1 of 12

5

ÔN TẬP

Bài

2

2 of 12

Tìm từ ngữ có tiếng chứ vần ươt, uôn, uông, oai

1

uôn

ươt

uông

oai

3 of 12

1

uôn

buồn

cuộn

bánh cuốn

mưa tuôn

4 of 12

1

uông

buồng

uống nước

ớt chuông

rau muống

5 of 12

1

ươt

ướt

sướt mướt

vượt qua

lướt ván

6 of 12

1

oai

củ khoai

ngoài

điện thoại

ra oai

7 of 12

Dưới đây là những nhân vật trong các truyện em vừa học. Hãy chọn chi tiết phù hợp với từng nhân vật của truyện.

2

8 of 12

Truyện

Nhân vật

Kiến và

chim bồ câu

kiến

1. Lúc nào cũng thấy buồn bực

bồ câu

2. Bật cười vui vẻ vì được nghe: “Tôi yêu bạn”

Câu hỏi

của sói

sói

3. Nói với con: “Con hãy quay lại và nói với núi: “Tôi yêu bạn””

sóc

4. Hay nói dối

Tiếng vọng

của núi

gấu con

5. Nghĩ rằng chú bé lại nói dối như mọi lần

gấu mẹ

6. Không may bị rơi xuống nước

Chú bé

chăn cừu

chú bé chăn cừu

7. Nhặt một chiếc lá thả xuống nước

các bác nông dân

8. Nhảy nhót, vui đùa suốt ngày

9 of 12

Trong những nhân vật sau, em thích và không thích nhân vật nào? Vì sao?

3

10 of 12

Viết 1 – 2 câu về một nhân vật ở mục 3.

Mẫu: - Cậu bé chăn cừu là người hay nói dối.

- Kiến và bồ câu là những người bạn tốt.

- Soi lúc nào cũng buồn bực…

11 of 12

Đọc mở rộng

a. Tìm đọc một câu chuyện kể về một đức tính tốt.

b. Kể lại cho bạn nghe và nói suy nghĩ của em về câu chuyện đã đọc.

12 of 12

Dặn dò:

  • Xem lại các bài trong chủ đề: Bài học từ cuộc sống.
  • Chuẩn bị bài mới Loài chim của biển cả (trang 104).