1 of 68

XOA BÓP BẤM HUYỆT�ĐỂ CHỮA MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP�

2 of 68

3 of 68

MỤC TIÊU

  • Nêu được định nghĩatác dụng của phương pháp xoa bóp bấm huyệt.
  • Trình bày được nguyên tắc, chỉ định, chống chỉ định của xoa bóp bấm huyệt.
  • Trình bày được các thủ thuật xoa bóp bấm huyệt.
  • Thực hành được xoa bóp bấm huyệt vào từng vùng cơ thể.

4 of 68

1. Định nghĩa

  • Xoa bóp là phương pháp chữa bệnh của YHCT.
  • Dùng thao tác của bàn tay và ngón tay, tác động trực tiếp vào da thịt, các cơ quan cảm thụ của da và cơ, các huyệt và phần kinh cân, bì bộ của hệ kinh lạc.
  • => Thay đổi về tuần hoàn khí huyết, thần kinh thể dịch và nội tiết. Từ đó ảnh hưởng tới toàn thân để đạt được mục đích phòng và chữa bệnh.

5 of 68

2. Tác dụng của xoa bóp - bấm huyệt

  • Thúc đẩy khí huyết lưu thông, tăng cường quá trình dinh dưỡng và trao đổi chất trong cơ thể.
  • Tác dụng tại chỗ như da, cơ, gân, khớp.
  • Tác dụng đến toàn thân, điều hòa những rối loạn và chức năng tạng phủ.

6 of 68

3. Nguyên tắc xoa bóp bấm huyệt

  • Các thủ thuật thực hiện một cách nhẹ nhàng.
  • Đồng thời động tác từ nhẹ đến nặng, thấm dần từ nông đến sâu - Da - Cơ - Gân - Khớp - Huyệt - Vận động khớp.
  • Thủ thuật thực hiện phải có sức thấm sâu dần từ da đến cơ, đến gân khớp huyệt.

7 of 68

3. Nguyên tắc xoa bóp bấm huyệt

  • Giải thích và động viên người bệnh cùng phối hợp với thầy thuốc khi làm xoa bóp bấm huyệt.

8 of 68

4. Chỉ định và chống chỉ định chữa bệnh bằng xoa bóp bấm huyệt

4.1. Chỉ định

  • Chữa các chứng đau mỏi thông thường như: Đau đầu do cảm mạo, đau do co cứng cơ, đau các dây thần kinh ngoại biên.
  • Chữa các chứng bệnh do rối loạn hoặc suy giảm chức năng tạng phủ: rối loạn tiêu hóa, SNTK, bại liệt chi, đau khớp, co cứng khớp, mệt mỏi…

9 of 68

4.2. Chống chỉ định

  • Các bệnh cấp cứu ngoại khoa, nội khoa, nhi khoa và một số chuyên khoa như: Viêm ruột thừa, thủng dạ dày- ruột, xoắn ruột, thai ngoài tử cung, u nang buồng trứng xoắn, glocome cấp, trụy tim mạch, OAP…
  • Các bệnh nhiễm trùng nặng như: Viêm não, viêm màng não, thương hàn, viêm phế quản, viêm phổi…
  • Các bệnh ngoài da như: mụn nhọt, eczema…
  • BN trong trạng thái không bình thường (no quá, đói quá, sợ hãi, tức giận) hoặc BN quá suy yếu, thiếu máu nặng, suy tim.

10 of 68

Những lưu ý khi thực hiện xoa bóp:

  • Tạo tâm lý thoải mái tin tưởng để BN phối hợp với thầy thuốc chỉ dẫn cho BN những thao tác có thể tự làm hoặc người nhà trợ giúp.
  • Không xoa bóp khi BN quá đói hoặc mới ăn no.
  • Theo dõi sát trước trong và sau xoa bóp để kịp thời điều chỉnh cường độ cũng như tần số.
  • Mỗi lần xoa bóp, ta chỉ dùng một số thủ thuật mà thôi (Day, xoa, đấm, bóp, ấn, vờn, lăn, vận động)

11 of 68

Những lưu ý khi thực hiện xoa bóp:

  • Liệu trình một đợt thường 10 – 15 lần.
  • Có thể làm hàng ngày hoặc cách nhật.
  • Thời gian cho một lần xoa bóp:
  • Cục bộ: 10 – 15 phút.
  • Toàn thân: 45 – 60 phút.

12 of 68

13 of 68

5. Các thủ thuật xoa bóp bấm huyệt

5.1. Các thủ thuật tác động lên da

5.1.1. Xoa

  • Dùng lòng bàn tay và ngón tay đặt nhẹ lên mặt da.
  • Xoa nhẹ nhàng quanh chỗ sưng đau, thường xoa từng vùng nơi sưng đau.

14 of 68

5.1.1. Xoa

15 of 68

5.1.2. Xát

  • Dùng gốc bàn tay hoặc ô mô út hay ô mô cái tỳ vào da người bệnh.
  • Xát theo một hướng nhất định. (thẳng lên trên, xuống dưới, sang phải, sang trái).

16 of 68

5.1.2. Xát

17 of 68

5.1.3. Miết

  • Dùng vân ngón tay cái hoặc ngón trỏ tỳ mạnh vào da, ngón tay di chuyển theo đường thẳng làm da căng.
  • Miết phân: Dùng hai ngón tay miết trái chiều nhau.
  • Miết hợp: Dùng hai ngón tay cùng miết từ hai điểm khác nhau cùng dồn về một điểm.

18 of 68

5.1.3. Miết

19 of 68

5.1.4. Véo

  • Có hai cách véo: Véo đơn thuần và véo cuộn.
  • Véo đơn thần: Dùng hai ngón tay kẹp, véo da và tổ chức dưới da lên thành một vết, véo lên rồi buông ra, tiếp tục làm nhiều lần.
  • Véo cuộn: Cả hai tay véo da và tổ chức dưới da lên thành một nếp , vừa véo vừa cuộn đẩy nếp da di chuyển.

20 of 68

5.1.4. Véo

21 of 68

5.1.5. Vỗ (phát)

  • Khum bàn tay, các ngón sát chặt nhau, vỗ xuống mặt da tạo tiếng kêu bôm bốp và đỏ ửng da.

22 of 68

5.1.5. Vỗ (phát)

23 of 68

5.2. Các thủ thuật tác động lên

5.2.1. Day

  • Dùng các đầu ngón tay hay gốc bàn tay hoặc ô mô ngón út tỳ mạnh vào khối cơ, đồng thời day tròn.

24 of 68

5.2.1. Day

25 of 68

5.2.2. Đấm

  • Bàn tay nắm hờ, dùng mô út đấm vào khối cơ.
  • Hoặc bàn tay hơi xòe khi đấm phát ra những tiếng kêu như do các ngón dầm dập vào nhau.

26 of 68

5.2.2. Đấm

27 of 68

5.2.3. Chặt

  • Mở bàn tay thẳng, dùng ngón tay út chặt liên tiếp vào nơi bị bệnh.
  • Nếu làm ở đầu thì hai bàn tay chặp lại, các ngón tay xòe ra, dùng ngón út vỗ vào đầu người bệnh, ngón này sẽ đập vào ngón kia phát ra tiếng kêu.

28 of 68

5.2.3. Chặt

29 of 68

5.2.4. Lăn

  • Bàn tay khum, dùng ô mô út và mu bàn tay hoặc các khớp giữa bàn và ngón tay, hay các khớp ngón tay tỳ mạnh vào khối cơ.
  • Vận động nhẹ nhàng khớp cổ tay tạo thành một sức ép nhất định lăn trên da thịt bệnh nhân.

30 of 68

5.2.4. Lăn

31 of 68

5.2.5. Bóp

  • Tùy vị trí mà dùng 1 hoặc cả 2 tay.
  • Dùng ngón cái, ngón trỏ hay dùng ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa hoặc cả bàn tay kẹp lên da thịt và hơi kéo lên.

32 of 68

5.2.5. Bóp

33 of 68

5.2.6. Vờn

  • Hai bàn tay hơi khum bao lấy 1 vị trí nhất định vừa ấn vào khối cơ vừa chuyển động ngược chiều nhau, khối cơ vừa được rung lắc vừa được nhào bóp.

34 of 68

5.2.6. Vờn

35 of 68

5.3. Các thủ thuật tác động lên huyệt

5.3.1. Ấn huyệt

  • Dùng vân ngón tay hay gốc gan bàn tay hoặc ô mô út đè ấn vào huyệt.

36 of 68

5.3.2. Bấm huyệt

  • Dùng đầu ngón tay cái bấm vào huyệt.
  • Động tác bấm lực từ từ tăng dần, khi BN thấy tức nặng thì dừng lại 1 phút.
  • Không được bấm quá sức chịu đựng của BN.

37 of 68

5.3.2. Bấm huyệt

38 of 68

5.3.3. Day huyệt

  • Dùng ngón tay cái hay ngón giữa ấn lên huyệt người bệnh.
  • Sau đó động ngón tay theo đường tròn, tay của thầy thuốc và da của người bệnh dính với nhau, da người bệnh di động theo tay thầy thuốc.

39 of 68

5.3.3. Day huyệt

40 of 68

5.3.4. Điểm huyệt

  • Là thủ thuật mạnh nhất cần thận trọng đối với người già yếu, suy nhược.
  • Dùng đầu ngón tay giữa hay khuỷu tay, dùng sức ấn thẳng góc vào huyệt, không day.

41 of 68

5.3.4. Điểm huyệt

42 of 68

5.4. Các thủ thuật tác động vào khớp

5.4.1. Rung

Người bệnh ngồi thẳng trên ghế, tay buông thõng hơi nghiêng về phía bên kia, thầy thuốc đứng hai tay nắm lấy cổ tay BN, kéo căng sau đó hơi trùng và rung lắc cổ tay làm sao cho lực được truyền đi như làn sóng từ cổ tay đến vai, vừa rung vừa đưa tay BN lên xuống từ từ và cuối cùng giật nhẹ một cái.

43 of 68

5.4.2. Vê

  • Dùng ngón tay trỏ và ngón tay cái vê quanh khớp, thường dùng ở ngón tay, ngón chân và các khớp nhỏ.

44 of 68

5.4.3. Vận động khớp

  • Mỗi khớp có các cách vận động riêng nhưng nguyên tắc chung là vận động theo chức năng sinh lý của từng khớp.
  • Một tay cố định phía trên khớp cần vận động, một tay vận động khớp theo phạm vi hoạt động bình thường của mỗi khớp.
  • Nếu khớp hoạt động bị hạn chế cần kéo dãn khớp trong khi vận động và chú ý phạm vi hoạt động lúc đó của khớp.
  • Tránh làm quá mạnh và gây quá đau cho người bệnh.

45 of 68

a) Vận động khớp cổ

  • Nghiêng cổ: Một tay thầy thuốc để ở cổ bên định nghiêng, tay kia để ở đỉnh bên đối diện, đẩy đầu nghiêng sang phía tay đỡ, song thì làm sang bên đối diện.
  • Ngửa và cúi cổ: Một tay thầy thuốc để ở cằm, một tay để ở chẩm làm động tác cúi ngữa 2 – 3 lần.
  • Quay cổ: Thầy thuốc đứng sau người bệnh, 1 tay để ở cằm BN, tay kia để ở đỉnh đầu quay cổ BN vài lần sang phải hay sang trái khi thấy cổ mềm mại thì lắc mạnh sang phải hoặc sang trái, có thể có tiếng kêu.
  • Động tác tổng hợp: Hơi dùng sức nhấc đầu BN lên, rồi làm động tác nghiêng cổ, cúi và ngửa cổ, quay đầu vài lần, cổ mềm mại thì lắc mạnh một chút có thể có tiếng kêu.

46 of 68

b) Vận động khớp vai

  • Tư thế: BN ngồi, thầy thuốc đứng bên vai cần vận động.
  • Quay: Một tay thầy thuốc giữ vai, tay kia cầm cổ tay hay khuỷu tay BN quay tròn cánh tay 2 - 3 lần.
  • Dang: Thầy thuốc cầm cổ tay BN kéo căng và từ từ đưa lên cao đến mức chịu đựng tối đa của BN.
  • Gấp trước: Dang cánh tay BN, để bàn tay sang vai đối diện và đẩy cách tay ép sát vào ngực.
  • Quặt sau: Đưa cánh tay BN xuống dưới, ra phía sau và ép vào lưng.

47 of 68

c) Vận động khớp khuỷu và quay trụ

  • Một tay thầy thuốc cầm cánh tay BN sát khớp khuỷu, tay kia cầm cổ tay người bệnh rồi gấp, duỗi cẳng tay và quay từ ngoài vào trong.

48 of 68

d) Vận động khớp cổ tay

  • Hai tay thầy thuốc cầm tay BN ở ô mô út và ô mô cái, hai ngón cái bấm vào huyệt Dương trì, sau đó quay cổ tay BN sang phải, sang trái.
  • Ngón tay thầy thuốc đan vào tay BN, còn tay kia của thầy thuốc cầm cổ tay BN kéo dãn, ấn cụp, đẩy ngửa, nghiêng phải, nghiêng trái.

49 of 68

e) Vận động khớp cột sống

  • Tư thế: BN nằm nghiêng, chân dưới duỗi, chân trên co, tay trên hơi gấp để ra sau.
  • Thầy thuốc một tay để ở vai, một tay để ở mông BN, vận động nhẹ nhàng vai từ trước ra sau, mông từ sau ra trước, rồi làm mạnh một chút có thể có tiếng kêu.

50 of 68

f) Vận động khớp thắt lưng cùng

  • Tư thế BN nằm ngửa, hai chân co lại, đùi để vào ngực.
  • Thầy thuốc một tay giữ vai BN còn tay kia để ở đầu gối BN và đẩy sang bên đối diện. Đổi bên.

51 of 68

g) Vận động khớp háng

  • Tư thế: BN nằm ngửa.
  • Gấp khớp háng: Co chân gấp đùi lên bụng 3-5 lần.
  • Dạng khớp háng: Để gót chân của chân cần vận động lên đầu gối của chân bên kia, một tay thầy thuốc giữ mào chậu của chân bên kia, còn một tay đẩy cho gối ngã ra giường.
  • Khép khớp háng: Để gót chân cần vận động lên đầu gối của chân bên kia và ở phía ngoài của đùi, một tay thầy thuốc giữ mào chậu chân cần vận động, tay kia đẩy cho gối khép đến mức tối đa.

52 of 68

h) Vận động khớp gối

  • BN nằm sấp: Thầy thuốc cầm cổ chân BN gấp duỗi khớp gối.
  • BN nằm ngữa: Cẳng chân BN gác lên cánh tay thầy thuốc còn tay kia của thầy thuốc để ở đầu gối chân cần vận động của BN, làm co duỗi vài lần rồi ấn nhẹ vào khớp gối làm cho khớp gối dãn ra.

53 of 68

i) Vận động khớp cổ chân

  • Tay phải thầy thuốc giữ gót chân BN, tay kia nắm ngón chân BN quay cổ chân, đẩy bàn chân vào ống chân, duỗi bàn chân, kéo dãn.
  • Hai tay thầy thuốc cầm chân BN ở phía ngón út và ngón cái, ấn xuống và đưa vào trong, ra ngoài.

54 of 68

6. Xoa bóp từng vùng cơ thể

6.1. Xoa bóp đầu

  • Chỉ định: Đau đầu do cảm mạo, váng đầu, nặng đầu do suy nhược thần kinh.
  • Tư thế bệnh nhân: Ngồi trên ghế.
  • Thao tác: Véo hoặc miết hoặc phân hợp vùng trán.
  • Nếu véo: Véo dọc trán từ Ấn đường lên chân tóc, rồi lần lượt véo hai bên từ Ấn đường tỏa ra như nan quạt giấy cho hết vùng trán.
  • Nếu miết: Hai ngón tay cái miết từ Ấn đường tỏa ra hai bên Thái dương, làm sát cung lông mày trước rồi làm dần lên cho hết vùng trán.

55 of 68

6.1. Xoa bóp đầu

  • Nếu phân hợp: Dùng hai ngón tay cái phân hợp vùng trán cùng một lúc.
  • + Véo cung lông mày từ Ấn đường sang hai bên Thái dương 3 lần.
  • + Day thái dương 3 lần, miết từ huyệt Thái dương lên huyệt Đầu duy, rồi miết vòng qua tai ra sau gáy từ 3 đến 5 lần.
  • + Vỗ đầu.
  • + Gõ đầu.
  • + Lay chân tóc: Xòe các ngón tay lùa vào các chân tóc sau đó khép chặt các ngón tay lại giữ chân tóc và giật nhẹ.
  • + Bóp Phong trì, bóp gáy.
  • + Bóp vai, vờn vai.

56 of 68

6.2. Xoa bóp cổ gáy

  • Chỉ định: Vẹo cổ; đau vai gáy.
  • Tư thế: Bệnh nhân ngồi.
  • Thao tác:
  • + Day vùng cổ gáy.
  • + Lăn.
  • + Tìm điểm đau dọc cơ ức đòn chũm day từ nhẹ đến mạnh.
  • + Ấn huyệt: Phong phủ, Phế du, Đốc du, Cự cốt.
  • + Vận động cổ.
  • + Bóp Phong trì, bóp gáy.
  • + Bóp vai, vờn vai.

57 of 68

6.3. Xoa bóp vùng lưng

  • Chỉ định: Đau lưng; mệt mỏi suy nhược thần kinh; cơn đau co thắt nội tạng như bệnh dạ dày, đại tràng.
  • Tư thế: Bệnh nhân nằm sấp.
  • Thao tác:
  • + Day rồi đấm 2 bên thắt lưng.
  • + Lăn hai bên thắt lưng và cột sống.
  • + Tìm điểm đau ấn từ nhẹ đến mạnh, ấn huyệt Phế du, Cách du, Đại trữ, Thận du.
  • + Phân hợp 2 bên thắt lưng.
  • + Véo; vận động lưng; vỗ huyệt Mệnh môn 3 cái.

58 of 68

6.4. Xoa bóp chi trên

  • Chỉ định: + Đau mỏi hay bại liệt chi trên
  • + Đau quanh khớp vai.
  • Tư thế: Bệnh nhân ngồi.
  • Thao tác:
  • + Xát, Lăn, Day, Bóp vùng chi trên
  • + Tìm và day điểm đau, ấn huyệt Kiên tỉnh, Kiên ngung, Thiên tông, Khúc trì, Thủ tam lý, Hợp cốc, Dương trì.
  • + Vờn; rung; vận động khớp vai, khớp khuỷu, khớp cổ tay.
  • + Phát Đại chùy 3 cái.

59 of 68

6.5. Xoa bóp chi dưới

  • Chỉ định:
  • + Đau thần kinh tọa
  • + Đau các khớp
  • + Bại liệt chi dưới.
  • Tư thế: Bệnh nhân nằm ngửa hoặc nằm sấp.

60 of 68

6.5.1. Bệnh nhân nằm ngữa

  • Day đùi và cẳng chân.
  • Lăn vùng đùi và cẳng chân.
  • Ấn huyệt: Túc tam lý, Dương lăng tuyền, Giải khê, Độc tỵ.
  • Vận động khớp: gối, cổ chân, háng, ngón chân.

61 of 68

6.5.2. Bệnh nhân nằm sấp

  • Xoa bóp vùng thắt lưng.
  • Day, Lăn vùng đùi và cẳng chân.
  • Tìm và day điểm đau, điểm huyệt Hoàn khiêu, Thừa phù, Ủy trung, Thừa sơn, Phong long, Côn lôn, Thái khê.
  • Vận động khớp gối.
  • Bóp, vờn chi dưới.

62 of 68

6.6. Xoa bóp vùng ngực

  • Chỉ định: Đau ngực, tức ngực; vẹo sườn; khó thở.
  • Tư thế: Bệnh nhân nằm ngửa.
  • Thao tác:
  • + Miết từ giữa ngực ra hai bên mạn sườn các ngón tay để ở các khe liên sườn và miết theo kẽ liên sườn ra hai bên mạn sườn từ 3 – 4 lần.
  • + Phân ngực: 5 – 10 lần.
  • + Ấn các huyệt như: Vân môn, Đản trung, Chương môn.
  • + Nếu BN đau thần kinh liên sườn thì tìm điểm đau ở phía lưng sát ct sống (đoạn ngực) và tìm điểm đau tương ứng với các huyệt du rồi tác động lên các huyệt đó.

63 of 68

6.7. Xoa bóp vùng bụng

  • Chỉ định:
  • + Ăn uống chậm tiêu, đầy chướng bụng.
  • + Táo bón.
  • Tư thế: BN nằm nga.
  • Trình tự xoa bóp:
  • + Xoa vòng quanh rốn theo chiều kim đồng hồ 20 – 30 phút.
  • + Miết từ huyệt Trung quản xuống huyệt Thần khuyết.
  • + Ấn các huyệt: Quan nguyên, Trung quản, Khí hải, Thiên khu.
  • + Phân vùng bụng và kết hợp ấn huyệt Vị du, Túc tam lý.

64 of 68

Câu hỏi lượng giá

  • Câu 1. Xoa bóp bấm huyệt khi thực hiện thủ thuật phải:

A. Thực hiện một cách nhẹ nhàng B. Tác động thấm dần từ nông đến sâu

C. Tác động từ nặng đến nhẹ

D. Câu A, C đúng

65 of 68

Câu 2. Xoa bóp bấm huyệt tác động từ:

A. Da – Cơ – Gân – Khớp - Huyệt B. Da – Cơ – Khớp – Huyệt - Gân

C. Da – Gân – Cơ – Huyệt – Khớp

D. Da - Cơ – Gân – Huyệt – Khớp

66 of 68

Câu 3. Chống chỉ định của xoa bóp:

A. Cứng khớp

B. Thương hàn

C. Mệt mỏi

D. Bại liệt

67 of 68

Câu 4. Liệu trình một lần xoa bóp:

A. 10 – 15 lần

B. 10 – 20 lần

C. 15 – 20 lần

D. 5 – 10 lần

68 of 68

Câu 5. Thời gian cho một lần xoa bóp:

A. Cục bộ 10 – 15 phút

B. Toàn thân 40 – 50 phút

C. Cục bộ 15 – 20 phút

D. Câu A, C đúng