1 of 55

MÔN �PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG�(Hệ Trung cấp)Giảng viên: ThS. Lê Quang Tú

CATIEDU

2 of 55

  • Nguồn gốc của nhà nước
  • Định nghĩa nhà nước
  • Các dấu hiệu đặc trưng của nhà nước
  • Bản chất của nhà nước
  • Các kiểu và hình thức nhà nước

Chương 1-Lý luận chung về nhà nước

Lý luận cơ bản

Chương 1-Lý luận chung về nhà nước

Chương 1-Lý luận chung về nhà nước

Chương 1-Lý luận chung về nhà nước

CATIEDU

3 of 55

Tiền đề ra đời của nhà nước

Chế độ tư hữu về tài sản

Sự phân hoá xã hội thành các giai cấp đối kháng và mâu thuẫn giữa các giai cấp ngày càng gay gắt, và gay gắt đến mức không thể điều hoà được nữa

Tiền đề kinh tế

Tiền đề xã hội

Nguồn gốc của nhà nước

CATIEDU

4 of 55

Khái niệm nhà nước

Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị , một bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt nhằm duy trì trật tự xã hội , thực hiện mục đích bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị

5 of 55

Dấu hiệu đặc trưng của nhà nước

  • Nhà nước là một tổ chức quyền lực chính trị công cộng đặc biệt , có bộ máy chuyên thực hiện cưỡng chế và quản lý những công việc chung của xã hội
  • Nhà nước thực hiện quản lý dân cư theo lãnh thổ
  • Nhà nước có chủ quyền quốc gia
  • Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện quản lý bắt buộc với công dân
  • Nhà nước quy định các loại thuế và thực hiện thu thuế dưới hình thức bắt buộc

CATIEDU

6 of 55

Bản chất của nhà nước

Tính giai cấp

Nhà nước là một tổ chức quyền lực công là phương thức tổ chức bảo đảm lợi ích chung của xã hôi.

  • Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp
  • Nhà nước là bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác

Vai trò xã hội

CATIEDU

7 of 55

Các kiểu nhà nước

Nhà nước chủ nô

Nhà nước phong kiến

Nhà nước tư sản

Nhà nước XHCN

CATIEDU

8 of 55

HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC

Hình thức nhà nước

Hình thức chính thể

Hình thức cấu trúc

Chính thể quân chủ

Chính thể cộng hoà

Nhà nước đơn nhất

Nhà nước liên bang

CATIEDU

9 of 55

Chế độ chính trị

Là toàn bộ các phương pháp, cách thức, phương tiện mà các cơ quan nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước

Chế độ dân chủ

Chế độ phản dân chủ

10 of 55

Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

  • Bản chất của nhà nước CHXHCN Việt Nam
  • Chức năng của nhà nước CHXHCN Việt Nam
  • Bộ máy của nhà nước CHXHCN Việt Nam

11 of 55

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

  • Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước
  • Là nhà nước của tất cả các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam
  • tổ chức và hoạt động trên cơ sở nguyên tắc bình đẳng trong mối quan hệ giữa nhà nước và công dân
  • Dân chủ rộng rãi trong lĩnh vực kinh tế xã hội
  • Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, hữu nghị, mở rộng giao lưu và hợp tác

Bản chất bao trùm chi phối mọi lĩnh vực của đời sống nhà nước hiện nay là

Tính nhân dân

12 of 55

Chức năng của nhà nước� CHXHCN Việt Nam

  • Chức năng kinh tế
  • Chức năng xã hội
  • Chức năng đảm bảo sự ổn định, an ninh chính trị

Chức năng đối nội

Chức năng đối ngoại

  • Bảo vệ tổ quốc
  • Thiết lập củng cố phát triển quan hệ đối ngoại
  • Tham gia bảo vệ hoà bình và tiến bộ thế giới

13 of 55

Bộ máy nhà nước CHXHCNVN

Quốc hội

chủ tịch nước

Chính phủ

TANDTC

VKS NDTC

Nhân dân

Thông qua bầu cử

UBND

các cấp

HĐND

các cấp

Toà án nhân dân địa phương

Viện kiểm sát nhân dân địa phương

CATIEDU

14 of 55

Hệ thống chính trị

là tổng thể các thiết chế chính trị tồn tại và hoạt động trong mối liên hệ hữu cơ với nhau nhằm tạo ra một cơ chế thực hiện quyền lực của nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

CATIEDU

15 of 55

Hệ thống chính trị

Đảng cộng sản Việt Nam

Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị xã hội

Nhà nước Cộng hoà XHCNVN

16 of 55

Hệ thống chính trị

Là một hệ thống tổ chức chặt, khoa học trên cơ sở phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của từng tổ chức

Có sự thống nhất cao về lợi ích lâu dài cũng như mục tiêu hoạt động

CATIEDU

17 of 55

Chương 2 – Lý luận chung về pháp luật

18 of 55

Tiền đề ra đời của pháp luật

Chế độ tư hữu về tài sản

Sự phân hoá xã hội thành các giai cấp đối kháng và mâu thuẫn giữa các giai cấp ngày càng gay gắt, và gay gắt đến mức không thể điều hoà được nữa

Tiền đề kinh tế

Tiền đề xã hội

Nguồn gốc của pháp luật

CATIEDU

19 of 55

Bản chất của pháp luật

Tính giai cấp

- Ghi nhận những cách xử sự hợp lý được số đông chấp nhận

- Là công cụ để điều chỉnh các quá trình xã hội

  • Phản ánh ý chí nhà nước của giai cấp thống trị trong xã hội
  • Điều chỉnh các quan hệ xã hội phát triển theo mục tiêu, trật tự phù hợp với ý chí của giai cấp thống trị

Vai trò xã hội

CATIEDU

20 of 55

Các thuộc tính của pháp luật

Tính quy phạm phổ biến

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

Tính được đảm bảo bằng nhà nước

CATIEDU

21 of 55

Bản chất của pháp luật Việt Nam

Là pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc

CATIEDU

22 of 55

Vai trò của pháp luật Việt Nam

  • Pháp luật là công cụ thực hiện đường lối chính sách của Đảng

  • Pháp luật là công cụ thực hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động

  • Pháp luật là công cụ quản lý của Nhà nước

CATIEDU

23 of 55

Quy phạm pháp luật

Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận.

24 of 55

Đặc điểm của quy phạm pháp luật

  • Thể hiện ý chí của nhà nước.
  • Mang tính bắt buộc chung.
  • Được nhà nước ban hành hoặc thừa nhận.
  • Được nhà nước bảo đảm thực hiện.

CATIEDU

25 of 55

Cơ cấu của Quy phạm pháp luật

Giả định

Quy định

Chế tài

Giả định thường nói về địa điểm, thời gian, các chủ thể, các hoàn cảnh thực tế mà trong đó mệnh lệnh của quy phạm được thực hiện tức là xác định môi trường cho sự tác động của quy phạm pháp luật.

Nêu quy tắc xử sự buộc mọi chủ thể phải xử sự theo khi ở vào hoàn cảnh đã nêu trong phần giả định của quy phạm.

Nêu lên những biện pháp tác động mà nhà nước dự kiến áp dụng đối với chủ thể không thực hiện đúng mệnh lệnh của nhà nước đã nêu trong bộ phận quy định của quy phạm pháp luật.

CATIEDU

26 of 55

Quan hệ pháp luật

là hình thức pháp lý của các quan hệ xã hội. Xuất hiện trên cơ sở sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật đối với quan hệ xã hội tương ứng và các bên tham gia quan hệ pháp luật đó đều mang những quyền và nghĩa vụ pháp lý được quy phạm pháp luật quy định

27 of 55

Đặc điểm của quan hệ pháp luật

  • Mang tính ý chí.
  • Là một loại quan hệ tư tưởng thuộc kiến trúc thượng tầng xã hội.
  • Xuất hiện trên cơ sở quy phạm pháp luật.
  • Các bên tham gia ( chủ thể ) quan hệ pháp luật mang những quyền và nghĩa vụ pháp lý mà quy phạm pháp luật dự kiến trước.
  • Được bảo đảm thực hiện bằng nhà nước.
  • Mang tính xác định cụ thể

CATIEDU

28 of 55

Các yếu tố của quan hệ pháp luật

  • Chủ thể của quan hệ pháp luật

Chủ thể của quan hệ pháp luật là các bên tham gia quan hệ pháp luật có năng lực chủ thể, bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi.

  • Khách thể của quan hệ pháp luật
  • Nội dung của quan hệ pháp luật

Là những lợi ích vật chất, chính trị hoặc tinh thần mà các chủ thể mong muốn đạt được nhằm thỏa mãn những nhu cầu của mình khi tham gia vào các quan hệ pháp luật

Bao gồm quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý

CATIEDU

29 of 55

Ý thức pháp luật

Là tổng thể những học thuyết, tư tưởng, tình cảm của con người thể hiện thái độ, sự đánh giá về tính công bằng hay không công bằng, đúng đắn hay không đúng đắn của pháp luật, về tính hợp pháp hay không hợp pháp trong cách xử sự của con người, trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức.

30 of 55

Vi phạm pháp luật

là hành vi trái pháp luật xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ do các chủ thể có năng lực hành vi thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý gây hậu quả thiệt hại cho xã hội.

Dấu hiệu

  • Là hành vi của con người
  • Có tính chất trái pháp luật
  • Có lỗi

31 of 55

Các loại vi phạm pháp luật

Vi phạm hình sự

Vi phạm hành chính

Vi phạm dân sự

Vi phạm kỷ luật

CATIEDU

32 of 55

Trách nhiệm pháp lý

Là sự phản ứng tiêu cực của nhà nước đối với các chủ thể thực hiện vi phạm pháp luật

Đặc điểm

  • Cơ sở thực tế là vi phạm pháp luật
  • Cơ sở pháp lý của việc truy cứu trách nhiệm pháp lý là quyết định do cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền ban hành đã có hiệu lực pháp luật.
  • Là một loại biện pháp cưỡng chế nhà nước đặc thù

CATIEDU

33 of 55

Các loại trách nhiệm pháp lý�

Trách nhiệm hình sự

Trách nhiệm hành chính

Trách nhiệm dân sự

Trách nhiệm kỷ luật

Trách nhiệm vật chất

CATIEDU

34 of 55

Pháp chế XHCN

Pháp chế là sự yêu cầu, đòi hỏi mọi chủ thể của pháp luật (các cơ quan, công chức, viên chức nhà nước, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi công dân) phải thực hiện một cách bình đẳng, nghiêm minh và thống nhất pháp luật

CATIEDU

35 of 55

Đặc điểm của pháp chế

  • Pháp chế là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

  • Pháp chế là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các tổ chức chính trị-xã hội và đoàn thể quần chúng.

  • Pháp chế là nguyên tắc xử sự của công dân

CATIEDU

36 of 55

Văn bản quy phạm pháp luật

Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức thể hiện của các quyết định pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự và dưới hình thức nhất định, có chứa đựng các quy tắc xử sự chung nhằm điều chỉnh 1 loại quan hệ xã hội nhất định.

37 of 55

Đặc điểm của văn bản� quy phạm pháp luật

  • Do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.

  • Có chứa đựng các quy tắc xử sự chung mang tính bắt buộc.

  • Được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội

  • Tên gọi, nội dung, trình tự ban hành được quy định cụ thể trong luật

CATIEDU

38 of 55

Phân loại văn bản quy phạm pháp luật

  • Các văn bản luật

Do Quốc hội – cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất nước ta ban hành. Các văn bản luật có giá trị pháp lý cao nhất, tất cả các văn bản khác khi ban hành phải căn cứ vào văn bản luật, không được trái, không được mâu thuẫn với các quy định trong các văn bản luật .

  • Các văn bản dưới luật

Là những văn bản do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục và hình thức được luật quy định và có hiệu lực pháp lý thấp hơn các văn bản luật

CATIEDU

39 of 55

Thẩm quyền ban hành �văn bản quy phạm pháp luật

  • Thẩm quyền của Quốc hội và Ủy ban thường vụ quốc hội.
  • Thẩm quyền của Chủ tịch nước
  • Thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, Bộ, cơ quan ngang bộ
  • Thẩm quyền của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân
  • Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân

CATIEDU

40 of 55

Luật Hiến pháp Việt Nam

Luật hiến pháp Việt Nam bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các mối quan hệ xã hội có liên quan đến việc tổ chức quyền lực nhà nước.

CATIEDU

41 of 55

Chế độ chính trị

  • Nêu bản chất của nhà nước
  • Mục đích hoạt động của nhà nước
  • Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng
  • Chính sách dân tộc
  • Phương thức sử dụng quyền lực nhà nước
  • Quy định nguyên tắc bầu cử
  • Cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân
  • Quy định đường lối đối ngoại
  • Khẳng định quyền dân tộc cơ bản

CATIEDU

42 of 55

Chế độ kinh tế

  • Hình thức sở hữu: Sở hữu tư nhân, sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể
  • Thành phần kinh tế: Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế tư bản tư nhân, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
  • Khẳng định nhà nước thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN
  • Quy định quyền tự do kinh doanh của công dân

CATIEDU

43 of 55

Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

  • Trong lĩnh vực chính trị
  • Trong lĩnh vực kinh tế
  • Trong lĩnh vực văn hoá xã hội
  • Trong lĩnh vực tự do cá nhân

Quyền

Nghĩa vụ

  • Tôn trọng hiến pháp, pháp luật
  • Bảo vệ tổ quốc
  • Đóng thuế

CATIEDU

44 of 55

Luật hành chính Việt Nam

Là hệ thống các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành điều chỉnh những quan hệ xã hội mang tính chất chấp hành và điều hành phát sinh trong hoạt động của các cơ quan nhà nước hoặc tổ chức xã hội khi được nhà nước trao quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước.

CATIEDU

45 of 55

Cơ quan hành chính nhà nước

  • Tập hợp những con người có tính độc lập tương đối về cơ cấu-tổ chức.
  • Chịu sự giám sát lãnh đạo của các cơ quan quyền lực tương ứng.
  • Thực hiện các hoạt động mang tính dưới luật
  • Thẩm quyền chỉ giới hạn trong phạm vi hoạt động chấp hành và điều hành.
  • Tất cả các cơ quan có mối quan hệ chặt chẽ có trung tâm chỉ đạo là Chính phủ.

Là những bộ phận hợp thành của bộ máy quản lý được thành lập để chuyên thực hiện chức năng quản lý nhà nước

Đặc điểm

CATIEDU

46 of 55

Hệ thống cơ quan nhà nước

Ở Trung ương

- Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

- Bộ, các cơ quan ngang Bộ và các cơ quan khác trực thuộc Chính phủ.

Ở địa phương

- UBND các cấp, Chủ tịch UBND.

- Các cơ quan chuyên môn của UBND (Sở,phòng…)

- Ban lãnh đạo các xí nghiệp, cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của nhà nước

CATIEDU

47 of 55

  • Công chức nhà nước bao giờ cũng là người thực hiện một công vụ nào đó của Nhà nước.

  • Hoạt động thi hành công vụ của công chức không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất. Nó là những hoạt động thuộc lĩnh vực quản lý nhà nươc nói chung.

  • Công chức được hưởng lương do ngân sách nhà nước trả.

Đặc trưng của công chức nhà nước

CATIEDU

48 of 55

Các loại công chức nhà nước

  • Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội ở trung ương; ở tỉnh, thành phố Trực thuộc trung ương ; ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc Tỉnh.

  • Những người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân

  • Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm, hoặc giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;

CATIEDU

49 of 55

Các loại công chức nhà nước

  • Nhũng người được tuyển dụng, bổ nhiệm, vào một ngạch công chức hoặc giao giữ một công vụ thường xuyên trong các cơ quan nhà nước ở trung ương, cấp Tỉnh, cấp huyện

  • Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm, vào một ngạch viên chức hoặc giao giữ một công vụ thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội;

  • Thẩm phán toà án nhân dân, kiểm sát viên viện kiểm sát nhân dân;

CATIEDU

50 of 55

Các loại công chức nhà nước

  • Người được tuyển dụng, bổ nhiệm, hoặc giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp;

  • Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Bí thư, Phó bí thư Đảng uỷ; người đứng đầu tổ chức chính trị-xã hội xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã);

CATIEDU

51 of 55

Vi phạm hành chính

Vi phạm hành chính là những hành vi ( hành động hoặc không hành động ) trái pháp luật do các chủ thể của luật hành chính thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm hại tới các quan hệ xã hội do luật hành chính bảo vệ và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

CATIEDU

52 of 55

Vi phạm hành chính

  • là hành vi trái pháp luật hành chính
  • Xâm hại tới những quan hệ xã hội do luật hành chính bảo vệ
  • là hành vi có lỗi
  • Chủ thể thực hiện vi phạm hành chính có thể là cá nhân hoặc tổ chức .

Dấu hiệu

CATIEDU

53 of 55

Các hình thức xử lý vi phạm hành chính

  • Biện pháp xử phạt :

- Biện pháp xử phạt chính

- Biện pháp xử phạt bổ sung

  • Biện pháp khôi phục pháp luật

CATIEDU

54 of 55

Cơ quan có thẩm quyền �xử phạt vi phạm hành chính

  • UBND các cấp.

  • Cơ quan cảnh sát, bộ đội biên phòng, hải quan, kiểm lâm, thuế vụ, quản lý thị trường và những cơ quan thực hiện chức năng thanh tra nhà nước chuyên ngành.

  • Tòa án nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự.

CATIEDU

55 of 55

Trách nhiệm hành chính

- Là một dạng của trách nhiệm pháp lý được áp dụng trong hoạt động quản lý – hoạt động hành chính nhà nước theo quy định của luật hành chính.

- Đó là sự áp dụng những biện pháp cưỡng chế hành chính mang tính chất xử phạt hoặc khôi phục lại những quyền và lợi ích bị xâm hại được quy định trong những chế tài của quy phạm pháp luật hành chính bởi cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đối với những chủ thể thực hiện hành vi vi phạm hành chính.

CATIEDU