1 of 36

Microsoft Powerpoint

Bài 3: Thao tác với văn bản

2 of 36

Mục tiêu bài học

  • Sử dụng chế độ xem Outline
  • Nhập Outline tập tin text và Word
  • Sử dụng trình kiểm tra chính tả
  • Cắt, sao chép và dán văn bản
  • Sử dụng Clipboard
  • Tạo danh sách gạch đầu dòng và đánh số
  • Áp dụng định dạng và kiểu cho văn bản
  • Sử dụng format painter
  • Định dạng đoạn văn
  • Thêm hoặc xóa cột
  • Đặt tab, thụt lề và giãn cách dòng
  • Chèn và định dạng hộp văn bản
  • Phân phối, sắp xếp và căn chỉnh các đối tượng

2

© Học Jasper

3 of 36

Sử dụng Outline

  • Trong Dạng xem Outline, ngăn Slide Navigation được thay thế bằng một text outline và ngăn bên phải hiển thị trang chiếu và các ghi chú liên quan của nó.

3

© Học Jasper

4 of 36

Sử dụng Outline

  • Trong Dạng xem Outline, mỗi số trang chiếu được theo sau bởi một biểu tượng trang chiếu và văn bản tiêu đề trang chiếu.
  • Văn bản nội dung trang chiếu hiển thị bên dưới tiêu đề trang chiếu và có thể bao gồm văn bản tiêu đề, tiêu đề phụ, danh sách và hộp văn bản.
  • Ảnh, bảng, biểu đồ và các đối tượng khác không hiển thị trong ngăn Outline.
  • Bạn có thể nhập và chỉnh sửa văn bản trực tiếp trong khung Outline.

4

5 of 36

Nhập Outline

  • Nhập Outline tập tin văn bản
    1. Trên tab Home, trong nhóm Slides, nhấp vào mũi tên New Slide và chọn Slides from Outline.
    2. Chọn tập tin văn bản bạn muốn và nhấp vào Insert.
  • Nhập Outline tài liệu Word
    • Trên tab Home, trong nhóm Slides, nhấp vào mũi tên New Slide và chọn Slides from Outline.
    • Chọn tài liệu Word bạn muốn và nhấp vào Insert.

5

6 of 36

Sử dụng Trình kiểm tra chính tả

  • Để chạy trình kiểm tra chính tả:
    • Trên tab review, nhấp vào spelling; hoặc
    • Nhấn F7; hoặc
    • Nhấp vào biểu tượng Spell Check trên thanh trạng thái.
  • Mặc định, trình kiểm tra chính tả không kiểm tra ngữ pháp.
  • Để kiểm tra ngữ pháp bằng chính tả, hãy bật Check grammar with spelling trên tab Proofing của hộp thoại PowerPoint Options.

6

© Học Jasper

7 of 36

Cắt, Sao chép và Dán Văn bản

  • Để cắt văn bản đã chọn
    • Trên tab Home, nhấp vào Cut; hoặc
    • Nhấn CTRL+X; hoặc
    • Nhấp chuột phải và nhấp vào Cut.
  • Để sao chép văn bản đã chọn
    • Trên tab Home, nhấp vào Copy; hoặc
    • Nhấn CTRL+C; hoặc
    • Nhấp chuột phải và nhấp vào Copy.
  • Để dán văn bản
    • Trên tab Home, nhấp vào Paste; hoặc
    • Nhấn CTRL+V; hoặc
    • Nhấp chuột phải và chọn một tùy chọn dán.

7

© Học Jasper

8 of 36

Sử dụng Bảng tạm Office

  • Sử dụng Bảng tạm Office để cắt hoặc sao chép nhiều (tối đa 24) mục.
  • Khi bạn cắt và sao chép, các mục được đưa vào Clipboard theo cùng thứ tự chúng được thu thập.
  • Từ Clipboard, bạn có thể dán bất kỳ mục nào vào bất kỳ vị trí nào trên bất kỳ trang chiếu nào.
  • Trên tab Home, trong nhóm Clipboard, hãy nhấp vào công cụ khởi động hộp thoại Clipboard để mở ngăn Clipboard.

8

© Học Jasper

9 of 36

Sử dụng Kéo và Thả

  • Bạn có thể sử dụng thao tác kéo và thả để di chuyển và sắp xếp lại văn bản trang chiếu.
    • Khi bạn kéo hoặc di chuyển văn bản đã chọn đến một vị trí khác, con trỏ chuột sẽ thay đổi thành .
    • Tại vị trí mới, nhả chuột để thả văn bản vào vị trí.
  • Bạn có thể sao chép văn bản bằng cách sử dụng thao tác kéo và thả để sao chép và sắp xếp lại văn bản và mục của trang chiếu .
    • Nhấn Ctrl khi bạn kéo văn bản đã chọn đến một vị trí mới và thả nút chuột để thả một bản sao vào vị trí đó.
  • Nếu bạn thấy , bạn đang kéo một đối tượng đến một vị trí khác.
  • Nếu bạn kéo bằng nút chuột phải, bạn có thể chọn di chuyển hoặc �sao chép bằng cách chọn từ menu ngữ cảnh xuất hiện khi bạn nhả �nút.

9

10 of 36

Sử dụng dấu đầu dòng và đánh số

Áp dụng dấu đầu dòng (Bullets)

  • Bullets xuất hiện ở đầu mỗi đoạn chứ không phải mỗi dòng.
  • Để tạo một danh sách Bullets
    • Trên tab Home, trong nhóm Paragraph, nhấp vào Bullets; hoặc
    • Trên tab Home, trong nhóm Paragraph, nhấp vào mũi tên Bullets và nhấp vào một kiểu Bullets; hoặc
    • Nhấp chuột phải vào bất kỳ đâu trong trình giữ chỗ và nhấp vào Bullets; hoặc
    • Sử dụng bố cục trang chiếu Title and Content.

10

© Học Jasper

11 of 36

Sử dụng dấu đầu dòng và đánh số

  • Để định dạng Bullets, hãy chọn một hoặc nhiều đoạn văn và
    • Trên tab home, trong nhóm đoạn văn, nhấp vào mũi Bullets và nhấp vào Bullets and Numbering; hoặc
    • nhấp chuột phải, nhấp vào mũi Bullets đầu dòng, sau đó nhấp Bullets and Numbering.

11

© Học Jasper

12 of 36

Sử dụng dấu đầu dòng và đánh số

Áp dụng đánh số

  • Để thêm đánh số vào danh sách, hãy chọn một hoặc nhiều đoạn và
    • Trên tab Home, trong nhóm Paragraph, nhấp vào Numbering; hoặc
    • Trên tab Home, trong nhóm Paragraph, nhấp vào mũi tên Numbering và nhấp vào một kiểu số; hoặc
    • Nhấp chuột phải và nhấp vào Numbering.

12

© Học Jasper

13 of 36

Sử dụng dấu đầu dòng và đánh số

  • Để định dạng đánh số, hãy chọn một hoặc nhiều đoạn và
    • Trên tab Home, trong nhóm đoạn văn, nhấp vào mũi Numbering và nhấp vào dấu Bullets and Numbering; hoặc
    • nhấp chuột phải, nhấp vào mũi Numbering, sau đó nhấp Bullets and Numbering.

13

© Học Jasper

14 of 36

Tăng cấp và giảm cấp danh sách

  • Để giảm hạng mục trong danh sách
    • Trên tab Home, trong nhóm Paragraph, nhấp Increase List Level; hoặc
    • Định vị con trỏ ở đầu đoạn văn có dấu đầu dòng hoặc được đánh số và nhấn tab.
  • Để quảng cáo các mục trong danh sách
    • Trên tab Home, trong nhóm Paragraph, nhấp Decrease List Level; hoặc
    • Định vị con trỏ ở đầu đoạn văn có dấu đầu dòng hoặc được đánh số và nhấn SHIFT+TAB.

14

Bạn có thể tăng và giảm cấp độ dấu đầu dòng và đánh số, tối đa là chín cấp độ.

© Học Jasper

15 of 36

Định dạng văn bản

  • Bạn có thể định dạng văn bản bằng các công cụ có sẵn trong nhóm Font trên tab Home và các công cụ có sẵn trong hộp thoại Font.

15

© Học Jasper

16 of 36

Sử dụng Quick Styles

  • Để truy cập Quick Styles, chọn văn bản, đối tượng hoặc trình giữ chỗ, sau đó trên tab Home, trong nhóm Drawing, nhấp Quick Styles.
  • Bộ sưu tập Quick Styles sẽ hiển thị nhiều kiểu dựng sẵn khác nhau dựa trên Theme bạn đã chọn.

16

© Học Jasper

17 of 36

Sử dụng Format Painter

  • Sử dụng công cụ này để sao chép tất cả định dạng từ bất kỳ đối tượng nào (kể cả văn bản) và áp dụng định dạng đó cho một đối tượng khác ở bất kỳ đâu trong bài trình chiếu.
  • Nhấp vào nút Format Painter một lần cho một thao tác format painting duy nhất.
  • Nhấp đúp vào nút Format Painter nếu bạn muốn thực hiện nhiều thao tác vẽ định dạng.
  • Để tắt Format Painter:
    • Nhấp lại vào nút Format Painter ; hoặc
    • Nhấn esc.

17

18 of 36

Xóa định dạng

  • Để xóa định dạng được áp dụng cho văn bản đã chọn (và đưa văn bản đó về định dạng ban đầu như được xác định bởi bố cục và chủ đề đã chọn), trên tab Home, trong nhóm Font, nhấp vào ( Xóa Tất cả Định dạng ) .

18

19 of 36

Định dạng đoạn văn

  • Bạn có thể định dạng đoạn văn bằng cách thay đổi
    • Căn chỉnh ngang
    • Số cột
    • Loại thụt lề
    • Khoảng cách dòng
    • Khoảng cách giữa các đoạn văn
    • Hướng văn bản
    • Vị trí dọc

19

20 of 36

Thay đổi căn chỉnh ngang

  • Để thay đổi căn chỉnh ngang, hãy sử dụng một trong các phương pháp sau:
    • Tab Home, trong nhóm Paragraph, nhấp vào nút thích hợp; hoặc
    • Chọn văn bản và trên thanh công cụ Mini, nhấp vào tính năng thích hợp; hoặc
    • Trên tab Home, trong nhóm Paragraph, nhấp vào công cụ khởi động hộp thoại Paragraph.

20

© Học Jasper

21 of 36

Thêm hoặc xóa cột

  • Để thêm hoặc xóa các cột văn bản trên tab Home, trong nhóm Paragraph, nhấp vào nút Add or Remove Columns.
    • Chọn số lượng cột hoặc nhấp vào tùy chọn More Columns để mở hộp thoại Columns.
    • Sử dụng cài đặt để chỉ định số lượng cột và khoảng cách giữa các cột.

21

© Học Jasper

22 of 36

Thụt lề đoạn văn

  • Có 3 loại thụt lề:

22

Left Indent

Làm cho toàn bộ đoạn văn được thụt lề từ lề trái.

First Line Indent

Thụt lề dòng đầu tiên của đoạn văn, để các dòng còn lại ở dấu thụt lề bên trái.

Hanging Indent

Rời dòng đầu tiên ở dấu thụt lề bên trái và thụt lề các dòng còn lại. Được sử dụng cho các mục như bullets, numbers, và bibliography entries.

  • Để thay đổi thụt lề của đoạn văn, đảm bảo điểm chèn nằm trong đoạn bạn muốn thụt lề, rồi sử dụng một trong các phương pháp sau:
    • Trong Ruler, nhấp và kéo dấu thụt lề mong muốn đến vị trí mới; hoặc
    • trên tab Home, trong nhóm Paragraph, nhấp vào nút Decrease List Level hoặc Increase List Level; hoặc
    • Trên tab Home, trong nhóm Paragraph, nhấp vào công cụ khởi động hộp thoại Paragraph và thực hiện các thay đổi cần thiết trong khu vực thụt lề của hộp thoại Paragraph.

© Học Jasper

23 of 36

Thay đổi khoảng cách dòng

  • Để thay đổi khoảng cách dòng, sử dụng một trong các phương pháp sau:
    • Trên tab Home, trong nhóm Paragraph, nhấp vào Line Spacing; hoặc
    • Trên tab Home, trong nhóm Paragraph, nhấp vào công cụ khởi động hộp thoại Paragraph và trong vùng Spacing, nhấp vào mũi tên Line Spacing; hoặc
    • Nhấp chuột phải vào văn bản, sau đó nhấp vào Paragraph và trong vùng giãn cách, nhấp vào Line Spacing mũi tên.

23

24 of 36

Thay đổi khoảng cách đoạn văn

  • Để thay đổi khoảng cách trước hoặc sau đoạn văn, hãy sử dụng một trong các phương pháp sau:
    • Trên tab Home, trong nhóm Paragraph, nhấp vào Line Spacing rồi nhấp vào Tùy chọn Spacing Options. Trong khu vực Spacing, nhấp vào các nút tăng dần cho Before hoặc After; hoặc
    • Trên tab Home, trong nhóm Paragraph, nhấp vào công cụ khởi động hộp thoại Paragraph. Trong khu vực Spacing, nhấp vào các nút tăng dần cho Before hoặc After; hoặc
    • Nhấp chuột phải vào văn bản, sau đó nhấp vào Paragraph và trong vùng Spacing, nhấp vào các nút tăng dần cho Before hoặc After.

24

25 of 36

Thay đổi hướng của văn bản

  • Để thay đổi hướng của văn bản, sử dụng một trong các phương pháp sau:
    • Trên tab Home, trong nhóm Paragraph, nhấp vào Text Direction; hoặc
    • Nhấp chuột phải vào hộp văn bản, sau đó nhấp Format Shape. Trong ngăn Format Shape , nhấp tùy Text Options, nhấp Textbox, rồi nhấp vào mũi tên cho hướng văn bản; hoặc
    • Trên tab Home, trong nhóm Paragraph, nhấp vào Text Direction rồi nhấp vào More Options. Trong ngăn tác vụ Format shape, chọn tùy chọn bắt buộc, sau đó nhấp vào mũi tên cho Hướng văn bản.

25

26 of 36

Thay đổi Vertical Position của văn bản

  • Có sáu loại căn chỉnh dọc mà bạn có thể chỉ định:

  • Để thay đổi căn chỉnh văn bản trong hộp văn bản đã chọn, hãy sử dụng một trong các phương pháp sau:
    • Trên tab Home, trong nhóm Paragraph, nhấp Align Text; hoặc
    • Nhấp chuột phải vào hộp văn bản, rồi nhấp Format Shape. Trong ngăn Format Shape , nhấp vào Text Options, nhấp vào Textbox, sau đó nhấp vào mũi tên để Vertical alignment; hoặc
    • Trên tab Home, trong nhóm Paragraph, nhấp Align Text, rồi nhấp vào More Options. trong ngăn tác vụ Format Shape, chọn tùy chọn mong muốn cho Vertical alignment.

26

Top

Căn chỉnh văn bản ở trên cùng bên trái của hộp.

Middle

Căn chỉnh văn bản ở giữa bên trái của hộp.

Bottom

Căn chỉnh văn bản ở dưới cùng bên trái của hộp.

Top Centered

Căn chỉnh văn bản ở giữa trên cùng của hộp.

Middle Centered

Căn chỉnh văn bản vào chính giữa của hộp.

Bottom Centered

Căn chỉnh văn bản ở giữa dưới cùng của hộp.

© Học Jasper

27 of 36

Cài đặt Tabs

  • Sử dụng các tab để sắp xếp các cột văn bản trên trang chiếu.
  • Mặc định, mọi trang chiếu bao gồm các tab stops được đặt ở mỗi inch.
  • Xem ruler để xem các tab mặc định.

27

28 of 36

Tạo Tabs bằng bộ chọn tab

  • Tạo các tab bằng (Tab Selector) ở bên trái của thước kẻ ngang.
  • Tiếp tục nhấp để chuyển qua bốn kiểu căn lề tab, sau đó nhấp vào thước kẻ để định vị điểm dừng tab.

28

29 of 36

Tạo Tab bằng Hộp thoại Tabs

  • Sử dụng hộp thoại Tabs để đặt các điểm dừng tab mới, xóa các điểm dừng tab hiện có và sửa đổi căn chỉnh của các điểm dừng tab.
  • Trên tab Home, trong nhóm Paragraph, nhấp vào công cụ khởi động hộp thoại Paragraph, và sau đó nhấp vào nút Tab .

29

© Học Jasper

30 of 36

Sử dụng hộp văn bản

  • Các hộp văn bản xử lý văn bản theo cách tương tự như các trình giữ chỗ.
  • Sử dụng hộp văn bản để đặt văn bản ở bất kỳ đâu trên trang chiếu.
  • Để chọn một hộp văn bản, hãy nhấp vào đường viền.
    • Hộp văn bản đã chọn hiển thị đường biên liền nét.
    • Hộp văn bản hiển thị đường viền nét đứt đang ở chế độ nhập hoặc chỉnh sửa văn bản.

30

31 of 36

Định cỡ và Định vị Hộp Văn bản

  • Thay đổi kích thước hộp văn bản bằng cách kéo các handles.
  • Các tùy chọn Autofit điều khiển thay đổi kích thước tự động của hộp văn bản hoặc văn bản của nó trong các điều kiện thay đổi.
  • Bạn có thể đặt chiều cao và/hoặc chiều rộng cụ thể cho hộp văn bản trong ribbon hoặc trong ngăn tác vụ Format Shape.
  • Bạn có thể điều chỉnh lề trong trong hộp văn bản trong ngăn tác vụ Format Shape.
  • Để thay đổi vị trí của hộp văn bản, hãy nhấp và kéo hộp văn bản hoặc đặt các giá trị vị trí ngang và dọc trong ngăn tác vụ Format Shape.

31

32 of 36

Thay đổi thứ tự của hộp văn bản

  • Bạn có thể thay đổi thứ tự phân lớp của hộp văn bản bằng các tùy chọn sau:

  • Để thay đổi thứ tự
    • Trên tab Drawing Tools Format , trong nhóm Arrange, nhấp Bring Forward hoặc Send Backward; hoặc
    • Trên tab Home, trong nhóm Drawing, nhấp Arrange và nhấp Bring to Front, Send to Back, Bring Forward, hay Send Backward.

32

33 of 36

Căn chỉnh hộp văn bản

  • Để thay đổi căn chỉnh của hai hoặc nhiều hộp văn bản đã chọn:
    • Trên tab Drawing Tools Format, nhấp Align Objects; hoặc
    • Trên tab home, trong nhóm drawing, nhấp vào arrange và nhấp vào Align

33

© Học Jasper

34 of 36

Xoay hộp văn bản

  • Để xoay hộp văn bản, trước tiên hãy chọn hộp văn bản và:
    • Nhấp và kéo núm xoay phía trên hộp văn bản; hoặc,
    • Trên tab Drawing Tools Format , trong nhóm Size, nhấp vào công cụ khởi động hộp thoại Size, sau đó trong Format Shape, nhập hoặc chọn độ xoay.

34

© Học Jasper

35 of 36

Định dạng hộp văn bản

  • Để định dạng hộp văn bản, trước tiên hãy chọn hộp văn bản và
    • Trên tab Drawing Tools Format , trong nhóm WordArt Styles, nhấp vào mũi tên cho Text Fill, Text Outline, hoặc Text Effects và áp dụng các định dạng mong muốn; hoặc
    • Trên tab Drawing Tools Format, trong nhóm WordArt Styles, nhấp vào công cụ khởi động hộp thoại Format Text Effects : Text Box .
      • Bạn có thể sử dụng các tùy chọn trong Format Shape để áp dụng hiệu ứng cho hộp văn bản

35

© Học Jasper

36 of 36

Tóm tắt bài học

  • Sử dụng chế độ xem Outline
  • Nhập Outline tập tin text và Word
  • Sử dụng trình kiểm tra chính tả
  • Cắt, sao chép và dán văn bản
  • Sử dụng Clipboard
  • Tạo danh sách gạch đầu dòng và đánh số
  • Áp dụng định dạng và kiểu cho văn bản
  • Sử dụng format painter
  • Định dạng đoạn văn
  • Thêm hoặc xóa cột
  • Đặt tab, thụt lề và giãn cách dòng
  • Chèn và định dạng hộp văn bản
  • Phân phối, sắp xếp và căn chỉnh các đối tượng

36

© Học Jasper