1 of 35

HỘI CHỨNG SAU CHĂM SÓC ĐẶC BIỆT (PICS) NHỮNG TIẾN BỘ GẦN ĐÂY VÀ ĐỊNH HƯỚNG TRONG TƯƠNG LAI

ThS.CNĐD: Đàm Thị Hương Lan

Khoa cấp cứu & hồi sức tích cực - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

2 of 35

ĐỊNH NGHĨA

  • Hội chứng sau chăm sóc tích cực (PICS) bao gồm các khiếm khuyết về thể chất, nhận thức và tinh thần ở những bệnh nhân được điều trị tại khoa chăm sóc tích cực (ICU). 1
  • Hội chứng này xảy ra trong thời gian nằm tại khoa chăm sóc tích cực hoặc sau khi xuất viện tại khoa chăm sóc tích cực, liên quan đến tiên lượng lâu dài của bệnh nhân và có thể ảnh hưởng đến gia đình của họ.

1.Survival ≠ recovery: a narrative review of post-intensive care syndrome. Schwitzer E, Jensen KS, Brinkman L, et al. Chest Crit Care. 2023;1:100003

3 of 35

ĐỊNH NGHĨA

  • Những tiến bộ trong chăm sóc tích cực trong những năm qua giúp gia tăng tỷ lệ sống sót tại ICU => sự gia tăng tương ứng của PICS.
  • Tỷ lệ mắc PICS được báo cáo là 50%–70% sau 6 tháng xuất viện tại ICU. 2, 3 

2. Hatakeyama J, Inoue S, Liu K, Yamakawa K, Nishida T, Ohshimo S, et al. Prevalence and risk factor analysis of post-intensive care syndrome in patients with COVID-19 requiring mechanical ventilation: a multicenter prospective observational study. J Clin Med. 2022; 11(19): 5758.

3. Kawakami D, Fujitani S, Morimoto T, Dote H, Takita M, Takaba A, et al. Prevalence of post-intensive care syndrome among Japanese intensive care unit patients: a prospective, multicenter, observational J-PICS study. Crit Care. 2021; 25(1): 69.

4 of 35

CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA PICS

5 of 35

CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA PICS

6 of 35

  • Người cao tuổi và phụ nữ dễ bị suy giảm sức khỏe thể chất, nhận thức và tinh thần lâu dài sau một căn bệnh nghiêm trọng với kết quả lần lượt là OR = 2,19, 95% CI: 1,11-4,33 và OR = 1,96, 95% CI: 1,32-2,91 4 ,5

CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA PICS

4. Post-intensive care syndrome (PICS): recent updates. Hiser SL, Fatima A, Ali M, Needham DM. J Intensive Care. 2023;11:23.

5. Risk factors for post-intensive care syndrome: a systematic review and meta-analysis. Lee M, Kang J, Jeong YJ. Aust Crit Care. 2020;33:287–294.

7 of 35

  • Thở máy kéo dài lớn hơn bảy ngày là một yếu tố nguy cơ đáng kể đối với PICS, dẫn đến suy giảm thể chất và suy nhược thần kinh cơ mắc phải, xảy ra ở hơn 25% số người sống sót sau ICU. 4 ,6,8
  • Khả năng bị suy giảm hoạt động sinh hoạt hàng ngày (ADL) cao hơn 30% ở những bệnh nhân thở máy lớn tuổi. 7

CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA PICS

4.Post-intensive care syndrome (PICS): recent updates. Hiser SL, Fatima A, Ali M, Needham DM. J Intensive Care. 2023;11:23.

6.Post-intensive care syndrome: an overview. Rawal G, Yadav S, Kumar R. J Transl Int Med. 2017;5:90–92.

7.Post-intensive care syndrome. Ahmad MH, Teo SP. Ann Geriatr Med Res. 2021;25:72–78.

8.Prevalence and risk factors for delirium in critically ill patients with COVID-19 (COVID-D): a multicentre cohort study. Pun BT, Badenes R, Heras La Calle G, et al. Lancet Respir Med. 2021;9:239–250

8 of 35

  • Một số nghiên cứu đã phát hiện ra rằng việc sử dụng thuốc an thần và thuốc giảm đau có thể làm tăng khả năng suy giảm nhận thức và các vấn đề về sức khỏe tâm thần như mê sảng. 4 ,6,7

CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA PICS

4.Post-intensive care syndrome (PICS): recent updates. Hiser SL, Fatima A, Ali M, Needham DM. J Intensive Care. 2023;11:23.

6.Post-intensive care syndrome: an overview. Rawal G, Yadav S, Kumar R. J Transl Int Med. 2017;5:90–92.

7.Post-intensive care syndrome. Ahmad MH, Teo SP. Ann Geriatr Med Res. 2021;25:72–78.

9 of 35

  • Ahmad và cộng sự tuyên bố rằng sảng được xác định là một yếu tố gây suy giảm nhận thức sau 6 và 12 tháng. 7
  • Sảng là hậu quả chủ yếu liên quan đến suy giảm nhận thức ở những bệnh nhân mắc PICS, góp phần vào sự phát triển của tình trạng lo lắng và buồn bã 4 ,5,8,9

CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA PICS

4.Post-intensive care syndrome (PICS): recent updates. Hiser SL, Fatima A, Ali M, Needham DM. J Intensive Care. 2023;11:23.

5.Risk factors for post-intensive care syndrome: a systematic review and meta-analysis. Lee M, Kang J, Jeong YJ. Aust Crit Care. 2020;33:287–294

7.Post-intensive care syndrome. Ahmad MH, Teo SP. Ann Geriatr Med Res. 2021;25:72–78.

8.Prevalence and risk factors for delirium in critically ill patients with COVID-19 (COVID-D): a multicentre cohort study. Pun BT, Badenes R, Heras La Calle G, et al. Lancet Respir Med. 2021;9:239–250

9.The relationship between pain, anxiety and depression in patients with post-intensive care syndrome. Docherty C, McPeake J, Quasim T, et al. J Crit Care. 2023;78:154359.

10 of 35

SUY GIẢM THỂ CHẤT

  • Trong ba lĩnh vực của PICS, suy giảm thể chất là phổ biến nhất (lên đến 80%) và có thể nghiêm trọng, ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống (QOL) của bệnh nhân bệnh nặng.
  • 25-80% bệnh nhân sau chăm sóc đặc biệt gặp phải triệu chứng như khó thở, đau, rối loạn chức năng tình dục, suy giảm chức năng phổi và giảm khả năng tham gia vào các hoạt động thể chất dẫn đến giảm các hoạt động sống hàng ngày và giảm chất lượng cuộc sống. 10

10.Post-intensive care syndrome: impact, prevention, and management. Colbenson GA, Johnson A, Wilson ME. Breathe (Sheff) 2019;15:98–101.

11 of 35

SUY GIẢM THỂ CHẤT

  • Yếu cơ mắc phải ở đơn vị chăm sóc tích cực (ICUAW) có thể biểu hiện dưới dạng yếu cơ hoặc các triệu chứng giống bệnh thần kinh, có thể kéo dài tới 10 năm. 11  
  • Suy giảm thể chất và ICU-AW gần đây được phát hiện có liên quan chặt chẽ đến teo cơ. 12 

11.Meyer-Frießem CH, Malewicz NM, Rath S, Ebel M, Kaisler M, Tegenthoff M, et al. Incidence, time course and influence on quality of life of intensive care unit-acquired weakness symptoms in long-term intensive care survivors. J Intensive Care Med. 2021; 36(11): 1313–1322.

12. Nakanishi N, Oto J, Tsutsumi R, Akimoto Y, Nakano Y, Nishimura M. Upper limb muscle atrophy associated with in-hospital mortality and physical function impairments in mechanically ventilated critically ill adults: a two-center prospective observational study. J Intensive Care. 2020; 8(1): 87.

12 of 35

SUY GIẢM NHẬN THỨC�

  • Suy giảm nhận thức bao gồm suy giảm trí nhớ, chức năng điều hành, ngôn ngữ, sự chú ý và khả năng thị giác-không gian.
  • Các yếu tố nguy cơ: chủng tộc, trình độ học vấn, thời gian mê sảng, các triệu chứng căng thẳng cấp tính trong bệnh viện và hội chứng suy hô hấp cấp tính (ARDS). 14,15
  • ARDS có liên quan đến tình trạng suy giảm chức năng nhận thức được quan sát thấy ở 87% bệnh nhân khi xuất viện, 36% sau 6 tháng và 30% sau 1 năm. 15

14.Pandharipande PP, Girard TD, Jackson JC, Morandi A, Thompson JL, Pun BT, et al. Long-term cognitive impairment after critical illness. N Engl J Med. 2013; 369(14): 1306–1316.

15. Huang M, Gedansky A, Hassett CE, Price C, Fan TH, Stephens RS, et al. Pathophysiology of brain injury and neurological outcome in acute respiratory distress syndrome: a scoping review of preclinical to clinical studies. Neurocrit Care. 2021; 35(2): 518–527.

13 of 35

CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TÂM THẦN TRONG PICS

  • 12 tháng sau khi được chăm sóc đặc biệt, 25% bệnh nhân vẫn bị mất cảm giác thèm ăn, trong đó mức độ trầm cảm là một yếu tố góp phần vào điều này. 16 

16.Kitayama M, Unoki T, Sasaki A, Sakuramoto H, Uemura S, Tsujimoto T, et al. Appetite loss and associated factors at 1 year after intensive care unit elder survivors in a secondary analysis of the SMAP-HoPe study. Sci Rep. 2023; 13(1): 1079.

14 of 35

CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE TÂM THẦN TRONG PICS

  • Mệt mỏi là một vấn đề được ghi nhận có liên quan đến sức khỏe tâm thần trong PICS. 17,18 
  • Trong nghiên cứu ALTOS, 70% số người sống sót sau ARDS báo cáo bị mệt mỏi đáng kể về mặt lâm sàng sau 6 tháng và 27% được báo cáo đồng thời bị lo âu, trầm cảm và mệt mỏi. 17

17.Neufeld KJ, Leoutsakos JS, Yan H, Lin S, Zabinski JS, Dinglas VD, et al. Fatigue symptoms during the first year following ARDS. Chest. 2020; 158(3): 999–1007.

18.Geense WW, Zegers M, Peters MAA, Ewalds E, Simons KS, Vermeulen H, et al. New physical, mental, and cognitive problems 1 year after ICU admission: a prospective multicenter study. Am J Respir Crit Care Med. 2021; 203(12): 1512–1521.

15 of 35

ĐAU MÃN TÍNH

  • Đau mãn tính là một vấn đề chăm sóc sức khỏe lớn đối với những người đã được điều trị tại ICU. 19 
  • 6 tháng sau khi xuất viện tại ICU, đau và đau cần điều trị đã được báo cáo ở lần lượt 44% và 32% bệnh nhân, trong đó vai là nơi bị ảnh hưởng thường xuyên nhất. 20

19.Kaarlola A, Pettila V, Kekki P. Quality of life six years after intensive care. Intensive Care Med. 2003; 29(8): 1294–1299.

20.Battle CE, Lovett S, Hutchings H. Chronic pain in survivors of critical illness: a retrospective analysis of incidence and risk factors. Crit Care. 2013; 17(3):R101.

16 of 35

ĐAU MÃN TÍNH

  •  Ở những vị trí khác, đau và đau từ trung bình đến nặng đã được báo cáo ở lần lượt 77% và 31% bệnh nhân, 3 tháng sau khi xuất viện từ ICU. 21
  • Rối loạn trong cuộc sống hàng ngày do đau đã được báo cáo ở 59% bệnh nhân và kết quả tương tự đã được quan sát thấy 12 tháng sau khi xuất viện. 21

21.Hayhurst CJ, Jackson JC, Archer KR, Thompson JL, Chandrasekhar R, Hughes CG. Pain and its long-term interference of daily life after critical illness. Anesth Analg. 2018; 127(3): 690–697.

17 of 35

ĐAU MÃN TÍNH

  • Đau mãn tính liên quan đến chăm sóc tích cực được quan sát thấy tồn tại ở 33,2% những bệnh nhân được điều trị tại ICU. 22
  • Đau mãn tính làm trầm trọng thêm các suy giảm về thể chất, tinh thần, nhận thức và ngược lại, PICS trở nên phức tạp và nghiêm trọng hơn khi có đau mãn tính. 23

22.Baumbach P, Götz T, Günther A, Weiss T, Meissner W. Prevalence and characteristics of chronic intensive care-related pain: the role of severe sepsis and septic shock. Crit Care Med. 2016; 44(6): 1129–1137.

23.Dansie EJ, Turk DC. Assessment of patients with chronic pain. Br J Anaesth. 2013; 111(1): 19–25.

18 of 35

PHÒNG NGỪA VÀ ĐIỀU TRỊ

19 of 35

PHÒNG NGỪA VÀ ĐIỀU TRỊ

A - Đánh giá, phòng ngừa và quản lý đau

  • Vai trò: Điều dưỡng là người chủ động đánh giá mức độ đau của bệnh nhân thông qua giao tiếp trực tiếp hoặc các công cụ đánh giá như thang điểm đau (VAS, NRS, BPS, CPOT).

20 of 35

PHÒNG NGỪA VÀ ĐIỀU TRỊ

A - Đánh giá, phòng ngừa và quản lý đau

  • Can thiệp:
  • Thực hiện các phương pháp giảm đau không dùng thuốc (động viên, an ủi, chườm ấm/lạnh, massage, tạo không gian yên tĩnh)
  • Phối hợp với bác sĩ để quản lý thuốc giảm đau
  • Theo dõi đáp ứng của bệnh nhân sau can thiệp

21 of 35

PHÒNG NGỪA VÀ ĐIỀU TRỊ

B – Thực hiện nghiệm pháp tỉnh tự nhiên và thở tự nhiên

  • Vai trò: Điều dưỡng chịu trách nhiệm giám sát việc ngừng an thần và hỗ trợ bệnh nhân trong nghiệm pháp thở tự nhiên.

22 of 35

PHÒNG NGỪA VÀ ĐIỀU TRỊ

B – Thực hiện nghiệm pháp tỉnh tự nhiên và thở tự nhiên

  • Can thiệp:
  • Theo dõi sát sao tình trạng ý thức của bệnh nhân sau khi ngừng thuốc an thần
  • Quan sát và ghi nhận các thông số hô hấp trong khi thực hiện nghiệm pháp thở tự nhiên (nhịp thở, SpO2, nhịp tim)
  • Đảm bảo an toàn và thông báo ngay cho bác sĩ nếu có dấu hiệu bất thường.

23 of 35

PHÒNG NGỪA VÀ ĐIỀU TRỊ

C - Lựa chọn phương pháp giảm đau và an thần:

  • Vai trò: Điều dưỡng là người trực tiếp thực hiện và theo dõi việc sử dụng thuốc giảm đau, an thần theo y lệnh của bác sĩ.

24 of 35

PHÒNG NGỪA VÀ ĐIỀU TRỊ

C - Lựa chọn phương pháp giảm đau và an thần:

  • Can thiệp:
  • Đánh giá tình trạng an thần ở BN ICU ít nhất 4 giờ/lần
  • Theo dõi các phản ứng phụ hoặc biến chứng của thuốc giảm đau, an thần
  • Thực hiện đúng phác đồ bác sĩ đưa ra và báo cáo các thay đổi nếu cần.
  • Hướng dẫn bệnh nhân và gia đình về tác dụng và cách quản lý thuốc

25 of 35

PHÒNG NGỪA VÀ ĐIỀU TRỊ

D - Đánh giá, phòng ngừa và quản lý sảng

  • Sảng là một một thay đổi cấp tính trong chức năng nhận thức toàn thể gây tác động đến sự tập trung, thức tỉnh, định hướng hoặc nhận thức
  • Nghiên cứu trên 34 bệnh nhân được thở máy tại đơn vị Hồi sức tích cực của Bệnh viện Đại học Y Hà Nội cho thấy tỷ lệ bệnh nhân bị sảng chiếm 61,76%
  • Vai trò: Điều dưỡng đóng vai trò chủ đạo trong việc phát hiện sớm dấu hiệu sảng và tạo môi trường tối ưu để ngăn ngừa.

26 of 35

PHÒNG NGỪA VÀ ĐIỀU TRỊ

D - Đánh giá, phòng ngừa và quản lý sảng

  • Can thiệp:
  • Sử dụng các công cụ như CAM-ICU để đánh giá sảng
  • Giúp bệnh nhân định hướng thời gian và không gian (đưa đồng hồ hoặc lịch vào tầm mắt bệnh nhân)
  • Giảm thiểu tiếng ồn và tạo môi trường yên tĩnh
  • Cung cấp hỗ trợ tâm lý cho bệnh nhân, nhật kí ICU

27 of 35

PHÒNG NGỪA VÀ ĐIỀU TRỊ

E - Vận động và tập thể dục sớm

  • Vai trò: Điều dưỡng đảm bảo rằng bệnh nhân được khuyến khích vận động sớm một cách an toàn và phù hợp với tình trạng sức khỏe.

28 of 35

PHÒNG NGỪA VÀ ĐIỀU TRỊ

E - Vận động và tập thể dục sớm

  • Can thiệp:
  • Hỗ trợ bệnh nhân thực hiện các bài tập vận động đơn giản (cử động chân tay, ngồi dậy)
  • Phối hợp với chuyên gia vật lý trị liệu khi cần
  • Theo dõi sát các dấu hiệu sinh tồn trong khi vận động để đảm bảo an toàn

29 of 35

PHÒNG NGỪA VÀ ĐIỀU TRỊ

F - Sự tham gia và hỗ trợ từ gia đình người bệnh

  • Vai trò: Điều dưỡng là cầu nối giữa bệnh nhân, gia đình và đội ngũ y tế, giúp gia đình tham gia tích cực vào quá trình chăm sóc.

30 of 35

PHÒNG NGỪA VÀ ĐIỀU TRỊ

F - Sự tham gia và hỗ trợ từ gia đình người bệnh

  • Can thiệp:
  • Hướng dẫn gia đình cách chăm sóc bệnh nhân như hỗ trợ vận động, giao tiếp
  • Xây dựng quy định giờ thăm người bệnh
  • Giải thích các quy trình y tế để giảm lo lắng
  • Khuyến khích gia đình ở bên bệnh nhân để nâng cao tinh thần

31 of 35

ĐỊNH HƯỚNG TƯƠNG LAI VÀ CHIẾN LƯỢC CỦA PICS

  • Tele -ICU hỗ trợ chăm sóc bệnh nhân nguy kịch tại các cơ sở thiếu bác sĩ chuyên khoa, hoạt động liên tục 24/7.

32 of 35

ĐỊNH HƯỚNG TƯƠNG LAI VÀ CHIẾN LƯỢC CỦA PICS

  • Nghiên cứu và phát triển: Đẩy mạnh nghiên cứu về nguyên nhân, cơ chế và các yếu tố nguy cơ của PICS để phát triển các phương pháp điều trị mới.
  • Cải thiện chăm sóc sau ICU: Thành lập các phòng khám ngoại trú chuyên biệt để theo dõi và hỗ trợ bệnh nhân PICS, kết hợp y học từ xa để tăng khả năng tiếp cận và hỗ trợ bệnh nhân ở xa.
  • Tăng cường vai trò gia đình: Khuyến khích sự tham gia của gia đình trong quá trình điều trị và phục hồi, giúp giảm lo âu và cải thiện sức khỏe tâm lý cho cả bệnh nhân và người thân.

33 of 35

ĐỊNH HƯỚNG TƯƠNG LAI VÀ CHIẾN LƯỢC CỦA PICS

  • Ứng dụng công nghệ: Sử dụng trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu lớn để dự đoán, phát hiện sớm và quản lý PICS hiệu quả hơn.
  • Chính sách hỗ trợ: Xây dựng các chính sách y tế và quỹ chuyên dụng để đảm bảo nguồn lực cho việc chăm sóc và phục hồi bệnh nhân PICS.

34 of 35

KẾT LUẬN�

  • PICS (Hội chứng sau chăm sóc đặc biệt) ngày càng được quan tâm vì ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe thể chất, nhận thức, tinh thần và gây gánh nặng tài chính cho bệnh nhân.
  • Các can thiệp như vận động sớm, liệu pháp tâm lý và hỗ trợ y tế toàn diện không chỉ giảm biến chứng mà còn cải thiện sức khỏe tổng thể, giảm chi phí điều trị. Điều này đòi hỏi thêm nghiên cứu và áp dụng phương pháp mới để phát hiện sớm và nâng cao hiệu quả điều trị PICS.

35 of 35