1 of 31

LIỆU PHÁP KHÁNG VIÊM GIẢM TRIỆU CHỨNG TRONG ĐIỀU TRỊ HEN TẠI VIỆT NAM

ThS NGUYỄN THỊ Ý NHI

2 of 31

NỘI DUNG

  • Gánh nặng bệnh hen và thực hành điều trị tại Việt Nam
  • Lợi ích liệu pháp kháng viêm giảm triệu chứng
  • Áp dụng liệu pháp kháng viêm giảm triệu chứng tại tuyến y tế cơ sở

3 of 31

GINA 2012

GINA 2018

O'Byrne PM, et al. Eur Respir J 2017; 50. DOI: 10/fh4c

4 of 31

Thực trạng sử dụng thuốc SABA tại Việt Nam

Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc đồng vận beta-2 tác dụng ngắn tại các nhà thuốc ở Việt Nam1

1. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 4 * 2021, 49-55;

35% BN được chỉ định ≥ 3 toa thuốc SABA/năm

nhưng có tới 68% BN hen đã mua ≥ 3 bình SABA trong năm vừa qua

V-ASTHMA

Thực trạng kiểm soát hen theo khuyến cáo của GINA tại Việt Nam: kết quả sơ bộ từ nghiên cứu “Vì lá phổi khỏe”2

Sử dụng SABA đơn trị

26,7%

Bênh nhân

2. Tạp chí Y học lâm sàng Số 124 (11 - 2021), 67-73

5 of 31

Tuân thủ kém với điều trị duy trì

47% khám trong vòng 3 tháng trở lại2

1. National prevalence survey of chronic obstructive pulmonary disease in Viet Nam. 42nd Union World Congress on Lung Health 2011; 2. . Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 4 * 2021, 49-55

29,1% bệnh nhân hen dùng thuốc điều trị kiểm soát1

6 of 31

35%

Chỉ có 35% BN hen được kiểm soát tốt1

Trung bình số đợt kịch phát/năm: 2,14 đợt/năm1

2,14

33,9%

33,9% BN có đợt kịch phát hen trong năm trước1

  1. Tạp chí Y học lâm sàng Số 124 (11 - 2021), 67-73
  2. Tạp chí Y học lâm sàng số 118 (11-2020): 101-108

… dẫn tới

gánh nặng hen không được kiểm soát, đợt kịch phát hen

5,1%-20,8% BN hen nhẹ có đợt kịch phát nặng trong năm trước2

7 of 31

Chi phí trực tiếp trong điều trị bệnh hen tăng dần

theo mức độ nặng của bệnh và mức độ nặng của cơn kịch phát

Và gia tăng chi phí điều trị hen

Chi phí điều trị bệnh hen theo phân loại GINA

Phân loại mức độ hen theo bậc GINA dựa trên thuốc được sử dụng trong dữ liệu hệ thống:

Bậc 1: SABA khi cần; Bậc 2: ICS và SABA khi cần; Bậc 3-4: ICS phối hợp LABA và SABA khi cần; Bậc 5: điều trị như bậc 3-4 có sử dụng thêm các thuốc thuộc nhóm LAMA, OCS, LTRA

Chi phí điều trị trung bình của BN không có đợt cấp, có đợt cấp nhẹ-trung bình và đợt cấp nặng

BN không có ĐKP

BN có ĐKP nhẹ-trung bình

BN có

ĐKP nặng

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3-4

Bậc 5

2,129,389

1,550,325

Tạp chí y học Việt Nam tập 503 – Tháng 6, số 2, 2021, 169-172

Chi phí y tế trực tiếp trong điều trị hen theo phân loại GINA trên phân tích dữ liệu lớn từ Bảo hiểm y tế Việt Nam năm 2019

8 of 31

BN tự đánh giá kiểm soát hen tốt hơn so với thực tế ở Việt Nam

Khảo sát được thực hiện năm 2020 tại 14 tỉnh/thành phố ở Việt Nam trên 336 BN Hen (tuổi (≥ 18)

Bệnh nhân tự đánh giá

Theo định nghĩa của GINA 2020

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC ĐỒNG VẬN BETA-2 TÁC DỤNG NGẮN TẠI CÁC NHÀ THUỐC Ở VIỆT NAM; Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 4 * 2021, 49-55

9 of 31

Vinh Nhu Nguyen, International Journal of General Medicine 2018:11 81–89

Bệnh nhân hen cũng thiếu kiến thức về bệnh

83,5% bệnh nhân hiểu biết kém về bệnh hen

  • 52% bệnh nhân tuyên bố hen có thể cha khỏi
  • 30% nhầm lẫn giữa thuốc kiểm soát và giảm triệu chứng
  • 68% mô tả sai về kỹ thuật hít

Thiếu kiến thức về bệnh lý hen

10 of 31

  • Lạm dụng SABA: sử dụng nhiều SABA, sử dụng SABA đơn độc 1,2
  • Tuân thủ kém với điều trị duy trì, sử dụng dưới mức ICS 2,3

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HEN TẠI VIỆT NAM

  • Tỷ lệ hen không kiểm soát cao 3
  • Nhiều đợt kịch phát 3
  • Gia tăng chi phí điều trị hen 4

1. KHẢO SÁT THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC ĐỒNG VẬN BETA-2 TÁC DỤNG NGẮN TẠI CÁC NHÀ THUỐC Ở VIỆT NAM; Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 4 * 2021, 49-55; 2. Tạp chí Y học lâm sàng Số 124 (11 - 2021), 67-73; 3. National prevalence survey of chronic obstructive pulmonary disease in Viet Nam. 42nd Union World Congress on Lung Health 2011; 4. Tạp chí y học Việt Nam tập 503 – Tháng 6, số 2, 2021, 169-172

11 of 31

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN NGƯỜI LỚN VÀ TRẺ EM ≥ 12 TUỔI – BYT 2020

12 of 31

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hen phế quản người lớn và trẻ em≥ 12 tuổi

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN NGƯỜI LỚN VÀ TRẺ EM ≥12 TUỔI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1851/QĐ-BYT Ngày 24 tháng 04 năm 2020)

2020

BẬC 5

BẬC 4

Liều cao ICS/LABA

Chuyển tuyến trên để đánh giá kiểu hình ± điều trị cộng thêm như

Tiotropium,

anti-IgE,

anti-IL5, anti-IL5R, anti-IL4R

BẬC 1

BẬC 2

BẬC 3

Liều trung bình ICS/LABA

THUỐC KIỂM SOÁT HEN

ƯU TIÊN

Liều thấp ICS/FOR khi cần

Liều thấp ICS mỗi ngày hoặc liều thấp ICS/FOR khi cần

Liều thấp ICS/LABA

Thuốc kiểm soát hen khác

Liều thấp ICS khi cần dùng SABA

LTRA hoặc

liều thấp ICS khi cần dùng SABA

Liều trung bình ICS hoặc

liều thấp ICS +LTRA#

Liều cao ICS + tiotropium

hoặc liều cao ICS + LTRA#

Thêm corticoid uống liều thấp, nhưng cân nhắc tác dụng phụ

THUỐC CẮT CƠN HEN

ƯU TIÊN

Liều thấp ICS/formoterol khi cần

Liều thấp ICS/formoterol khi cần cho bệnh nhân dùng liệu pháp vừa duy trì và vừa cắt cơn trong một bình hít

Thuốc cắt cơn hen khác

SABA khi cần cho bệnh nhân đang dùng ICS hoặc ICS/LABA duy trì trong một bình hít riêng

13 of 31

Người lớn & Trẻ vị thành niên ≥ 12 tuổi

THUỐC CẮT TRIỆU CHỨNG: liều thấp ICS/Formoterol khi cần

THUỐC CẮT TRIỆU CHỨNG: SABA khi cần

Cá thể hóa điều trị hen

Đánh giá, điều chỉnh, xem lại đáp ứng điều trị theo nhu cầu của từng bệnh nhân

Triệu chứng

Đợt kịch phát

Tác dụng phụ

Chức năng hô hấp

Sự hài lòng của bệnh nhân

Khẳng định lại chẩn đoán nếu cần

Kiểm soát triệu chứng

Các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi (bao gồm CNHH)

Bệnh lý mắc kèm

Kỹ thuật hít và sự tuân thủ

Sự ưa thích và mục tiêu của bệnh nhân

Track 1

THUỐC KIỂM SOÁT

CẮT TRIỆU CHỨNG ƯU TIÊN

Sử dụng ICS/Formoterol là thuốc cắt triệu chứng giúp giảm nguy cơ đợt kịch phát so với SABA

Lựa chọn thuốc kiểm soát khác cho từng track

BẬC 1 – 2

Liều thấp ICS/Formoterol khi cần

BẬC 3

Liều thấp ICS/Formoterol

duy trì

BẬC 4

Liều trung bình ICS/Formoterol duy trì

Xử lý các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi và bệnh lý mắc kèm

Biện pháp không dùng thuốc

Thuốc điều trị hen (tăng hoặc giảm giữa các track)

Giáo dục và huấn luyện kĩ năng

BẬC 5

Thêm LAMA

Chuyển đánh giá kiểu hình ± anti-IgE, anti-IL5/5R, anti-IL4R

Cân nhắc liều cao ICS/formoterol

Liều thấp ICS dùng cùng SABA, hoặc LTRA hàng ngày, và thêm HDM SLIT

Liều trung bình ICS, hoặc thêm LTRA, hoặc thêm HDM SLIT

Thêm LAMA hoặc LTRA hoặc HDM SLIT, hoặc chuyển liều cao ICS

Thêm azithromycin (người lớn) hoặc LTRA; liều thấp OCS nhưng cân nhắc tác dụng phụ

BẬC 1

ICS dùng cùng SABA

BẬC 2

Liều thấp ICS duy trì

BẬC 3

Liều thấp ICS/LABA duy trì

BẬC 4

Liều trung bình/cao

ICS-LABA duy trì

BẬC 5

Thêm LAMA

Chuyển đánh giá kiểu hình ± anti-IgE, anti-IL5/5R, anti-IL4R

Cân nhắc liều cao ICS/LABA

Track 2

THUỐC KIỂM SOÁT

CẮT TRIỆU CHỨNG THAY THẾ

(Trước khi cân nhắc điều trị với thuốc cắt triệu chứng là SABA cần đánh giá khả năng tuân thủ với điều trị kiểm soát hàng ngày của bệnh nhân

© Global Initiative for Asthma, www.ginasthma.org

GINA 2021, Box 3-5A

14 of 31

NỘI DUNG

  • Gánh nặng bệnh hen và thực hành điều trị tại Việt Nam
  • Lợi ích liệu pháp kháng viêm giảm triệu chứng
  • Áp dụng liệu pháp kháng viêm giảm triệu chứng tại tuyến y tế cơ sở

15 of 31

BUD/FORM Turbuhaler kháng viêm giảm triệu chứng �giảm đợt kịch phát nặng ở tất cả các mức độ nặng của hen

64%

0

10

SYGMA 11

20

30

40

50

Đợt kịch phátnặng/100BN/năm

0

10

20

30

40

50

SYGMA 22

Đợt kịch phátnặng/100BN/năm

�BID = twice daily; BUD = budesonide; DPI = dry powder inhaler; FLU = fluticasone; FORM = formoterol; ICS = inhaled corticosteroid(s); LABA = long-acting β2-agonist; QD = once daily; SABA = short-acting β2-agonist; SAL = salmeterol.�1. O’Byrne PM, et al. N Engl J Med. 2018;378:1865-1876; 2. Bateman ED, et al. N Engl J Med. 2018;378:1877-1887; 3. Beasley R, et al. N Engl J Med. 2019;380:2020-2030; 4. Hardy J, et al. Lancet. 2019 (ahead of print); 5. Kuna P, et al. Int J Clin Pract. 2007;61:725-736; 6. Bousquet J, et al. Respir Med. 2007;101:2437-2446.

Không thua kém

39%

0

10

20

30

40

50

COMPASS5

Đợt kịch phát nặng/100BN/năm

21%

0

10

20

30

40

50

AHEAD6

Đợt kịch phát nặng/100BN/năm

BUD/FORM �anti-inflammatory �reliever

BUD/FORM + SABA as needed

BUD + SABA� as needed

FLU/SAL + SABA �as needed

SABA as needed

BUD/FORM �anti-inflammatory �reliever + maintenance

Số đợt kịch phát nặng

0

10

20

30

40

50

Novel START3

60%

56%

PRACTICAL4

Đợt kịch phát nặng/100BN/năm

0

10

20

30

40

50

31%

N=15273

16 of 31

SYGMA: Symbicort Given As Needed in Mild Asthma

Nhân dân Gia Định1, Phạm Ngọc Thạch1,2; Nguyễn Tri Phương1, Nhi Đồng 11; Chợ Rẫy2, Đại học Y Dược TP HCM2, Phổi Việt2; Phổi Đồng Nai1, Đa khoa Đồng Nai1

Đại học Y Hà Nội1

Phổi Trung ương2

Bach Mai2

Đa khoa TƯ Huế2

Đa khoa TƯ Cần Thơ2

  1. O’Byrne PM et al, NEJM May 2017, Supplementary Appendix Vol 378, No 20, 1865-76 |
  2. 2. Eric. D. Bateman et al, NEJM 2018; Supplementary Appendix 378:1877-87

Tại Việt Nam

    • SYGMA11: 7 sites ~ 298 bệnh nhân
    • SYGMA22: 8 sites ~ 394 bệnh nhân
    • ~ 10% dân số chung của nghiên cứu

© AstraZeneca 2018. Veeva ID, Z4-8694; Date of preparation, January 2018; Date of expiry, January 2019

17 of 31

Dữ liệu trên bệnh nhân Việt Nam

Dữ liệu chung của nghiên cứu

SYGMA 1: Hiệu quả BUD/FORM khi cần vs SABA trên đợt kịch phát nặng

Tỉ lệ đợt kịch phát nặng/BN-năm

BUD/FORM khi cần giảm 64% đợt kịch phát nặng so với SABA khi cần

  1. O’Byrne PM et al. Article and supplementary appendix. N Engl J Med. 2018;378:1865-1876.
  2. Tạp chí Y học lâm sàng số 118 (11-2020): 101-108

Tỉ lệ đợt kịch phát nặng/BN-năm

CONFIDENTIAL. INTERNAL USE ONLY. AstraZeneca USE ONLY.

18 of 31

1. . O’Byrne PM, et al. N Engl J Med 2018;378:1865–1876

2. Tạp chí Y học lâm sàng số 118 (11-2020): 101-108

GIẢM 60%

95% CI 0.32, 0.49

p<0.001

SYGMA 1: Hiệu quả BUD/FORM khi cần vs SABA trên đợt kịch phát trung bình hoặc nặng

Dữ liệu trên bệnh nhân Việt Nam

Dữ liệu chung của nghiên cứu

Tỉ lệ đợt kịch phát trung bình-nặng/BN-năm

BUD/FORM khi cần giảm 60% đợt kịch phát trung bình-nặng so với SABA khi cần

Tỉ lệ đợt kịch phát trung bình-nặng/BN-năm

CONFIDENTIAL. INTERNAL USE ONLY. AstraZeneca USE ONLY.

19 of 31

1. O’Byrne PM et al. N Engl J Med. 2018;378:1865-1876; 2. Bateman ED et al. N Engl J Med. 2018;378:1877-1887.

SYGMA 11

SYGMA 22

Giảm 3%

RR=0.97

1-sided 95% CIc NA, 1.16

Giảm 17% 95% CI 0.59, 1.16

p=0.28b

Dữ liệu chung của nghiên cứu

SYGMA 1 & 2: Hiệu quả BUD/FORM khi cần vs ICS duy trì trên đợt kịch phát nặng

BUD/FORM khi cần giảm đợt kịch phát nặng tương tự so với ICS duy trì + SABA khi cần1,2

Tỉ lệ đợt kịch phát nặng/BN-năm

Tỉ lệ đợt kịch phát nặng/BN-năm

CONFIDENTIAL. INTERNAL USE ONLY. AstraZeneca USE ONLY.

20 of 31

Dữ liệu trên bệnh nhân Việt Nam

SYGMA 1 & 2: Hiệu quả BUD/FORM khi cần vs ICS duy trì trên đợt kịch phát nặng

SYGMA 1

SYGMA 2

BUD/FORM khi cần giảm đợt kịch phát nặng tương tự so với ICS duy trì + SABA khi cần

Tạp chí Y học lâm sàng số 118 (11-2020): 101-108

Tỉ lệ đợt kịch phát nặng/BN-năm

Tỉ lệ đợt kịch phát nặng/BN-năm

CONFIDENTIAL. INTERNAL USE ONLY. AstraZeneca USE ONLY.

21 of 31

Với lượng corticosteroid thấp hơn

1. O’Byrne PM, et al. Article and supplementary material. N Engl J Med. 2018;378:1865-1876; 2. Bateman ED, et al. Article and supplementary material. N Engl J Med. 2018;378:1877-1887; 3. Kuna P, et al. Int J Clin Pract. 2007;61:725-736; 4. Bousquet J, et al. Respir Med. 2007;101:2437-2446

Liều ICS trung bình hàng ngày (μg/ngày)

22 of 31

Quản lý hen với một ống hít Budesonide/Formoterol 160/4,5 μg

ICS/FABA khi cần vs.

  1. FABA khi cần
  2. ICS liều thấp + FABA khi cần

LOẠI BỎ NGUY CƠ DÙNG SABA ĐƠN THUẦN

GIẢM ĐỢT KỊCH PHÁT

TƯƠNG ĐƯƠNG HOẶC TỐT HƠN

KIỂM SOÁT HEN TƯƠNG ĐƯƠNG

SỬ DỤNG ÍT ICS HƠN

BMJ Evid Based Med. 2021 Jul 19;bmjebm-2021-111764

23 of 31

Quản lý hen với một ống hít Budesonide/Formoterol 160/4,5 μg

Budesonide/Formoterol duy trì và khi cần vs.

  1. ICS liều cao + SABA khi cần
  2. ICS cùng liều-LABA + SABA khi cần
  3. ICS liều cao-LABA + SABA khi cần

LOẠI BỎ NGUY CƠ DÙNG SABA ĐƠN THUẦN

HƠN HẲN ICS LIỀU CAO

GIẢM ĐỢT KỊCH PHÁT

TỐT HƠN

KIỂM SOÁT HEN

TƯƠNG ĐƯƠNG

SỬ DỤNG ÍT ICS HƠN

Rabe KF et al. Lancet 2006; 368:744-53; Kuna P, et al. Int J Clin Pract. 2007;61:725-736; Bousquet J, et al. Respir Med. 2007;101:2437-2446;

Sobieraj DM, et al. JAMA. 2018;319:1485–1496.

24 of 31

  1. Raja Gopal et al. Cost-effectiveness analysis of budesonide/formoterol as needed for mild asthma in Malaysia. Drug and Therapy Perspectives. 2021.
  2. Tạp chí y học Việt Nam tập 504 -tháng 7 - số 2 (237:241) -2021

Điều trị bằng BUD/FORM khi cần (773,39 RM) có tổng chi phí hàng năm thấp hơn so với SABA khi cần (908,27 RM)

Chi phí hiệu quả Budesonide/Formoterol khi cần trong điều trị hen nhẹ

BUD/FORM khi cần giảm 2.632.464 VNĐ chi phí điều trị và tăng 0,0006 QALYs về mặt hiệu quả so với ICS duy trì + SABA khi cần

25 of 31

NỘI DUNG

  • Gánh nặng bệnh hen và thực hành điều trị tại Việt Nam
  • Lợi ích liệu pháp kháng viêm giảm triệu chứng
  • Áp dụng liệu pháp kháng viêm giảm triệu chứng tại tuyến y tế cơ sở

26 of 31

QUẢN LÝ HEN VỚI MỘT ỐNG HÍT BUDESONIDE/FORMOTEROL 160/4,5 µg

BẬC 1 – 2

1 hít BUD/FORM khi cần

BẬC 3

Thuốc giảm triệu chứng: 1 hít BUD/FORM khi cần

1 -2 hít BUD/FORM/ngày

BẬC 4

4 hít BUD/FORM/ngày

(2 hít/sáng + 2 hít/tối)

BẬC 5

4 hít BUD/FORM/ngày

Thêm LAMA

Chuyển đánh giá kiểu hình ± anti-IgE, anti-IL5/5R, anti-IL4R

LIỀU THẤP ICS/FORMOTEROL

ICS/FORMOTEROL

SÁNG

ICS/FORMOTEROL

TỐI

Triệu chứng hen

(khò khè, khó thở, nặng ngực, ho)

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN NGƯỜI LỚN VÀ TRẺ EM ≥12 TUỔI (Ban hành kèm theo Quyết định số 1851/QĐ-BYT Ngày 24 tháng 04 năm 2020); GINA 2021

Bậc 1-2

Bậc 3-5

27 of 31

THEO DÕI HEN

STIFLE | T. HARRISON ET AL

ERJ Open Res 2020; 6: 00333-2019

HEN NẶNG LÊN

  • Triệu chứng nặng (ho, khò khè, nặng ngực, khó thở)
  • Thuốc giảm triệu chứng chỉ tác dụng 1-2g
  • Cần dùng từ 8 liều BUD/FORM trở lên

ĐỢT KỊCH PHÁT

28 of 31

THEO DÕI HEN VÀ ĐIỀU CHỈNH THUỐC ĐIỀU TRỊ HEN

THUỐC

THAY ĐỔI NGẮN HẠN KHI HEN XẤU ĐI

(1-2 tuần)

TĂNG THUỐC GIẢM TRIỆU CHỨNG THƯỜNG DÙNG:

Liều thấp ICS/FORM

Tăng số lần sử dụng ICS/FORM khi cần (A)

SABA

Tăng số lần sử dụng SABA (với pMDI, dùng buồng đệm) (A)

TĂNG THUỐC KIỂM SOÁT THƯỜNG DÙNG

ICS/FORM duy trì và khi cần

Tiếp tục ICS-form duy trì và tăng ICS-for khi cần (A)

ICS duy trì và SABA khi cần

Tăng ICS gấp 4 lần (B)

ICS/FORM duy trì và SABA khi cần

Tăng ICS/FORM gấp 4 lần (B)

ICS duy trì + LABA khác với SABA khi cần

Tăng bậc lên liều ICS cao hơn + LABA (B) Ở người lớn xem xét thêm 1 bình ICS riêng để tăng gấp 4 lần liều ICS (D)

THÊM CORTICOID UỐNG (OSC) VÀ LIÊN LẠC VỚI BS; XEM LẠI TRƯỚC KHI NGỪNG

OCS (PREDNISONE HOẶC PREDNISOLONE)

Thêm OCS cho ĐKP nặng (PEF hoặc FEV1 < 60% trị số tốt nhất hoặc dự đoán), hoặc bệnh nhân không đap ứng với điều trị sau 48g. Khi dùng, uống buổi sáng (A)

Người lớn: Prednisolone 40-50 mg/ngày x 5-7 ngày (D)

Trẻ em 6-11 tuổi: 1-2 mg/kg/ngày (tối đa 40 mg) x 3-5 ngày (D)

Không cần giảm liều dần nếu OSC dùng < 2 tuần (B)

GINA 2021

  • Budesonide/FORM: 72 µg
  • BDP/FORM: 48 µg
  • Giảm 2/3 nguy cơ các ĐKP nặng vs SABA
  • 1 ngày tăng liều dù nhỏ cũng giảm nguy cơ ĐKP nặng tới 3 tuần so với cùng liềuSABA
  • Triệu chứng Hen gây hạn chế hoạt động thường ngày
  • PEF giảm >20% trên 2 ngày
  • Không đáp ứng với tăng liều thuốc kiểm soát và thuốc giảm triệu chứng 2 ngày
  • Xâu đi nhanh hoặc FEV1 hoặc PEF giảm < 60% trị số tốt nhất
  • Tiến sử có ĐKP nặng đột ngột
  • Thuốc kiểm soát quay về mức cũ sau khi qua ĐKP khoảng 2-4 tuần
  • Tăng bậc nếu mất kiểm soát kéo dài

29 of 31

BẢN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG HEN

GINA Patient Guide 2021

National Asthma Council AUSTRALIA

Budesonide/Formoterol Turbuhaler 200/6

BUD/FORM Turbuhaler 200/6mcg

MY BUD/FORM ASTHMA TREATMENT IS

I should take 1 inhalation of my BUD/FORM whenever needed form relief of my asthma symptoms

I should keep taking my BUD/FORM as needed

Iff only Salbutamol

I should always carry my BUD/FORM with me to use as a reliever when needed

30 of 31

1. Hiệu quả: kiểm soát hen tốt, giảm nguy cơ đợt kịch phát.

2. An toàn và tiện dụng: ít ICS hơn, giảm nguy cơ lạm dụng SABA, dễ sử dụng.

3. Kinh tế: tiết kiệm chi phí điều trị hợp lý.

BUDESONIDE/FORMOTEROL DUY TRÌ VÀ KHI CẦN

1. GINA 2019; 2. GINA 2020; 3. GINA 2021; 3. O’Byrne PM, et al. N Engl J Med. 2018;378:1865-1876; 4. Bateman ED, et al. N Engl J Med. 2018;378:1877-1887; 5. Beasley R, et al. N Engl J Med. 2019;380:2020-2030; 6. Kuna P, et al. Int J Clin Pract. 2007;61:725-736; 7. Bousquet J, et al. Respir Med. 2007;101:2437-2446. 8.Sobieraj DM, et al. JAMA. 2018;319:1485–1496; 9.NPJ Prim Care Resp Med (2020) 30:54; 10. Int J Clin Pract. 2007;61:725-736; 11. Allergy. 2007 Oct;62(10):1189-98; 12. Tạp chí y học Việt Nam tập 504 -tháng 7 - số 2 (237:241) -2021;13. Price D, Allergy. 2007 Oct;62(10):1189-98; 14. Miller E et al. Can Respir J 2007;14(5):269–75

31 of 31

CHÂN THÀNH CÁM ƠN SỰ LẮNG NGHE CỦA QUÝ BÁC SĨ/ DƯỢC SĨ