1 of 13

Hiệu quả và an toàn của hệ thống bóng Ambu cải tiến hỗ trợ bệnh nhân người lớn thở máy xâm lấn

Hà Tấn Đức, Võ Thị Thùy An, Trần Võ Thanh Tùng, và các đồng nghiệp

Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ

2 of 13

DẪN NHẬP

  • MRI cần thiết cho chẩn đoán và đánh giá não hoặc tủy sống.
  • MRI dựa trên sóng vô tuyến và từ trường mạnh để tạo ra hình ảnh cắt ngang chi tiết của các cơ quan và cấu trúc cơ thể.
  • Máy thở hỗ trợ hô hấp cho bệnh nhân trong môi trường MRI phải tương thích.
  • Hiện nay, có nhiều trung tâm y khoa không có sẵn máy thở tương thích với môi trường MRI.
  • Nghiên cứu, phát triển hệ thống bóng Ambu cải tiến (Advanced Ambu bag system: AABS) hỗ trợ hô hấp cho bệnh nhân thở máy xâm lấn tương thích với môi trường MRI.

Enrichi, C. et al. J. Spinal Cord Med. 43, 710–713 (2020).

Droogh, J. M.et al. Transferring the critically ill patient: are we there yet? Crit. Care 19, 62 (2015).

3 of 13

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tiêu chuẩn nhận vào

  • Tuổi 16+
  • Nhịp tim < 120 lần/phút
  • HATT 110 – 160 mmHg
  • SpO2 > 90%
  • Nhịp thở tự phát < 28 lần/phút
  • EtCO2 20 – 45 mmHg
  • Tăng tiết đàm phải hút < 1 lần/giờ

  • PEEP ≤ 5 cmH2O
  • FiO2 ≤ 60%
  • Thông khí phút < 15 L/phút
  • Đường kính ống nội khí quản hoặc mở khí quản ≥ 7.0 mm.
  • Không sử dụng an thần
  • Sóng ST trên điện tim bình thường.

4 of 13

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tiêu chuẩn loại trừ

  • Nhồi máu cơ tim cấp
  • Thuyên tắc phổi cấp
  • Rối loạn nhịp nguy hiểm mới xuất hiện trong đợt bệnh này
  • Đang sử dụng thuốc vận mạch hoặc tăng sức co bóp cơ tim

Tiêu chuẩn ngừng tham gia

  • SpO2 < 90% kéo dài hơn 1 phút
  • EtCO2 < 15 mmHg hoặc > 45 mmHg > 10 phút
  • Nhịp tim > 120 lần/phút hoặc < 60 lần/phút > 10 phút.
  • HATT > 170 mmHg > 10 phút
  • Xuất hiện rối loạn nhịp nguy hiểm.
  • Suy giảm tri giác
  • Bất kỳ dấu hiệu nguy hiểm nào do bác sỹ điều trị đánh giá

5 of 13

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thở máy quy ước 1 giờ (n = 29)

Đặc điểm lâm sàng. Thông số máy thở. Dấu hiệu sinh tồn (mỗi 5 phút)

AABS 1 giờ

FiO2 cài đặt tăng 10%. Dấu hiệu sinh tồn (mỗi 5 phút)

2 bệnh nhân ngừng nghiên cứu (1 bệnh nhân có nhịp tim > 120 lần/ph và HATT > 170 mmHg > 10 phút; 1 bệnh nhân có EtCO2 < 15 mmHg > 10 phút)

27 bệnh nhân được phân tích

6 of 13

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • Kết cục chính:
    • SpO2 và EtCO2 trong quá trình thở máy quy ước so với AABS.
  • Kết cục phụ:
    • Nhịp tim, huyết áp tâm thu trong quá trình thở máy quy ước so với AABS

7 of 13

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • Phân tích thống kê:
    • Thống kê mô tả
    • Sử dụng phương pháp linear mixed effect regression model ước tính sự thay đổi của EtCO2, SpO2, nhịp tim, và huyết áp tâm thu trong 2 giờ theo dõi (thở máy quy ước, và AABS)

8 of 13

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm của 27 bệnh nhân tham gia nghiên cứu

Mean (SD) hoặc n (%)

Tuổi (năm)

67.3 (10.6)

Giới nam

12 (44.4)

Số ngày điều trị trước can thiệp

9.3 (6.5)

Grady coma scale

- Độ 0

- Độ 1

- Độ 2

- Độ 3

14 (51.9)

6 (22.2)

5 (18.5)

2 (7.4)

Chẩn đoán

- Nhồi máu não

- Xuất huyết não

- Viêm phổi

- Khác

11 (40.7)

10 (37.0)

2 (7.4)

4 (14.9)

9 of 13

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm của 27 bệnh nhân tham gia nghiên cứu

Mean (SD) hoặc n (%)

Chỉ số giảm oxy máu SpO2/FiO2

3.3 (0.5)

Độ chun giãn tĩnh ở phổi (mL/cmH2O)

40.0 (13.2)

Chỉ số Xquang ngực

- Không đông đặc phế nang

- Đông đặc ¼ phổi

- Đông đặc 2/4 phổi

- Đông đặc ¾ phổi

- Đông đặc 4/4 phổi

8 (29.6)

11 (40.7)

7 (25.9)

1 (3.7)

0 (0.0)

10 of 13

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thay đổi dấu hiệu sinh tồn khi thở máy quy ước và AABS.

SpO2: +0.6% (95%CI: +0.4, +0.8)

EtCO2: -4.9 mmHg (95%CI: -5.5, -4.4)

Nhịp tim: +3.6 lần/ph (95%CI: +2.7, +4.5).

HATT: +7.9 mmHg (95%CI: +6.4, +9.4)

11 of 13

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

- Đánh giá dao động giữa các bệnh nhân (ICC: Intraclass correlation coefficient)

ICC SpO2: 0.487 (95%CI: 0.311, 0.632)

ICC EtCO2: 0.407 (95%CI: 0.192, 0.588)

ICC Nhịp tim: 0.749 (95%CI: 0.595, 0.839)

ICC HATT: 0.6 (95%CI: 0.336, 0.709)

12 of 13

KẾT LUẬN

  • Đối với bệnh nhân đang thở máy xâm lấn có chỉ định MRI, trong điều kiện chưa có máy thở tương thích với môi trường MRI, sử dụng AABS có thể là một lựa chọn thay thế.
  • AABS có thể gây tăng SpO2, giảm EtCO2, tăng nhịp tim, và tăng huyết áp tâm thu.

13 of 13

LỜI CẢM ƠN

  • Hội đồng khoa học và công nghệ Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ đã đồng ý và hỗ trợ chúng tôi thực hiện nghiên cứu này.