TỔN THƯƠNG THẬN CẤP GIAI ĐOẠN SỚM Ở BỆNH NHÂN NHIỄM KHUẨN HUYẾT VÀ SỐC NHIỄM KHUẨN
Hoàng Trọng Hanh1, Hoàng Đông2, Trần Thúy Quỳnh1, Trần Văn Bình1, Phan Văn Minh Quân, Nguyễn Vĩnh Phú 1
1 Khoa Hồi sức tích cực – Bệnh viện Trung Ương Huế
2 Khoa Gây mê hồi sức – Trung tâm Y tế huyện Phú Vang
Huế - 2023
ĐẶT VẤN ĐỀ
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT LUẬN
NỘI DUNG
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tổn thương thận cấp là một trong những tình trạng nặng ở bệnh nhân nhập viện, làm tăng nguy cơ tử vong trong ngắn hạn và cả dài hạn, tăng nguy cơ phát triển bệnh thận mạn và làm tăng cao chi phí điều trị của bệnh nhân.
Tổn thương thận cấp có thể tiến triển từ giai đoạn sớm từ thời điểm nhập viện.
Tác giả Amanda và Sara B. trong các nghiên cứu cảu mình đã đưa ra định nghĩa AKI sớm là AKI tiến triển trong vòng 48 giờ sau khi nhập viện ICU
Tại Việt Nam, các nghiên cứu theo dõi diễn tiến tổn thương thận cấp trong giai đoạn sớm chưa nhiều. Vì vậy chúng tôi thực hiện nghiên cứu với mục tiêu:
1. Khảo sát tỷ lệ, mức độ, một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của tổn thương thận cấp ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm khuẩn
2. Khảo sát tiến triển của tổn thương thận cấp ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn trong 48 giờ đầu
ĐẶT VẤN ĐỀ
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn chọn bệnh
Tất cả các bệnh nhân trên 15 tuổi được chẩn đoán xác định nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn tại khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Trung Ương Huế.
Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn theo Sepsis-3 2016
Tiêu chuẩn AKI sớm (E-AKI): được định nghĩa là tổn thương thận cấp trong giai đoạn 48 giờ đầu sau nhập viện ICU.
Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân không tình nguyện tham gia hoặc đã được chẩn đoán bệnh thận mạn.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu Mô tả cắt ngang
Tiến hành nghiên cứu
- Bệnh nhân được thăm khám lâm sàng, hỏi tiền sử bệnh lý, thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng, tiến hành điều trị Hồi sức tích cực
- Thu thập dữ liệu nghiên cứu
- Mức độ nặng của bệnh đánh giá theo thang điểm APACHE II và SOFA
Tiêu chuẩn nghiên cứu
- Tiêu chuẩn chẩn đoán NKH và sốc NK theo Sepsis-3 2016
- Chẩn đoán tổn thương thận cấp theo KDIGO 2012
Xử lý số liệu
- Phần mềm SPSS 20.0, Microsolf Excel 2010
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tỷ lệ, mức độ, lâm sàng, cận lâm sàng của tổn thương thận cấp
- Tỷ lệ tổn thương thận cấp trong 48h đầu: 60,40%, giai đoạn 1 chiếm 50,82%, giai đoạn 2 chiếm 22,95%, giai đoạn 3 chiếm 26,23%.
- Phân bố theo tuổi: Chủ yếu trên 65 với 40,99% và 40-65 với 39,34%
- Phân bố theo giới tính: 72,13% là nam giới
Thông số | Tổn thương thận cấp | Không tổn thương thận cấp | p |
Tuổi (năm) | 60,72 ± 17,41 | 66,40 ± 18,06 | > 0,05# |
Giới tính nam | 72,13% | 52,50% | >0,05* |
Glasgow (điểm) | 12,95± 3,50 | 13,30 ± 2,95 | > 0,05# |
Tần số mạch (lần/phút) | 100,49± 21,14 | 100,20 ± 22,56 | > 0,05# |
MAP (mmHg) | 71,95 ± 18,37 | 76,53 ± 17,57 | > 0,05# |
Số ngày sốt trước nhập viện (ngày) | 3,34 ± 4,81 | 3,98 ± 5,93 | > 0,05# |
Nhiệt độ (oC) | 37,91 ± 1,08 | 37,71 ± 0,82 | >0,05# |
Thể tích nước tiểu (ml/kg/h) | 1,17 ± 0,67 | 1,46 ± 0,45 | <0,05# |
Thể tích dịch vào 24 giờ đầu (ml) | 2719,7 ± 480,91 | 2805,0 ± 520,33 | >0,05# |
Tỷ lệ sử dụng vận mạch (%) | 57,38 | 42,50 | >0,05* |
Tỷ lệ sốc nhiễm khuẩn (%) | 50,82 | 27,5 | <0,05* |
* Chi-square test #Student T-test
Bảng 1. Đặc điểm lâm sàng tổn thương thận cấp lúc nhập khoa
Thông số | Tổn thương thận cấp | Không tổn thương thận cấp | p |
Hb (g/dl) | 10,49 ± 2,86 | 11,22 ± 2,41 | >0,05 |
Hct (%) | 29,79 ± 9,73 | 33,76 ± 7,28 | <0,05 |
Bạch cầu (x109/l) | 29,79 ± 9,73 | 14,30 ± 8,28 | >0,05 |
Tiểu cầu (x109/l) | 177,82 ± 158,25 | 218,72 ± 125,35 | >0,05 |
Ure (mmol/l) | 16,62 ± 13,00 | 6,94 ± 3,26 | <0,05 |
Creatinine máu (µmol/l) | 281,42 ± 280,98 | 78,56 ± 29,22 | <0,05 |
AST (U/l) | 277,11 ± 512,32 | 97,90 ± 100,27 | <0,05 |
ALT (U/l) | 141,98 ± 257,71 | 59,44 ± 56,22 | <0,05 |
Bilirubin TP (µmol/l) | 44,27 ± 54,16 | 22,09 ± 17,18 | <0,05 |
pH máu | 7,33 ± 0,14 | 7,44 ± 0,08 | <0,05 |
PaO2 (mmHg) | 101,75 ± 57,18 | 85,91 ± 35,49 | >0,05 |
HCO3-(mmol/l) | 18,14 ± 6,92 | 23,25 ± 8,00 | <0,05 |
PCT (ng/ml) | 35,98 ± 40,73 | 20,33 ± 30,96 | <0,05 |
Lactate (mmol/l) | 5,87 ± 5,11 | 2,97 ± 2,11 | <0,05 |
Bảng 2. Một số kết quả xét nghiệm ở bệnh nhân tổn thương thận cấp
Thang điểm | Tổn thương thận cấp | Không tổn thương thận cấp | p |
SOFA | 9,56 ± 3,23 | 5,70 ± 3,22 | <0,05 |
APACHE II | 15,90 ± 5,79 | 12,25 ± 4,60 | <0,05 |
Bảng 3. Thang điểm SOFA, APACHE II ở bệnh nhân tổn thương thận cấp
KẾT QUẢ
Tỷ lệ, mức độ, lâm sàng, cận lâm sàng của tổn thương thận cấp
1. Paudel MS, Wig N, Mahajan S, Pandey RM, et al. A Study of Incidence of AKI in Critically Ill Patients. Renal Failure. 2012; pp 1217- 1222.
Khảo sát tiến triển của tổn thương thận cấp ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn trong 48 giờ đầu
| Thời điểm | |||
0h | 24h | 48h | ||
Tổn thương thận cấp | Số lượng | 50 | 47 | 33 |
Tỷ lệ % | 49,5 | 46,47 | 32,67 | |
Mức độ | Giai đoạn 1 | 28 | 21 | 14 |
Tỷ lệ % | 56,0 | 44,68 | 42,43 | |
Giai đoạn 2 | 10 | 14 | 6 | |
Tỷ lệ % | 20,0 | 29,79 | 18,18 | |
Giai đoạn 3 | 12 | 12 | 13 | |
Tỷ lệ % | 24,0 | 25,53 | 39,39 | |
Bảng 4. Tỷ lệ và mức độ tổn thương thận cấp tại các thời điểm nghiên cứu
Thời điểm | Số lượng | Tỷ lệ % |
Tổn thương thận cấp | 50 | 81,97% |
Không tổn thương thận cấp | 11 | 18,03 |
Tổng | 61 | 100 |
Bảng 5. Tình trạng tổn thương thận cấp tại thời điểm nhập viện
Diễn tiến tổn thương thận cấp | Số lượng | Tỷ lệ % |
Bắt đầu tiến triển tổn thương thận cấp | 9 | 14,75 |
Tăng giai đoạn | 7 | 11,48 |
Giảm giai đoạn | 3 | 4,92 |
Kết thúc tình trạng tổn thương thận cấp | 8 | 13,11 |
Không thay đổi | 32 | 52,46 |
Chưa xuất hiện tổn thương thận cấp | 2 | 3,28 |
Tổng | 61 | 100 |
Bảng 6. Diễn tiến tổn thương thận cấp trong 24 giờ đầu
Diễn tiến tổn thương thận cấp | Số lượng | Tỷ lệ |
Bắt đầu tiến triển tổn thương thận cấp | 2 | 3.28 |
Tổn thương thận cấp trở lại | 2 | 3.28 |
Không tiến triển tổn thương thận cấp trở lại | 6 | 9.84 |
Tăng giai đoạn | 3 | 4.92 |
Giảm giai đoạn | 5 | 8.20 |
Kết thúc tình trạng tổn thương thận cấp | 12 | 19.67 |
Không thay đổi | 31 | 50.81 |
Tổng | 61 | 100% |
Bảng 7. Diễn tiến tổn thương thận cấp trong 24 giờ tiếp theo
KẾT LUẬN
Tỷ lệ, mức độ, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân tổn thương thận cấp
- Tỷ lệ AKI là 60,40%, trong đó 50,82% AKI giai đoạn 1, 22,95% AKI giai đoạn 2, và 26,23% AKI giai đoạn 3.
- Bệnh nhân AKI có thể tích nước tiểu thấp hơn, tỷ lệ sốc nhiễm khuẩn cao hơn.
- Bệnh nhân AKI có Hct, pH máu, HCO3- thấp hơn, ure máu, creatinin máu, AST, ALT, Bilirubin TP, PCT, lactate máu cao hơn so với bệnh nhân không có AKI (p<0,05).
- Giá trị điểm SOFA và APACHE II trung bình cao hơn so với nhóm không tổn thương thận cấp.
KẾT LUẬN
Tiến triển của tổn thương thận cấp ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn trong 48 giờ đầu
AKI xuất hiện rất sớm từ thời điểm nhập viện (81,97% bệnh nhân AKI), nhiều bệnh nhân AKI hồi phục sớm trong 24 giờ và 48 giờ đầu (13,11% và 19,67%), bên cạnh đó, những bệnh nhân nặng lên trong giai đoạn này cũng không nhỏ (11,48% trong 24 giờ đầu, 4,92% trong thời gian từ 24 giờ đến 48 giờ), dẫn dến tỷ lệ AKI giai đoạn 3 trong giai đoạn 48 giờ chiếm tỷ lệ cao (39,39%).