1 of 39

KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ CORTISOL MÁU VÀ ĐÁNH GIÁ

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỔ SUNG CORTICOSTEROID

TRÊN BỆNH NHÂN SỐC NHIỄM KHUẨN

TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC- CHỐNG ĐỘC,

BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2023

BSCKII. Lâm Phương Thúy

Khoa HSTCCĐ, BVĐK thành phố Cần Thơ

2 of 39

ĐẶT VẤN ĐỀ

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

KẾT LUẬN

NỘI DUNG

3 of 39

ĐẶT VẤN ĐỀ

4 of 39

ĐẶT VẤN ĐỀ

We suggest against using IV hydrocortisone to treat septic shock patients if adequate fluid resuscitation and vasopressor therapy are able to restore hemodynamic stability. If this is not achievable, we suggest IV hydrocortisone at a dose of 200 mg per day (weak recommendation, low quality of evidence).

5 of 39

ĐẶT VẤN ĐỀ

Corticosteroid điển hình được sử dụng ở người lớn bị sốc nhiễm trùng là IV hydrocortisone với liều 200 mg/ngày, tiêm tĩnh mạch 50 mg mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục. Có đề nghị rằng điều này được bắt đầu với liều norepinephrine hoặc epinephrine sau khi khởi đầu ≥ 0,25 mcg/kg/phút ít nhất 4 giờ.

6 of 39

ĐẶT VẤN ĐỀ

Khảo sát nồng độ cortisol máu và đánh giá kết quả điều trị

bổ sung corticosteroid trên bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn

tại khoa Hồi sức tích cực- Chống độc,

Bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ, năm 2023

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

7 of 39

ĐẶT VẤN ĐỀ

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1

    • Khảo sát nồng độ cortisol máu và một số đặc điểm chung, đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn tại khoa Hồi sức tích cực- Chống độc, bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ năm 2023

2

    • Đánh giá kết quả điều trị bổ sung corticosteroid và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị sốc nhiễm khuẩn tại khoa Hồi sức tích cực - Chống độc, bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ năm 2023.

8 of 39

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đinh nghĩa sốc nhiễm khuẩn

1.2. Sự suy giảm corticosteroid liên quan đến SNK

1.3. Điều trị sốc nhiễm khuẩn

Điều trị SNK theo Hội nghị đồng thuận quốc tế 2021

Điều trị bổ sung corticosteroid trên bệnh nhân SNK

Các yếu tố liên quan kết quả điều trị sốc nhiễm khuẩn

1.4. Tình hình nghiên cứu sốc nhiễm khuẩn và cortisol máu

9 of 39

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tất cả những bệnh nhân được chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn nhập viện vào khoa Hồi sức tích cực - Chống độc, Bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

DÂN SỐ CHỌN MẪU

10 of 39

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Bệnh nhân nhập viện thỏa tiêu chuẩn chẩn đoán SNK theo Hội nghị đồng thuận quốc tế lần thứ 3

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

TIÊU CHUẨN CHỌN BỆNH

11 of 39

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • BN có suy thượng thận mạn đang điều trị bằng corticosteroid.
  • Các bệnh lý có chỉ định corticosteroid ngay từ đầu như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản…
  • Bệnh nhân mắc ung thư giai đoạn cuối, AIDS.
  • Bệnh nhân là phụ nữ có thai.
  • Bệnh nhân đã có ngưng tim trước khi vào khoa HSCC.
  • Bệnh lý suy thận mạn giai đoạn cuối.
  • Xơ gan mức độ Child C.

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ

12 of 39

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • Mô tả cắt ngang

Thiết kế nghiên cứu

Cỡ mẫu nghiên cứu

    • Chọn mẫu thuận tiện

Phương pháp chọn mẫu

Độ tin cậy 95%

  • Z1-α/2 =1,96

c = 7,5%

p = 0,65 ***

Tính được:

n = 155

Thực tế:

n = 159 mẫu

 

*** Theo nghiên cứu “Kết quả điều trị sốc nhiễm khuẩn tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương giai đoạn 2017 - 2022” của tác giả Huỳnh Thị Thảo [11], tỉ lệ tử vong sốc nhiễm khuẩn là 65%.

13 of 39

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ NỒNG ĐỘ CORTISOL MÁU

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỔ SUNG CORTICOSTEROID VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

14 of 39

SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

BN nghi ngờ NKH

qSOFA ≥ 2

Bằng chứng suy chức năng cơ quan

SOFA ≥ 2

Nhiễm khuẩn huyết

Đã hồi sức – bù dịch đầy đủ nhưng

1. Phải dung vận mạch để duy trì MAP ≥ 65mmHg VÀ

2. Lactate>2 mmol/l?

Sốc nhiễm khuẩn

n=159

Điều trị corticosteroid

n=92

Không điều trị Corticosteroid

n=67

Chỉ định điều trị bổ sung corticosteroid: được bắt đầu với liều norepinephrine hoặc epinephrine ≥0,25µg/Kg/phút ít nhất 4 giờ sau khi bắt đầu để duy trì MAP≥65mmHg. Liều hydrocortisone 200mg/ngày, tiêm tĩnh mạch 50mg mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục, dùng trong tối đa 7 ngày liên tục theo ADRENAL [45], chúng tôi chọn 5 ngày.

15 of 39

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • Kỹ thuật hạn chế sai số

Người NC trực tiếp thu thập số liệu, cộng sự được tập huấn hiểu rõ tiêu chuẩn lựa chọn vào mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu.

  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0.

Các giá trị tự do: biểu diễn tỉ lệ phần trăm, trị số trung bình, độ lệch chuẩn với khoảng tin cậy 95%.

So sánh tỉ lệ % bằng phép kiểm χ2. So sánh trung bình bằng phép kiểm student (t). Phân tích đơn biến bằng phép kiểm χ2, tính nguy cơ tử vong tương đối OR. Phân tích đa biến bằng mô hình hồi quy logistic. Các phép so sánh, hệ số tương quan…ý nghĩa thống kê khi p<0,05.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

16 of 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tuổi: 69.66 ± 12.641

Nhỏ nhất: 34

Lớn nhất: 97

≥ 65 tuổi: 68,6%

< 65 tuổi: 31,4%

Giới tính

Nam: 36,5%

Nữ: 63,5%.

Nam/Nữ = 1/2

Bo Ra Yoon (2018)

Tuổi: 68,8 ± 12,6. Nam/nữ =61,4%/38,6%

Hà Ngọc Diễm (2019)

Tuổi: 67,5 ± 15,7. Tỷ lệ nam là 55,4%

Nguyễn Đức Phúc (2023, n=79)

Tuổi: 67.06 ± 16.42. Nam/nữ =64%/36%

Tuổi 65 tuổi: 57%

Nguyễn Quốc Tuyên (2021)

Tuổi: 63,7 ± 16,49. Nam giới chiếm 48,8%

Đào Xuân Phương (2022)

Tuổi: 60,0 ± 17,35. Nam/nữ =54%/46%

Huỳnh Thị Thảo (2023)

Tuổi: 57 ± 14. Nam/nữ =76,2%/23,8%

4.1.1. Đặc điểm chung

17 of 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

4.1.2. Đặc điểm lâm sàng

Bo Ra Yoon (2018)

ung thư 54%, bệnh thận mạn 35%, bệnh phổi mạn 15%, bệnh ác tính huyết học 13%, suy tim sung huyết 10%

Đào Xuân Phương (2022) tăng huyết áp (51,7%) và đái tháo đường (43,1%), ít gặp nhất là xơ gan (5.2%).

Hà Ngọc Diễm (2019)

tăng huyết áp 43,9%, đái tháo đường 28,8%

18 of 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

4.1.2. Đặc điểm lâm sàng

Tôn Thanh Trà: hô hấp 21,8%

Nguyễn Thanh Thủy: hô hấp 44,7 %, tiêu hóa 34%

Nguyễn Đức Phúc: hô hấp 53%

Bo Ra Yoon: hô hấp 42,4%, tiêu hóa 36,7%, tiết niệu 13,9%, mô mềm 4,4%, hệ TKTW 0,6%

Đào Xuân Phương: phổi 33.3%, tiêu hóa 28.1%, tiết niệu 12.5%, da và mô mềm 10.4%, không rõ 6,2%

Nguyễn Phước Nhân: ổ bụng 51,3%, da mô mềm 17,3%, hô hấp 16,3%, tiết niệu 13,3%, thần kinh 0,7%, vị trí khác 1,3%

Bùi Mạnh Hùng (2019): tiêu hóa và phổi: 54,8% và 23,8%

19 of 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

4.1.2. Đặc điểm lâm sàng

- Nguyễn Quốc Tuyên (2021) 10 (8 – 12) điểm

- Vũ Hoàng Phương (2021) thời điểm chẩn đoán 10,54 ± 8,86

- Nguyễn Đức Phúc (2022) điểm SOFA là 10,6 ±3,5 (6 –16)

- Huỳnh Thị Thảo (2023) ghi nhận SOFA trung bình 10 ± 4

Bo Ra Yoon (2019): 11 (9-13)

- Huỳnh Quang Đại (2021): 12,7 ± 3,2.

Điểm SOFA

Trung bình

± SD

Trung vị

GTNN

GTLN

Khoảng tứ

phân vị

Lúc chẩn đoán

8.35 ± 2.105

08,00

4

16

7,00;10,00

Lúc ngưng cortecosteroid

4.87± 3.623

04,00

0

14

2,00;8,00

20 of 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

4.1.3. Đặc điểm nồng độ cortisol máu

Đoàn Đức Nhân (2020) với nồng độ cortisol máu trung bình là 13,63 ± 12,62µg/dL. tỉ lệ bệnh nhân có nồng độ cortisol máu<15μg/dL là 57%, ≥15μg/dL là 43%

Suresh R (2017)với mức cortisol cơ bản trung bình là 31,77 ± 15,9μg/dL.

 

Trung bình

± SD

Trung vị

GTNN

GTLN

Khoảng tứ phân vị

Nồng độ cortisol

(μg/dL)

32,271±26,4819

23,469

1,4

172,9

13,918;46,611

Jeremy Cohen (2020) với trung vị nồng độ cortisol trong huyết tương là 16μg/dL (khoảng tứ phân vị 10,873–23,6 μg/dL).

21 of 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

 

Nhóm

Trung bình

± SD

Trung vị

GTNN

GTLN

Mann-Whitney Test

Nồng độ cortisol máu (μg/dL)

 

Ra sốc

29.336 ± 26.7631

19.212

1.4

172.9

Z=3.220

p=0.001

Không ra sốc

37.523 ± 25.3584

30.007

7.1

146.7

Tử vong

39.412 ± 31.0942

29.123

5.4

172.9

Z=3.671

p=0.000

Sống

26.209 ± 20.0905

18.655

1.4

75.0

<65 tuổi

33.581 ± 30.1263

21.984

1.8

172.9

Z=0.069

p=0.945

≥65 tuổi

31.670 ± 24.7594

24.030

1.4

146.7

Nữ

33.729 ± 29.0676

24.139

1.8

172.9

Z=0.562

p=0.574

Nam

29.732± 21.243

21.874

1.4

75.0

Không dùng corticosteroid

28.862 ± 16.4659

24.139

7.1

75.0

Z=0.593

p=0.553

Có dùng corticosteroid

34.754 ± 31.7207

21.038

1.4

172.9

4.1.3. Đặc điểm nồng độ cortisol máu

So sánh nồng độ cortisol máu giữa các phân nhóm

22 of 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.2. Đánh giá kết quả điều trị

3.2.1. Kết quả điều trị sốc

Chi-Square Tests: Pearson Chi-Square: 18.901, Asymp. Sig. (2-sided) 0.000

Risk Estimate: OR: 0.225; CI 95% (0.113-0.449)

23 of 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Chi-Square Tests:Pearson Chi-Square: 5.443, Asymp. Sig. (2-sided) 0.02 Risk Estimate: OR: 2.134; CI 95% (1.124-4.051)

Huỳnh Thị Thảo (2023) tỉ lệ tử vong 65%

Annane D (2018) 43,0% trong nhóm hydrocortisone-plus-fludrocortisone, 49,1% trong nhóm giả dược (p=0,03)

Nicholas A (2023) tỉ lệ tử vong (50,8%) BN điều trị hydrocortisone

Jeremy Cohen (2020) 19,1% tử vong, 21,1% trong nhóm hydrocortisone, 17,0% ở nhóm giả dược

B. Venkatesh (2018) tỉ lệ tử vong ở nhóm hydrocortisone và nhóm giả dược lần lượt là 27,9% và 28,8% với (OR, 0,95; CI 95% 0,82 đến 1,10; p=0,50)

Fang Fang (2019) tỷ lệ tử vong trong 28 ngày là 26,3% ở BN dùng corticosteroid và 29,2% ở BN không dùng corticosteroid ( p=0,001)

Nguyễn Đức Phúc (2022) tỷ lệ tử vong 53%

3.2. Đánh giá kết quả điều trị

3.2.1. Kết quả điều trị chung

24 of 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Thời gian

 

Chung

Sử dụng corticosteroidn=92

Không sử dụng corticosteroid n=67

Kiểm định

Tại ICU (ngày)

TB ± SD

Trung vị

8.245±8.1035

6.00

9.065±7.8542

7,00

7.119±8.3621

5,00

p=0,002*

Z = -3.081

Chung (ngày)

TB ± SD

Trung vị

12.64±9.932

10

13.45±9.650

11,00

11.52±10.274

9,00

p = 0,016*

Z = -2.417

Thời gian thở máy (ngày)

TB ± SD

Trung vị

4.943±7.8864

2

5.308±8.2767

3,00

4.439±7.3466

2,00

p = 0,863*

Z = -0,046

Thời gian ra sốc (giờ)

TB ± SD

Trung vị

62.052±44.8631

47.917

63.065±46.393

48.333

59.733±41.7834

47.417

p= 0.732 **

Z= 0.343

Đào Xuân Phương (2022) tg thở máy 5,0 ± 7.25 ngày; tg ra sốc 4,1 ± 4,62 ngày; tg nằm viện 15,1 ± 10,23 ngày; tg nằm ICU 12,2 ± 9,83 ngày

Nguyễn Đức Phúc (2022) thời gian ra sốc 83,4 ± 43,8 giờ (18-170)

Huỳnh Thị Thảo (2023) tg ra sốc trung bình 5 ± 3 ngày (từ 1 đến 16 ngày); thời gian điều trị trung bình tại ICU là 10 ± 12 ngày

B. Venkatesh (2018) nhóm chỉ định dùng hydrocortisone tg ra sốc trung bình 3 ngày so với 4 ngày (p<0,001).Tg thở máy ngắn hơn nhóm giả dược (trung bình, 6 ngày so với 7 ngày p<0,001). Tg xuất viện từ ICU là ở nhóm hydrocortisone ngắn hơn nhóm nhóm giả dược (trung vị, 10 ngày so với 12 ngày (p <0,001).

3.2. Đánh giá kết quả điều trị

3.2.1. Thời gian điều trị

25 of 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Điểm SOFA

Trung bình

± SD

Trung vị

GTNN

GTLN

Khoảng tứ

phân vị

Wilcoxon Test

Lúc chẩn đoán

8.35 ± 2.105

08,00

4

16

9;12,75

Z=-6.748

p=0.000

Lúc ngưng cortecosteroid

4.87± 3.623

04,00

0

14

9;13,0

Thang điểm SOFA

3.2. Đánh giá kết quả điều trị

26 of 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

 

Nhóm

Trung vị

GTNN

GTLN

Mann-Whitney Test

Điểm SOFA lúc chẩn đoán

 

Ra sốc

8.00

4

16

Z=-2.654

P=0.008

Không ra sốc

9.00

5

12

Tử vong

9.00

5

16

Z=-4.174

P=0.000

Sống

8.00

4

12

Sử dụng corticosteroid

8.00

4

16

Z=-1.474

P=0,140

Không sử dụng corticosteroid

9.00

4

12

Fang Fang (2019) tổng hợp chín thử nghiệm, cung cấp dữ liệu về điểm SOFA ở ngày thứ 7. Sự khác biệt trung bình (MD) về điểm SOFA ở ngày thứ 7 là −1,38 (KTC 95%, −1,87 đến −0,89), với những bệnh nhân dùng corticosteroid có điểm thấp hơn.

Thang điểm SOFA

3.2. Đánh giá kết quả điều trị

27 of 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Biến chứng

Tân số (n=92)

Tỉ lệ tính theo lượt biến chứng (%)

Tỉ lệ tính theo tổng số ca (%)

Tăng gluocse máu

45

80.4

49

Tăng natri máu

10

17.9

10,9

Xuát huyết tiêu hóa

01

1.8

1,1

Tổng

56

100

61

Venkatesh B (2018) ghi nhận tăng đường huyết 6/27, tăng natri máu 3/27, xuất huyết tiêu hóa 2/27 (27/1835)

Annane D (2018) ghi nhận biến chứng nhiều hơn với tăng đường huyết chiếm 547/614 (89.1%), chảy máu tiêu hóa chiếm 39/614 (6.4%).

Biến chứng sử dụng corticostreroid

3.2. Đánh giá kết quả điều trị

28 of 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Hệ số hồi qui

p

OR

Khoảng

tin cậy 95%

Tuổi

0.019

0,146

1.019

0.994;1.045

Giới (nam)

0.041

0.902

1.041

0.545;1.990

Nồng độ cortisol máu

0.022

0.003

1.022

1.007;1.037

Thời gian thở máy

0,145

0,000

1.156

1.074;1.244

Thời gian điều trị chung

-0,034

0,084

0.967

0.931;1.005

Thời gian điều trị tại ICU

0,033

0,147

0.967

0.925;1.012

Thời gian ra sốc

0.008

0,106

1.008

0,982;1,002

SOFA lúc chẩn đoán

0.379

0.000

1.461

1.220;1.749

SOFA lúc ngưng corticosteroid

0.609

0,000

1.838

1.448;2.335

Sử dụng corticosteroid

-0.758

0.020

0.469

0.247;0.889

Không ra sốc

3.995

0.000

54.325

17.589;167.789

Martin GS (OR:2,26; CI:2,17-2,36)

Kushimoto S (p=0,005; OR:1,022; CI: 1,006-1,037)

Thái Minh Cảnh (OR:1,49; CI: 0,51-4,37; p=0,465)

Thái Minh Cảnh OR: 15,6; CI: 4,12-59,0; p<0,001

Miller WD OR: 0,98; KTC 95%: 0,97-0,99)

Jeremy Cohen (2020) giữa cortisol tự do và tỷ lệ tử vong trong 90 ngày (trên 100nmol/L OR, 1,13; độ tin cậy 95% khoảng [CI], 1,00–1,27; p = 0,04)

3.2. Đánh giá kết quả điều trị

Các yếu tố liên quan đến tử vong

29 of 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Nguồn gốc nhiễm khuẩn

Tử vong

n (%)

Hệ số hồi qui

p

OR

Khoảng

tin cậy 95%

Hô hấp

43 (68,3)

1.554

0.000

4.730

2.387; 9.373

Tiêu hóa

13 (24,5)

-1.390

0.000

0.249

0.120; 0.519

Tiết niệu

5 (25)

-1.055

0.052

0.348

0.120;1.010

Da và mô mềm

4 (44,4)

-0.067

0.894

0.935

0.349; 2.510

Mối liên quan giữa nguồn gốc nhiễm khuẩn đến tử vong

3.2. Đánh giá kết quả điều trị

30 of 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Bệnh kèm theo

Tử vong

n (%)

Hệ số hồi qui

p

OR

Khoảng

tin cậy 95%

Không bệnh nền

2(20)

-1.292

0.109

0.275

0.056;1.337

Có bệnh tim mạch

32 (49,2)

0.226

0.485

1.254

0.665;2.364

Đái tháo đường

36 (51,1)

0.809

0.015

2.245

1.172;4.300

Hội chứng Cushing

26 (36,6)

-0.685

0.036

0.504

0.266;0.955

Có hô hấp mạn

10 (71,4)

1.180

0.055

3.254

0.975;10.859

Có bệnh gan mạn

2 (50)

0.168

0.868

1.183

0.162;8.614

Khác

14 (63,6)

0.856

0.072

2.353

0.926;5.981

Thái Minh Cảnh (2021) chỉ ra rằng bệnh nền có liên quan tử vong với (OR: 2,95; CI: 0,95-9,12; p=0,061)

Mối liên quan giữa bệnh lý kèm theo đến tử vong

3.2. Đánh giá kết quả điều trị

31 of 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

 

Hệ số hồi qui

p

OR

Khoảng

tin cậy 95%

Nồng độ cortisol máu

0.021

0.009

1.021

1.005;1.037

Thời gian thở máy

0.241

0.000

1.273

1.139;1.422

Thời gian điều trị tại ICU

0.139

0.003

1.149

1.049;1.260

SOFA lúc chẩn đoán

0.353

0.003

1.423

1.127;1.798

SOFA lúc ngưng corticoid

0.609

0,000

1.838

1.448;2.335

Hô hấp

2.328

0.000

10.255

3.820;27.529

Tiêu hóa

-1.616

0.003

0.199

0.067;0.586

Tiết niệu

-2.307

0.030

0.100

0.012;0.799

Các yếu tố liên quan đến tử vong trong nhóm sử dụng corticosteroid

3.2. Đánh giá kết quả điều trị

32 of 39

KẾT LUẬN

Tuổi trung bình: 69.66 ± 12.641 (34 - 97 tuổi).

Nhóm tuổi ≥65 chiếm 68,6% (109), nhóm tuổi <65 chiếm 31,4% (50).

Tỷ lệ nam và nữ: 36,5% (58) và 63,5% (101).

Đặc

điểm

chung

33 of 39

KẾT LUẬN

Bệnh kèm theo hội chứng Cushing chiếm 44,7%, tim mạch 40,9%, đái tháo đường 39%, hô hấp mạn 8,8%, bệnh gan mạn 2,5%, không có các bệnh nền 6,3%, bệnh nền không thuộc các bệnh trên chiếm 13,8%.

Đường vào từ hô hấp và tiêu hóa chiếm tỷ lệ cao nhất với 39,6% và 33,3%, tiết niệu chiếm 12,6%, da mô mềm chiếm 11,3%, không đường vào chiếm 3,1%.

Trung vị điểm SOFA lúc chẩn đoán là 8 điểm (4 -16 điểm)

Đặc

điểm

lâm sàng

34 of 39

KẾT LUẬN

Trung vị nồng độ cortisol máu lúc chẩn đoán là 23.469μg/dL (1,4μg/dL-172,9μg/dL).

Nhóm nồng độ cortisol máu ≥10µg/dL chiếm 89,3%, nhóm <10µg/dL chiếm 10,7%.

Trung vị nồng độ cortisol lúc chẩn đoán của nhóm không ra sốc và pnhóm tử vong cao hơn phân nhóm ra sốc nhóm sống có ý nghĩa thống kê với p<0,005.

Đặc

điểm

Nồng độ cortisol máu

35 of 39

KẾT LUẬN

Tỉ lệ tử vong chung 45,9%, tỉ lệ ra sốc 64,2%.

Nhóm sử dụng corticosteroid tử vong 38%

Nhóm bệnh nhân không sử dụng corticosteroid tử vong 56,7% (p=0,02).

Thời gian nằm ICU là 6 ngày

Thời gian điều trị chung là 10 ngày (01-74)

Thời gian thở máy là 2 ngày (0-57)

Thời gian ra sốc là 62.052 ± 44.8631 giờ.

Thời gian điều trị tại ICU và thời gian điều trị chung ở nhóm sử dụng corticosteroid cao hơn nhóm không sử dụng corticosteroid (p<0.05)

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

36 of 39

KẾT LUẬN

Điểm SOFA lúc ngưng corticoid thấp hơn lúc chẩn đoán (p=0,000).

Điểm SOFA lúc chẩn đoán nhóm không ra sốc và nhóm tử vong cao hơn nhóm ra sốc và nhóm sống có ý nghĩa với p<0,05.

Điểm SOFA lúc chẩn đoán giữa nhóm sử dụng corticosteroid thấp hơn nhóm không sử dụng corticosteroid nhưng không có ý nghĩa thống kê.

Biến chứng sử dụng corticosteroid: tỉ lệ tăng glucose máu chiếm 49%, tăng natri máu chiếm 10,9%, chỉ có 01 ca xuất huyết tiêu hóa 1,1%

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

37 of 39

KẾT LUẬN

Ở nhóm chung, nồng độ cortisol máu, thời gian thở máy, SOFA lúc chẩn đoán, SOFA lúc ngưng corticosteroid, sử dụng corticosteroid, không ra sốc liên quan tử vong với p<0.05. Nguồn gốc nhiễm khuẩn từ đường hô hấp đường tiêu hóa liên quan tử vong với p=0,000. Đái tháo đường, hội chứng Cushing liên quan tử vong với p<0,05.

Ở nhóm sử dụng corticosteroid, nồng độ cortisol máu, thời gian thở máy, thời gian điều trị tại ICU, SOFA lúc chẩn đoán, SOFA lúc ngưng corticoid, đường vào từ hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu liên quan đến tử vong với p đều <0,05.

Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị

38 of 39

KẾT LUẬN

- Tuổi, nhóm tuổi, đường vào nhiễm khuẩn, bệnh lý kèm theo: không khác biệt.

- Trung vị SOFA: 8đ.

- Nồng độ cortisol máu lúc chẩn đoán rất thay đổi.

- Tỉ lệ tử vong, số ngày điều trị: xu hướng thấp hơn trước đây.

- Biến chứng của việc sử dụng corticoid: không có biến chứng nghiêm trọng nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân.

- Các yếu tố liên quan đến ra sốc và tử vong: không khác biệt.

39 of 39

XIN CÁM ƠN QUÝ ĐỒNG NGHIỆP ĐÃ LẮNG NGHE!