LIỆU PHÁP KHÁNG VIÊM GIẢM TRIỆU CHỨNG TRONG ĐIỀU TRỊ HEN TẠI VIỆT NAM
ThS NGUYỄN THỊ Ý NHI
NỘI DUNG
GINA 2012
GINA 2018
O'Byrne PM, et al. Eur Respir J 2017; 50. DOI: 10/fh4c
Thực trạng sử dụng thuốc SABA tại Việt Nam
Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc đồng vận beta-2 tác dụng ngắn tại các nhà thuốc ở Việt Nam1
1. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 4 * 2021, 49-55;
35% BN được chỉ định ≥ 3 toa thuốc SABA/năm
nhưng có tới 68% BN hen đã mua ≥ 3 bình SABA trong năm vừa qua
V-ASTHMA
Thực trạng kiểm soát hen theo khuyến cáo của GINA tại Việt Nam: kết quả sơ bộ từ nghiên cứu “Vì lá phổi khỏe”2
Sử dụng SABA đơn trị
26,7%
Bênh nhân
2. Tạp chí Y học lâm sàng Số 124 (11 - 2021), 67-73
Tuân thủ kém với điều trị duy trì
47% khám trong vòng 3 tháng trở lại2
1. National prevalence survey of chronic obstructive pulmonary disease in Viet Nam. 42nd Union World Congress on Lung Health 2011; 2. . Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 4 * 2021, 49-55
29,1% bệnh nhân hen dùng thuốc điều trị kiểm soát1
35%
Chỉ có 35% BN hen được kiểm soát tốt1
Trung bình số đợt kịch phát/năm: 2,14 đợt/năm1
2,14
33,9%
33,9% BN có đợt kịch phát hen trong năm trước1
… dẫn tới
gánh nặng hen không được kiểm soát, đợt kịch phát hen
5,1%-20,8% BN hen nhẹ có đợt kịch phát nặng trong năm trước2
Chi phí trực tiếp trong điều trị bệnh hen tăng dần
theo mức độ nặng của bệnh và mức độ nặng của cơn kịch phát
Và gia tăng chi phí điều trị hen
Chi phí điều trị bệnh hen theo phân loại GINA
Phân loại mức độ hen theo bậc GINA dựa trên thuốc được sử dụng trong dữ liệu hệ thống:
Bậc 1: SABA khi cần; Bậc 2: ICS và SABA khi cần; Bậc 3-4: ICS phối hợp LABA và SABA khi cần; Bậc 5: điều trị như bậc 3-4 có sử dụng thêm các thuốc thuộc nhóm LAMA, OCS, LTRA
Chi phí điều trị trung bình của BN không có đợt cấp, có đợt cấp nhẹ-trung bình và đợt cấp nặng
BN không có ĐKP
BN có ĐKP nhẹ-trung bình
BN có
ĐKP nặng
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3-4
Bậc 5
2,129,389
1,550,325
Tạp chí y học Việt Nam tập 503 – Tháng 6, số 2, 2021, 169-172
Chi phí y tế trực tiếp trong điều trị hen theo phân loại GINA trên phân tích dữ liệu lớn từ Bảo hiểm y tế Việt Nam năm 2019
BN tự đánh giá kiểm soát hen tốt hơn so với thực tế ở Việt Nam
Khảo sát được thực hiện năm 2020 tại 14 tỉnh/thành phố ở Việt Nam trên 336 BN Hen (tuổi (≥ 18)
Bệnh nhân tự đánh giá
Theo định nghĩa của GINA 2020
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC ĐỒNG VẬN BETA-2 TÁC DỤNG NGẮN TẠI CÁC NHÀ THUỐC Ở VIỆT NAM; Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 4 * 2021, 49-55
Vinh Nhu Nguyen, International Journal of General Medicine 2018:11 81–89
Bệnh nhân hen cũng thiếu kiến thức về bệnh
83,5% bệnh nhân hiểu biết kém về bệnh hen
Thiếu kiến thức về bệnh lý hen
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HEN TẠI VIỆT NAM
1. KHẢO SÁT THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC ĐỒNG VẬN BETA-2 TÁC DỤNG NGẮN TẠI CÁC NHÀ THUỐC Ở VIỆT NAM; Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 4 * 2021, 49-55; 2. Tạp chí Y học lâm sàng Số 124 (11 - 2021), 67-73; 3. National prevalence survey of chronic obstructive pulmonary disease in Viet Nam. 42nd Union World Congress on Lung Health 2011; 4. Tạp chí y học Việt Nam tập 503 – Tháng 6, số 2, 2021, 169-172
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN NGƯỜI LỚN VÀ TRẺ EM ≥ 12 TUỔI – BYT 2020
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hen phế quản người lớn và trẻ em≥ 12 tuổi
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN NGƯỜI LỚN VÀ TRẺ EM ≥12 TUỔI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1851/QĐ-BYT Ngày 24 tháng 04 năm 2020)
2020
| | | | | BẬC 5 |
| | | | BẬC 4 | Liều cao ICS/LABA Chuyển tuyến trên để đánh giá kiểu hình ± điều trị cộng thêm như Tiotropium, anti-IgE, anti-IL5, anti-IL5R, anti-IL4R |
| BẬC 1 | BẬC 2 | BẬC 3 | Liều trung bình ICS/LABA | |
THUỐC KIỂM SOÁT HEN ƯU TIÊN | Liều thấp ICS/FOR khi cần | Liều thấp ICS mỗi ngày hoặc liều thấp ICS/FOR khi cần | Liều thấp ICS/LABA | ||
Thuốc kiểm soát hen khác | Liều thấp ICS khi cần dùng SABA | LTRA hoặc liều thấp ICS khi cần dùng SABA | Liều trung bình ICS hoặc liều thấp ICS +LTRA# | Liều cao ICS + tiotropium hoặc liều cao ICS + LTRA# | Thêm corticoid uống liều thấp, nhưng cân nhắc tác dụng phụ |
THUỐC CẮT CƠN HEN ƯU TIÊN | Liều thấp ICS/formoterol khi cần | Liều thấp ICS/formoterol khi cần cho bệnh nhân dùng liệu pháp vừa duy trì và vừa cắt cơn trong một bình hít | |||
Thuốc cắt cơn hen khác | SABA khi cần cho bệnh nhân đang dùng ICS hoặc ICS/LABA duy trì trong một bình hít riêng | ||||
Người lớn & Trẻ vị thành niên ≥ 12 tuổi
THUỐC CẮT TRIỆU CHỨNG: liều thấp ICS/Formoterol khi cần
THUỐC CẮT TRIỆU CHỨNG: SABA khi cần
Cá thể hóa điều trị hen
Đánh giá, điều chỉnh, xem lại đáp ứng điều trị theo nhu cầu của từng bệnh nhân
Triệu chứng
Đợt kịch phát
Tác dụng phụ
Chức năng hô hấp
Sự hài lòng của bệnh nhân
Khẳng định lại chẩn đoán nếu cần
Kiểm soát triệu chứng
Các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi (bao gồm CNHH)
Bệnh lý mắc kèm
Kỹ thuật hít và sự tuân thủ
Sự ưa thích và mục tiêu của bệnh nhân
Track 1
THUỐC KIỂM SOÁT và
CẮT TRIỆU CHỨNG ƯU TIÊN
Sử dụng ICS/Formoterol là thuốc cắt triệu chứng giúp giảm nguy cơ đợt kịch phát so với SABA
Lựa chọn thuốc kiểm soát khác cho từng track
BẬC 1 – 2
Liều thấp ICS/Formoterol khi cần
BẬC 3
Liều thấp ICS/Formoterol
duy trì
BẬC 4
Liều trung bình ICS/Formoterol duy trì
Xử lý các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi và bệnh lý mắc kèm
Biện pháp không dùng thuốc
Thuốc điều trị hen (tăng hoặc giảm giữa các track)
Giáo dục và huấn luyện kĩ năng
BẬC 5
Thêm LAMA
Chuyển đánh giá kiểu hình ± anti-IgE, anti-IL5/5R, anti-IL4R
Cân nhắc liều cao ICS/formoterol
Liều thấp ICS dùng cùng SABA, hoặc LTRA hàng ngày, và thêm HDM SLIT
Liều trung bình ICS, hoặc thêm LTRA, hoặc thêm HDM SLIT
Thêm LAMA hoặc LTRA hoặc HDM SLIT, hoặc chuyển liều cao ICS
Thêm azithromycin (người lớn) hoặc LTRA; liều thấp OCS nhưng cân nhắc tác dụng phụ
BẬC 1
ICS dùng cùng SABA
BẬC 2
Liều thấp ICS duy trì
BẬC 3
Liều thấp ICS/LABA duy trì
BẬC 4
Liều trung bình/cao
ICS-LABA duy trì
BẬC 5
Thêm LAMA
Chuyển đánh giá kiểu hình ± anti-IgE, anti-IL5/5R, anti-IL4R
Cân nhắc liều cao ICS/LABA
Track 2
THUỐC KIỂM SOÁT và
CẮT TRIỆU CHỨNG THAY THẾ
(Trước khi cân nhắc điều trị với thuốc cắt triệu chứng là SABA cần đánh giá khả năng tuân thủ với điều trị kiểm soát hàng ngày của bệnh nhân
© Global Initiative for Asthma, www.ginasthma.org
GINA 2021, Box 3-5A
NỘI DUNG
BUD/FORM Turbuhaler kháng viêm giảm triệu chứng �giảm đợt kịch phát nặng ở tất cả các mức độ nặng của hen
�
64%
0
10
SYGMA 11
20
30
40
50
Đợt kịch phátnặng/100BN/năm
0
10
20
30
40
50
SYGMA 22
Đợt kịch phátnặng/100BN/năm
�BID = twice daily; BUD = budesonide; DPI = dry powder inhaler; FLU = fluticasone; FORM = formoterol; ICS = inhaled corticosteroid(s); LABA = long-acting β2-agonist; QD = once daily; SABA = short-acting β2-agonist; SAL = salmeterol.�1. O’Byrne PM, et al. N Engl J Med. 2018;378:1865-1876; 2. Bateman ED, et al. N Engl J Med. 2018;378:1877-1887; 3. Beasley R, et al. N Engl J Med. 2019;380:2020-2030; 4. Hardy J, et al. Lancet. 2019 (ahead of print); 5. Kuna P, et al. Int J Clin Pract. 2007;61:725-736; 6. Bousquet J, et al. Respir Med. 2007;101:2437-2446.
Không thua kém
39%
0
10
20
30
40
50
COMPASS5
Đợt kịch phát nặng/100BN/năm
21%
0
10
20
30
40
50
AHEAD6
Đợt kịch phát nặng/100BN/năm
BUD/FORM �anti-inflammatory �reliever
BUD/FORM + SABA as needed
BUD + SABA� as needed
FLU/SAL + SABA �as needed
SABA as needed
BUD/FORM �anti-inflammatory �reliever + maintenance
Số đợt kịch phát nặng
0
10
20
30
40
50
Novel START3
60%
56%
PRACTICAL4
Đợt kịch phát nặng/100BN/năm
0
10
20
30
40
50
31%
N=15273
SYGMA: Symbicort Given As Needed in Mild Asthma�
Nhân dân Gia Định1, Phạm Ngọc Thạch1,2; Nguyễn Tri Phương1, Nhi Đồng 11; Chợ Rẫy2, Đại học Y Dược TP HCM2, Phổi Việt2; Phổi Đồng Nai1, Đa khoa Đồng Nai1
Đại học Y Hà Nội1
Phổi Trung ương2
Bach Mai2
Đa khoa TƯ Huế2
Đa khoa TƯ Cần Thơ2
Tại Việt Nam
© AstraZeneca 2018. Veeva ID, Z4-8694; Date of preparation, January 2018; Date of expiry, January 2019
Dữ liệu trên bệnh nhân Việt Nam
Dữ liệu chung của nghiên cứu
SYGMA 1: Hiệu quả BUD/FORM khi cần vs SABA trên đợt kịch phát nặng
Tỉ lệ đợt kịch phát nặng/BN-năm
BUD/FORM khi cần giảm 64% đợt kịch phát nặng so với SABA khi cần
Tỉ lệ đợt kịch phát nặng/BN-năm
CONFIDENTIAL. INTERNAL USE ONLY. AstraZeneca USE ONLY.
1. . O’Byrne PM, et al. N Engl J Med 2018;378:1865–1876
2. Tạp chí Y học lâm sàng số 118 (11-2020): 101-108
GIẢM 60%
95% CI 0.32, 0.49
p<0.001
SYGMA 1: Hiệu quả BUD/FORM khi cần vs SABA trên đợt kịch phát trung bình hoặc nặng
Dữ liệu trên bệnh nhân Việt Nam
Dữ liệu chung của nghiên cứu
Tỉ lệ đợt kịch phát trung bình-nặng/BN-năm
BUD/FORM khi cần giảm 60% đợt kịch phát trung bình-nặng so với SABA khi cần
Tỉ lệ đợt kịch phát trung bình-nặng/BN-năm
CONFIDENTIAL. INTERNAL USE ONLY. AstraZeneca USE ONLY.
1. O’Byrne PM et al. N Engl J Med. 2018;378:1865-1876; 2. Bateman ED et al. N Engl J Med. 2018;378:1877-1887.
SYGMA 11
SYGMA 22
Giảm 3%
RR=0.97
1-sided 95% CIc NA, 1.16
Giảm 17% 95% CI 0.59, 1.16
p=0.28b
Dữ liệu chung của nghiên cứu
SYGMA 1 & 2: Hiệu quả BUD/FORM khi cần vs ICS duy trì trên đợt kịch phát nặng
BUD/FORM khi cần giảm đợt kịch phát nặng tương tự so với ICS duy trì + SABA khi cần1,2
Tỉ lệ đợt kịch phát nặng/BN-năm
Tỉ lệ đợt kịch phát nặng/BN-năm
CONFIDENTIAL. INTERNAL USE ONLY. AstraZeneca USE ONLY.
Dữ liệu trên bệnh nhân Việt Nam
SYGMA 1 & 2: Hiệu quả BUD/FORM khi cần vs ICS duy trì trên đợt kịch phát nặng
SYGMA 1
SYGMA 2
BUD/FORM khi cần giảm đợt kịch phát nặng tương tự so với ICS duy trì + SABA khi cần
Tạp chí Y học lâm sàng số 118 (11-2020): 101-108
Tỉ lệ đợt kịch phát nặng/BN-năm
Tỉ lệ đợt kịch phát nặng/BN-năm
CONFIDENTIAL. INTERNAL USE ONLY. AstraZeneca USE ONLY.
Với lượng corticosteroid thấp hơn
1. O’Byrne PM, et al. Article and supplementary material. N Engl J Med. 2018;378:1865-1876; 2. Bateman ED, et al. Article and supplementary material. N Engl J Med. 2018;378:1877-1887; 3. Kuna P, et al. Int J Clin Pract. 2007;61:725-736; 4. Bousquet J, et al. Respir Med. 2007;101:2437-2446
Liều ICS trung bình hàng ngày (μg/ngày)
Quản lý hen với một ống hít Budesonide/Formoterol 160/4,5 μg
ICS/FABA khi cần vs.
LOẠI BỎ NGUY CƠ DÙNG SABA ĐƠN THUẦN
GIẢM ĐỢT KỊCH PHÁT
TƯƠNG ĐƯƠNG HOẶC TỐT HƠN
KIỂM SOÁT HEN TƯƠNG ĐƯƠNG
SỬ DỤNG ÍT ICS HƠN
BMJ Evid Based Med. 2021 Jul 19;bmjebm-2021-111764
Quản lý hen với một ống hít Budesonide/Formoterol 160/4,5 μg
Budesonide/Formoterol duy trì và khi cần vs.
LOẠI BỎ NGUY CƠ DÙNG SABA ĐƠN THUẦN
HƠN HẲN ICS LIỀU CAO
GIẢM ĐỢT KỊCH PHÁT
TỐT HƠN
KIỂM SOÁT HEN
TƯƠNG ĐƯƠNG
SỬ DỤNG ÍT ICS HƠN
Rabe KF et al. Lancet 2006; 368:744-53; Kuna P, et al. Int J Clin Pract. 2007;61:725-736; Bousquet J, et al. Respir Med. 2007;101:2437-2446;
Sobieraj DM, et al. JAMA. 2018;319:1485–1496.
Điều trị bằng BUD/FORM khi cần (773,39 RM) có tổng chi phí hàng năm thấp hơn so với SABA khi cần (908,27 RM)
Chi phí hiệu quả Budesonide/Formoterol khi cần trong điều trị hen nhẹ
BUD/FORM khi cần giảm 2.632.464 VNĐ chi phí điều trị và tăng 0,0006 QALYs về mặt hiệu quả so với ICS duy trì + SABA khi cần
NỘI DUNG
QUẢN LÝ HEN VỚI MỘT ỐNG HÍT BUDESONIDE/FORMOTEROL 160/4,5 µg
BẬC 1 – 2
1 hít BUD/FORM khi cần
BẬC 3
Thuốc giảm triệu chứng: 1 hít BUD/FORM khi cần
1 -2 hít BUD/FORM/ngày
BẬC 4
4 hít BUD/FORM/ngày
(2 hít/sáng + 2 hít/tối)
BẬC 5
4 hít BUD/FORM/ngày
Thêm LAMA
Chuyển đánh giá kiểu hình ± anti-IgE, anti-IL5/5R, anti-IL4R
LIỀU THẤP ICS/FORMOTEROL
ICS/FORMOTEROL
SÁNG
ICS/FORMOTEROL
TỐI
Triệu chứng hen
(khò khè, khó thở, nặng ngực, ho)
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN NGƯỜI LỚN VÀ TRẺ EM ≥12 TUỔI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1851/QĐ-BYT Ngày 24 tháng 04 năm 2020); GINA 2021
Bậc 1-2
Bậc 3-5
THEO DÕI HEN
STIFLE | T. HARRISON ET AL
ERJ Open Res 2020; 6: 00333-2019
HEN NẶNG LÊN
ĐỢT KỊCH PHÁT
THEO DÕI HEN VÀ ĐIỀU CHỈNH THUỐC ĐIỀU TRỊ HEN
THUỐC | THAY ĐỔI NGẮN HẠN KHI HEN XẤU ĐI (1-2 tuần) |
TĂNG THUỐC GIẢM TRIỆU CHỨNG THƯỜNG DÙNG: | |
Liều thấp ICS/FORM | Tăng số lần sử dụng ICS/FORM khi cần (A) |
SABA | Tăng số lần sử dụng SABA (với pMDI, dùng buồng đệm) (A) |
TĂNG THUỐC KIỂM SOÁT THƯỜNG DÙNG | |
ICS/FORM duy trì và khi cần | Tiếp tục ICS-form duy trì và tăng ICS-for khi cần (A) |
ICS duy trì và SABA khi cần | Tăng ICS gấp 4 lần (B) |
ICS/FORM duy trì và SABA khi cần | Tăng ICS/FORM gấp 4 lần (B) |
ICS duy trì + LABA khác với SABA khi cần | Tăng bậc lên liều ICS cao hơn + LABA (B) Ở người lớn xem xét thêm 1 bình ICS riêng để tăng gấp 4 lần liều ICS (D) |
THÊM CORTICOID UỐNG (OSC) VÀ LIÊN LẠC VỚI BS; XEM LẠI TRƯỚC KHI NGỪNG | |
OCS (PREDNISONE HOẶC PREDNISOLONE) | Thêm OCS cho ĐKP nặng (PEF hoặc FEV1 < 60% trị số tốt nhất hoặc dự đoán), hoặc bệnh nhân không đap ứng với điều trị sau 48g. Khi dùng, uống buổi sáng (A) Người lớn: Prednisolone 40-50 mg/ngày x 5-7 ngày (D) Trẻ em 6-11 tuổi: 1-2 mg/kg/ngày (tối đa 40 mg) x 3-5 ngày (D) Không cần giảm liều dần nếu OSC dùng < 2 tuần (B) |
GINA 2021
BẢN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG HEN
GINA Patient Guide 2021
National Asthma Council AUSTRALIA
Budesonide/Formoterol Turbuhaler 200/6
BUD/FORM Turbuhaler 200/6mcg
MY BUD/FORM ASTHMA TREATMENT IS
I should take 1 inhalation of my BUD/FORM whenever needed form relief of my asthma symptoms
I should keep taking my BUD/FORM as needed
Iff only Salbutamol
I should always carry my BUD/FORM with me to use as a reliever when needed
1. Hiệu quả: kiểm soát hen tốt, giảm nguy cơ đợt kịch phát.
2. An toàn và tiện dụng: ít ICS hơn, giảm nguy cơ lạm dụng SABA, dễ sử dụng.
3. Kinh tế: tiết kiệm chi phí điều trị hợp lý.
BUDESONIDE/FORMOTEROL DUY TRÌ VÀ KHI CẦN
1. GINA 2019; 2. GINA 2020; 3. GINA 2021; 3. O’Byrne PM, et al. N Engl J Med. 2018;378:1865-1876; 4. Bateman ED, et al. N Engl J Med. 2018;378:1877-1887; 5. Beasley R, et al. N Engl J Med. 2019;380:2020-2030; 6. Kuna P, et al. Int J Clin Pract. 2007;61:725-736; 7. Bousquet J, et al. Respir Med. 2007;101:2437-2446. 8.Sobieraj DM, et al. JAMA. 2018;319:1485–1496; 9.NPJ Prim Care Resp Med (2020) 30:54; 10. Int J Clin Pract. 2007;61:725-736; 11. Allergy. 2007 Oct;62(10):1189-98; 12. Tạp chí y học Việt Nam tập 504 -tháng 7 - số 2 (237:241) -2021;13. Price D, Allergy. 2007 Oct;62(10):1189-98; 14. Miller E et al. Can Respir J 2007;14(5):269–75
CHÂN THÀNH CÁM ƠN SỰ LẮNG NGHE CỦA QUÝ BÁC SĨ/ DƯỢC SĨ