiên lượng tử vong 30 ngày và tiên lượng kết cục chức năng thần kinh theo phân nhóm mRS là 18,5.

GIÁ TRỊ THANG ĐIỂM INCNS

TRONG TIÊN LƯỢNG TỬ VONG VÀ KẾT CỤC THẦN KINH

37 of 40

37

  • Thang điểm INCNS có khả năng tiên lượng khá tốt kết cục tử vong nội viện, tử vong 30 ngày, kết cục thần kinh theo phân nhóm mRS 30 ngày. Thang điểm GCS và thang điểm FOUR có khả năng kém hơn trong tiên lượng cả tử vong và kết cục thần kinh ngắn hạn đối với mẫu nghiên cứu.
  • Thang điểm INCNS tiên lượng tốt hơn thang điểm FOUR đối với tử vong thời điểm xuất viện và kết cục thần kinh theo phân nhóm mRS 30 ngày.

SO SÁNH GIÁ TRỊ THANG ĐIỂM INCNS VÀ GCS, FOUR TRONG TIÊN LƯỢNG TỬ VONG VÀ KẾT CỤC THẦN KINH

38 of 40

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

  • Thang điểm INCNS có giá trị trong việc tiên lượng tử vong cũng như chức năng thần kinh ở bệnh nhân hôn mê
  • Xem xét áp dụng thang điểm INCNS đã được chuyển ngữ vào đánh giá tiên lượng tử vong và tiên lượng kết cục chức năng thần kinh ở bệnh nhân hôn mê.

39 of 40

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN

40 of 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Gao Q, Yuan F, Yang XA, et al. Development and validation of a new score for predicting functional outcome of neurocritically ill patients: The INCNS score. CNS Neurosci Ther. Jan 2020;26(1):21-29.
  2. Võ Thanh Dinh, Vũ Anh Nhị. Nghiên cứu tiên lượng tử vong bằng thang điểm FOUR ở bệnh nhân hôn mê. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh. 2013;17 (phụ bản số 1):14-18.
  3. Abdallah A, Demaerschalk BM, Kimweri D, et al. A comparison of the Full Outline of Unresponsiveness (FOUR) and Glasgow Coma Scale (GCS) Scores in Predicting Mortality Among Patients with Reduced Level of Consciousness in Uganda. Neurocrit Care. Jun 2020;32(3):734-741.
  4. Gujjar AR, Jacob PC, Nandhagopal R, Ganguly SS, Obaidy A, Al-Asmi AR. Full Outline of UnResponsiveness score and Glasgow Coma Scale in medical patients with altered sensorium: interrater reliability and relation to outcome. J Crit Care. Jun 2013;28(3):316.e311-318.
  5. Greer DM, Yang J, Scripko PD, et al. Clinical examination for outcome prediction in nontraumatic coma. Crit Care Med. Apr 2012;40(4):1150-1156.
  6. Iyer VN, Mandrekar JN, Danielson RD, Zubkov AY, Elmer JL, Wijdicks EF. Validity of the FOUR score coma scale in the medical intensive care unit. Mayo Clinic proceedings. Aug 2009;84(8):694-701.
  7. Ramazani J, Hosseini M. Comparison of full outline of unresponsiveness score and Glasgow Coma Scale in Medical Intensive Care Unit. Ann Card Anaesth. Apr-Jun 2019;22(2):143-148.
  8. Owolabi LF, Mohammed AD, Dalhat MM, Ibrahim A, Aliyu S, Owolabi DS. Factors associated with death and predictors of 1-month mortality in nontraumatic coma in a tertiary hospital in Northwestern Nigeria. Indian J Crit Care Med. Jul 2013;17(4):219-223
  9. Zhao Z, Zhang X, Song C, Zhao J, Gao Q, Jiang W. A Novel INCNS Score for Prediction of Mortality and Functional Outcome of Comatose Patients. Front Neurol. 2020;11:585818

40