5
ÔN TẬP
Bài
2
Tìm từ ngữ có tiếng chứ vần ươt, uôn, uông, oai
1
uôn
ươt
uông
oai
1
uôn
buồn
cuộn
bánh cuốn
mưa tuôn
1
uông
buồng
uống nước
ớt chuông
rau muống
1
ươt
ướt
sướt mướt
vượt qua
lướt ván
1
oai
củ khoai
ngoài
điện thoại
ra oai
Dưới đây là những nhân vật trong các truyện em vừa học. Hãy chọn chi tiết phù hợp với từng nhân vật của truyện.
2
Truyện | Nhân vật | | |
Kiến và chim bồ câu | kiến | 1. Lúc nào cũng thấy buồn bực | |
bồ câu | 2. Bật cười vui vẻ vì được nghe: “Tôi yêu bạn” | ||
Câu hỏi của sói | sói | 3. Nói với con: “Con hãy quay lại và nói với núi: “Tôi yêu bạn”” | |
sóc | 4. Hay nói dối | ||
Tiếng vọng của núi | gấu con | 5. Nghĩ rằng chú bé lại nói dối như mọi lần | |
gấu mẹ | 6. Không may bị rơi xuống nước | ||
Chú bé chăn cừu | chú bé chăn cừu | 7. Nhặt một chiếc lá thả xuống nước | |
các bác nông dân | 8. Nhảy nhót, vui đùa suốt ngày |
Trong những nhân vật sau, em thích và không thích nhân vật nào? Vì sao?
3
Viết 1 – 2 câu về một nhân vật ở mục 3.
Mẫu: - Cậu bé chăn cừu là người hay nói dối.
- Kiến và bồ câu là những người bạn tốt.
- Soi lúc nào cũng buồn bực…
Đọc mở rộng
a. Tìm đọc một câu chuyện kể về một đức tính tốt.
b. Kể lại cho bạn nghe và nói suy nghĩ của em về câu chuyện đã đọc.
Dặn dò: