KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ CORTISOL MÁU VÀ ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỔ SUNG CORTICOSTEROID
TRÊN BỆNH NHÂN SỐC NHIỄM KHUẨN
TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC- CHỐNG ĐỘC,
BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2023
BSCKII. Lâm Phương Thúy
Khoa HSTCCĐ, BVĐK thành phố Cần Thơ
ĐẶT VẤN ĐỀ
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT LUẬN
NỘI DUNG
ĐẶT VẤN ĐỀ
ĐẶT VẤN ĐỀ
We suggest against using IV hydrocortisone to treat septic shock patients if adequate fluid resuscitation and vasopressor therapy are able to restore hemodynamic stability. If this is not achievable, we suggest IV hydrocortisone at a dose of 200 mg per day (weak recommendation, low quality of evidence).
ĐẶT VẤN ĐỀ
Corticosteroid điển hình được sử dụng ở người lớn bị sốc nhiễm trùng là IV hydrocortisone với liều 200 mg/ngày, tiêm tĩnh mạch 50 mg mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục. Có đề nghị rằng điều này được bắt đầu với liều norepinephrine hoặc epinephrine sau khi khởi đầu ≥ 0,25 mcg/kg/phút ít nhất 4 giờ.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Khảo sát nồng độ cortisol máu và đánh giá kết quả điều trị
bổ sung corticosteroid trên bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn
tại khoa Hồi sức tích cực- Chống độc,
Bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ, năm 2023
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
ĐẶT VẤN ĐỀ
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1
2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đinh nghĩa sốc nhiễm khuẩn
1.2. Sự suy giảm corticosteroid liên quan đến SNK
1.3. Điều trị sốc nhiễm khuẩn
Điều trị SNK theo Hội nghị đồng thuận quốc tế 2021
Điều trị bổ sung corticosteroid trên bệnh nhân SNK
Các yếu tố liên quan kết quả điều trị sốc nhiễm khuẩn
1.4. Tình hình nghiên cứu sốc nhiễm khuẩn và cortisol máu
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tất cả những bệnh nhân được chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn nhập viện vào khoa Hồi sức tích cực - Chống độc, Bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
DÂN SỐ CHỌN MẪU
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bệnh nhân nhập viện thỏa tiêu chuẩn chẩn đoán SNK theo Hội nghị đồng thuận quốc tế lần thứ 3
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
TIÊU CHUẨN CHỌN BỆNH
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Cỡ mẫu nghiên cứu
Phương pháp chọn mẫu
Độ tin cậy 95%
c = 7,5%
p = 0,65 ***
Tính được:
n = 155
Thực tế:
n = 159 mẫu
*** Theo nghiên cứu “Kết quả điều trị sốc nhiễm khuẩn tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương giai đoạn 2017 - 2022” của tác giả Huỳnh Thị Thảo [11], tỉ lệ tử vong sốc nhiễm khuẩn là 65%.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ NỒNG ĐỘ CORTISOL MÁU
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỔ SUNG CORTICOSTEROID VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
BN nghi ngờ NKH
qSOFA ≥ 2
Bằng chứng suy chức năng cơ quan
SOFA ≥ 2
Nhiễm khuẩn huyết
Đã hồi sức – bù dịch đầy đủ nhưng
1. Phải dung vận mạch để duy trì MAP ≥ 65mmHg VÀ
2. Lactate>2 mmol/l?
Sốc nhiễm khuẩn
n=159
Điều trị corticosteroid
n=92
Không điều trị Corticosteroid
n=67
Chỉ định điều trị bổ sung corticosteroid: được bắt đầu với liều norepinephrine hoặc epinephrine ≥0,25µg/Kg/phút ít nhất 4 giờ sau khi bắt đầu để duy trì MAP≥65mmHg. Liều hydrocortisone 200mg/ngày, tiêm tĩnh mạch 50mg mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục, dùng trong tối đa 7 ngày liên tục theo ADRENAL [45], chúng tôi chọn 5 ngày.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Người NC trực tiếp thu thập số liệu, cộng sự được tập huấn hiểu rõ tiêu chuẩn lựa chọn vào mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu.
Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0.
Các giá trị tự do: biểu diễn tỉ lệ phần trăm, trị số trung bình, độ lệch chuẩn với khoảng tin cậy 95%.
So sánh tỉ lệ % bằng phép kiểm χ2. So sánh trung bình bằng phép kiểm student (t). Phân tích đơn biến bằng phép kiểm χ2, tính nguy cơ tử vong tương đối OR. Phân tích đa biến bằng mô hình hồi quy logistic. Các phép so sánh, hệ số tương quan…ý nghĩa thống kê khi p<0,05.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tuổi: 69.66 ± 12.641
Nhỏ nhất: 34
Lớn nhất: 97
≥ 65 tuổi: 68,6%
< 65 tuổi: 31,4%
Giới tính
Nam: 36,5%
Nữ: 63,5%.
Nam/Nữ = 1/2
Bo Ra Yoon (2018)
Tuổi: 68,8 ± 12,6. Nam/nữ =61,4%/38,6%
Hà Ngọc Diễm (2019)
Tuổi: 67,5 ± 15,7. Tỷ lệ nam là 55,4%
Nguyễn Đức Phúc (2023, n=79)
Tuổi: 67.06 ± 16.42. Nam/nữ =64%/36%
Tuổi ≥ 65 tuổi: 57%
Nguyễn Quốc Tuyên (2021)
Tuổi: 63,7 ± 16,49. Nam giới chiếm 48,8%
Đào Xuân Phương (2022)
Tuổi: 60,0 ± 17,35. Nam/nữ =54%/46%
Huỳnh Thị Thảo (2023)
Tuổi: 57 ± 14. Nam/nữ =76,2%/23,8%
4.1.1. Đặc điểm chung
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
4.1.2. Đặc điểm lâm sàng
Bo Ra Yoon (2018)
ung thư 54%, bệnh thận mạn 35%, bệnh phổi mạn 15%, bệnh ác tính huyết học 13%, suy tim sung huyết 10%
Đào Xuân Phương (2022) tăng huyết áp (51,7%) và đái tháo đường (43,1%), ít gặp nhất là xơ gan (5.2%).
Hà Ngọc Diễm (2019)
tăng huyết áp 43,9%, đái tháo đường 28,8%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
4.1.2. Đặc điểm lâm sàng
Tôn Thanh Trà: hô hấp 21,8%
Nguyễn Thanh Thủy: hô hấp 44,7 %, tiêu hóa 34%
Nguyễn Đức Phúc: hô hấp 53%
Bo Ra Yoon: hô hấp 42,4%, tiêu hóa 36,7%, tiết niệu 13,9%, mô mềm 4,4%, hệ TKTW 0,6%
Đào Xuân Phương: phổi 33.3%, tiêu hóa 28.1%, tiết niệu 12.5%, da và mô mềm 10.4%, không rõ 6,2%
Nguyễn Phước Nhân: ổ bụng 51,3%, da mô mềm 17,3%, hô hấp 16,3%, tiết niệu 13,3%, thần kinh 0,7%, vị trí khác 1,3%
Bùi Mạnh Hùng (2019): tiêu hóa và phổi: 54,8% và 23,8%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
4.1.2. Đặc điểm lâm sàng
- Nguyễn Quốc Tuyên (2021) 10 (8 – 12) điểm
- Vũ Hoàng Phương (2021) thời điểm chẩn đoán 10,54 ± 8,86
- Nguyễn Đức Phúc (2022) điểm SOFA là 10,6 ±3,5 (6 –16)
- Huỳnh Thị Thảo (2023) ghi nhận SOFA trung bình 10 ± 4
Bo Ra Yoon (2019): 11 (9-13)
- Huỳnh Quang Đại (2021): 12,7 ± 3,2.
Điểm SOFA | Trung bình ± SD | Trung vị | GTNN | GTLN | Khoảng tứ phân vị |
Lúc chẩn đoán | 8.35 ± 2.105 | 08,00 | 4 | 16 | 7,00;10,00 |
Lúc ngưng cortecosteroid | 4.87± 3.623 | 04,00 | 0 | 14 | 2,00;8,00 |
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
4.1.3. Đặc điểm nồng độ cortisol máu
Đoàn Đức Nhân (2020) với nồng độ cortisol máu trung bình là 13,63 ± 12,62µg/dL. tỉ lệ bệnh nhân có nồng độ cortisol máu<15μg/dL là 57%, ≥15μg/dL là 43%
Suresh R (2017)với mức cortisol cơ bản trung bình là 31,77 ± 15,9μg/dL.
| Trung bình ± SD | Trung vị | GTNN | GTLN | Khoảng tứ phân vị |
Nồng độ cortisol (μg/dL) | 32,271±26,4819 | 23,469 | 1,4 | 172,9 | 13,918;46,611 |
Jeremy Cohen (2020) với trung vị nồng độ cortisol trong huyết tương là 16μg/dL (khoảng tứ phân vị 10,873–23,6 μg/dL).
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
| Nhóm | Trung bình ± SD | Trung vị | GTNN | GTLN | Mann-Whitney Test |
Nồng độ cortisol máu (μg/dL)
| Ra sốc | 29.336 ± 26.7631 | 19.212 | 1.4 | 172.9 | Z=3.220 p=0.001 |
Không ra sốc | 37.523 ± 25.3584 | 30.007 | 7.1 | 146.7 | ||
Tử vong | 39.412 ± 31.0942 | 29.123 | 5.4 | 172.9 | Z=3.671 p=0.000 | |
Sống | 26.209 ± 20.0905 | 18.655 | 1.4 | 75.0 | ||
<65 tuổi | 33.581 ± 30.1263 | 21.984 | 1.8 | 172.9 | Z=0.069 p=0.945 | |
≥65 tuổi | 31.670 ± 24.7594 | 24.030 | 1.4 | 146.7 | ||
Nữ | 33.729 ± 29.0676 | 24.139 | 1.8 | 172.9 | Z=0.562 p=0.574 | |
Nam | 29.732± 21.243 | 21.874 | 1.4 | 75.0 | ||
Không dùng corticosteroid | 28.862 ± 16.4659 | 24.139 | 7.1 | 75.0 | Z=0.593 p=0.553 | |
Có dùng corticosteroid | 34.754 ± 31.7207 | 21.038 | 1.4 | 172.9 |
4.1.3. Đặc điểm nồng độ cortisol máu
So sánh nồng độ cortisol máu giữa các phân nhóm
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.2. Đánh giá kết quả điều trị
3.2.1. Kết quả điều trị sốc
Chi-Square Tests: Pearson Chi-Square: 18.901, Asymp. Sig. (2-sided) 0.000
Risk Estimate: OR: 0.225; CI 95% (0.113-0.449)
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Chi-Square Tests:Pearson Chi-Square: 5.443, Asymp. Sig. (2-sided) 0.02 Risk Estimate: OR: 2.134; CI 95% (1.124-4.051)
Huỳnh Thị Thảo (2023) tỉ lệ tử vong 65%
Annane D (2018) 43,0% trong nhóm hydrocortisone-plus-fludrocortisone, 49,1% trong nhóm giả dược (p=0,03)
Nicholas A (2023) tỉ lệ tử vong (50,8%) BN điều trị hydrocortisone
Jeremy Cohen (2020) 19,1% tử vong, 21,1% trong nhóm hydrocortisone, 17,0% ở nhóm giả dược
B. Venkatesh (2018) tỉ lệ tử vong ở nhóm hydrocortisone và nhóm giả dược lần lượt là 27,9% và 28,8% với (OR, 0,95; CI 95% 0,82 đến 1,10; p=0,50)
Fang Fang (2019) tỷ lệ tử vong trong 28 ngày là 26,3% ở BN dùng corticosteroid và 29,2% ở BN không dùng corticosteroid ( p=0,001)
Nguyễn Đức Phúc (2022) tỷ lệ tử vong 53%
3.2. Đánh giá kết quả điều trị
3.2.1. Kết quả điều trị chung
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Thời gian |
| Chung | Sử dụng corticosteroidn=92 | Không sử dụng corticosteroid n=67 | Kiểm định |
Tại ICU (ngày) | TB ± SD Trung vị | 8.245±8.1035 6.00 | 9.065±7.8542 7,00 | 7.119±8.3621 5,00 | p=0,002* Z = -3.081 |
Chung (ngày) | TB ± SD Trung vị | 12.64±9.932 10 | 13.45±9.650 11,00 | 11.52±10.274 9,00 | p = 0,016* Z = -2.417 |
Thời gian thở máy (ngày) | TB ± SD Trung vị | 4.943±7.8864 2 | 5.308±8.2767 3,00 | 4.439±7.3466 2,00 | p = 0,863* Z = -0,046 |
Thời gian ra sốc (giờ) | TB ± SD Trung vị | 62.052±44.8631 47.917 | 63.065±46.393 48.333 | 59.733±41.7834 47.417 | p= 0.732 ** Z= 0.343 |
Đào Xuân Phương (2022) tg thở máy 5,0 ± 7.25 ngày; tg ra sốc 4,1 ± 4,62 ngày; tg nằm viện 15,1 ± 10,23 ngày; tg nằm ICU 12,2 ± 9,83 ngày
Nguyễn Đức Phúc (2022) thời gian ra sốc 83,4 ± 43,8 giờ (18-170)
Huỳnh Thị Thảo (2023) tg ra sốc trung bình 5 ± 3 ngày (từ 1 đến 16 ngày); thời gian điều trị trung bình tại ICU là 10 ± 12 ngày
B. Venkatesh (2018) nhóm chỉ định dùng hydrocortisone tg ra sốc trung bình 3 ngày so với 4 ngày (p<0,001).Tg thở máy ngắn hơn nhóm giả dược (trung bình, 6 ngày so với 7 ngày p<0,001). Tg xuất viện từ ICU là ở nhóm hydrocortisone ngắn hơn nhóm nhóm giả dược (trung vị, 10 ngày so với 12 ngày (p <0,001).
3.2. Đánh giá kết quả điều trị
3.2.1. Thời gian điều trị
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Điểm SOFA | Trung bình ± SD | Trung vị | GTNN | GTLN | Khoảng tứ phân vị | Wilcoxon Test |
Lúc chẩn đoán | 8.35 ± 2.105 | 08,00 | 4 | 16 | 9;12,75 | Z=-6.748 p=0.000 |
Lúc ngưng cortecosteroid | 4.87± 3.623 | 04,00 | 0 | 14 | 9;13,0 |
Thang điểm SOFA
3.2. Đánh giá kết quả điều trị
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
| Nhóm | Trung vị | GTNN | GTLN | Mann-Whitney Test |
Điểm SOFA lúc chẩn đoán
| Ra sốc | 8.00 | 4 | 16 | Z=-2.654 P=0.008 |
Không ra sốc | 9.00 | 5 | 12 | ||
Tử vong | 9.00 | 5 | 16 | Z=-4.174 P=0.000 | |
Sống | 8.00 | 4 | 12 | ||
Sử dụng corticosteroid | 8.00 | 4 | 16 | Z=-1.474 P=0,140 | |
Không sử dụng corticosteroid | 9.00 | 4 | 12 |
Fang Fang (2019) tổng hợp chín thử nghiệm, cung cấp dữ liệu về điểm SOFA ở ngày thứ 7. Sự khác biệt trung bình (MD) về điểm SOFA ở ngày thứ 7 là −1,38 (KTC 95%, −1,87 đến −0,89), với những bệnh nhân dùng corticosteroid có điểm thấp hơn.
Thang điểm SOFA
3.2. Đánh giá kết quả điều trị
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Biến chứng | Tân số (n=92) | Tỉ lệ tính theo lượt biến chứng (%) | Tỉ lệ tính theo tổng số ca (%) |
Tăng gluocse máu | 45 | 80.4 | 49 |
Tăng natri máu | 10 | 17.9 | 10,9 |
Xuát huyết tiêu hóa | 01 | 1.8 | 1,1 |
Tổng | 56 | 100 | 61 |
Venkatesh B (2018) ghi nhận tăng đường huyết 6/27, tăng natri máu 3/27, xuất huyết tiêu hóa 2/27 (27/1835)
Annane D (2018) ghi nhận biến chứng nhiều hơn với tăng đường huyết chiếm 547/614 (89.1%), chảy máu tiêu hóa chiếm 39/614 (6.4%).
Biến chứng sử dụng corticostreroid
3.2. Đánh giá kết quả điều trị
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
| Hệ số hồi qui | p | OR | Khoảng tin cậy 95% |
Tuổi | 0.019 | 0,146 | 1.019 | 0.994;1.045 |
Giới (nam) | 0.041 | 0.902 | 1.041 | 0.545;1.990 |
Nồng độ cortisol máu | 0.022 | 0.003 | 1.022 | 1.007;1.037 |
Thời gian thở máy | 0,145 | 0,000 | 1.156 | 1.074;1.244 |
Thời gian điều trị chung | -0,034 | 0,084 | 0.967 | 0.931;1.005 |
Thời gian điều trị tại ICU | 0,033 | 0,147 | 0.967 | 0.925;1.012 |
Thời gian ra sốc | 0.008 | 0,106 | 1.008 | 0,982;1,002 |
SOFA lúc chẩn đoán | 0.379 | 0.000 | 1.461 | 1.220;1.749 |
SOFA lúc ngưng corticosteroid | 0.609 | 0,000 | 1.838 | 1.448;2.335 |
Sử dụng corticosteroid | -0.758 | 0.020 | 0.469 | 0.247;0.889 |
Không ra sốc | 3.995 | 0.000 | 54.325 | 17.589;167.789 |
Martin GS (OR:2,26; CI:2,17-2,36)
Kushimoto S (p=0,005; OR:1,022; CI: 1,006-1,037)
Thái Minh Cảnh (OR:1,49; CI: 0,51-4,37; p=0,465)
Thái Minh Cảnh OR: 15,6; CI: 4,12-59,0; p<0,001
Miller WD OR: 0,98; KTC 95%: 0,97-0,99)
Jeremy Cohen (2020) giữa cortisol tự do và tỷ lệ tử vong trong 90 ngày (trên 100nmol/L OR, 1,13; độ tin cậy 95% khoảng [CI], 1,00–1,27; p = 0,04)
3.2. Đánh giá kết quả điều trị
Các yếu tố liên quan đến tử vong
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Nguồn gốc nhiễm khuẩn | Tử vong n (%) | Hệ số hồi qui | p | OR | Khoảng tin cậy 95% |
Hô hấp | 43 (68,3) | 1.554 | 0.000 | 4.730 | 2.387; 9.373 |
Tiêu hóa | 13 (24,5) | -1.390 | 0.000 | 0.249 | 0.120; 0.519 |
Tiết niệu | 5 (25) | -1.055 | 0.052 | 0.348 | 0.120;1.010 |
Da và mô mềm | 4 (44,4) | -0.067 | 0.894 | 0.935 | 0.349; 2.510 |
Mối liên quan giữa nguồn gốc nhiễm khuẩn đến tử vong
3.2. Đánh giá kết quả điều trị
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bệnh kèm theo | Tử vong n (%) | Hệ số hồi qui | p | OR | Khoảng tin cậy 95% |
Không bệnh nền | 2(20) | -1.292 | 0.109 | 0.275 | 0.056;1.337 |
Có bệnh tim mạch | 32 (49,2) | 0.226 | 0.485 | 1.254 | 0.665;2.364 |
Đái tháo đường | 36 (51,1) | 0.809 | 0.015 | 2.245 | 1.172;4.300 |
Hội chứng Cushing | 26 (36,6) | -0.685 | 0.036 | 0.504 | 0.266;0.955 |
Có hô hấp mạn | 10 (71,4) | 1.180 | 0.055 | 3.254 | 0.975;10.859 |
Có bệnh gan mạn | 2 (50) | 0.168 | 0.868 | 1.183 | 0.162;8.614 |
Khác | 14 (63,6) | 0.856 | 0.072 | 2.353 | 0.926;5.981 |
Thái Minh Cảnh (2021) chỉ ra rằng bệnh nền có liên quan tử vong với (OR: 2,95; CI: 0,95-9,12; p=0,061)
Mối liên quan giữa bệnh lý kèm theo đến tử vong
3.2. Đánh giá kết quả điều trị
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
| Hệ số hồi qui | p | OR | Khoảng tin cậy 95% |
Nồng độ cortisol máu | 0.021 | 0.009 | 1.021 | 1.005;1.037 |
Thời gian thở máy | 0.241 | 0.000 | 1.273 | 1.139;1.422 |
Thời gian điều trị tại ICU | 0.139 | 0.003 | 1.149 | 1.049;1.260 |
SOFA lúc chẩn đoán | 0.353 | 0.003 | 1.423 | 1.127;1.798 |
SOFA lúc ngưng corticoid | 0.609 | 0,000 | 1.838 | 1.448;2.335 |
Hô hấp | 2.328 | 0.000 | 10.255 | 3.820;27.529 |
Tiêu hóa | -1.616 | 0.003 | 0.199 | 0.067;0.586 |
Tiết niệu | -2.307 | 0.030 | 0.100 | 0.012;0.799 |
Các yếu tố liên quan đến tử vong trong nhóm sử dụng corticosteroid
3.2. Đánh giá kết quả điều trị
KẾT LUẬN
Tuổi trung bình: 69.66 ± 12.641 (34 - 97 tuổi).
Nhóm tuổi ≥65 chiếm 68,6% (109), nhóm tuổi <65 chiếm 31,4% (50).
Tỷ lệ nam và nữ: 36,5% (58) và 63,5% (101).
Đặc
điểm
chung
KẾT LUẬN
Bệnh kèm theo hội chứng Cushing chiếm 44,7%, tim mạch 40,9%, đái tháo đường 39%, hô hấp mạn 8,8%, bệnh gan mạn 2,5%, không có các bệnh nền 6,3%, bệnh nền không thuộc các bệnh trên chiếm 13,8%.
Đường vào từ hô hấp và tiêu hóa chiếm tỷ lệ cao nhất với 39,6% và 33,3%, tiết niệu chiếm 12,6%, da mô mềm chiếm 11,3%, không đường vào chiếm 3,1%.
Trung vị điểm SOFA lúc chẩn đoán là 8 điểm (4 -16 điểm)
Đặc
điểm
lâm sàng
KẾT LUẬN
Trung vị nồng độ cortisol máu lúc chẩn đoán là 23.469μg/dL (1,4μg/dL-172,9μg/dL).
Nhóm nồng độ cortisol máu ≥10µg/dL chiếm 89,3%, nhóm <10µg/dL chiếm 10,7%.
Trung vị nồng độ cortisol lúc chẩn đoán của nhóm không ra sốc và pnhóm tử vong cao hơn phân nhóm ra sốc và nhóm sống có ý nghĩa thống kê với p<0,005.
Đặc
điểm
Nồng độ cortisol máu
KẾT LUẬN
Tỉ lệ tử vong chung 45,9%, tỉ lệ ra sốc 64,2%.
Nhóm sử dụng corticosteroid tử vong 38%
Nhóm bệnh nhân không sử dụng corticosteroid tử vong 56,7% (p=0,02).
Thời gian nằm ICU là 6 ngày
Thời gian điều trị chung là 10 ngày (01-74)
Thời gian thở máy là 2 ngày (0-57)
Thời gian ra sốc là 62.052 ± 44.8631 giờ.
Thời gian điều trị tại ICU và thời gian điều trị chung ở nhóm sử dụng corticosteroid cao hơn nhóm không sử dụng corticosteroid (p<0.05)
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
KẾT LUẬN
Điểm SOFA lúc ngưng corticoid thấp hơn lúc chẩn đoán (p=0,000).
Điểm SOFA lúc chẩn đoán nhóm không ra sốc và nhóm tử vong cao hơn nhóm ra sốc và nhóm sống có ý nghĩa với p<0,05.
Điểm SOFA lúc chẩn đoán giữa nhóm sử dụng corticosteroid thấp hơn nhóm không sử dụng corticosteroid nhưng không có ý nghĩa thống kê.
Biến chứng sử dụng corticosteroid: tỉ lệ tăng glucose máu chiếm 49%, tăng natri máu chiếm 10,9%, chỉ có 01 ca xuất huyết tiêu hóa 1,1%
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
KẾT LUẬN
Ở nhóm chung, nồng độ cortisol máu, thời gian thở máy, SOFA lúc chẩn đoán, SOFA lúc ngưng corticosteroid, sử dụng corticosteroid, không ra sốc liên quan tử vong với p<0.05. Nguồn gốc nhiễm khuẩn từ đường hô hấp và đường tiêu hóa liên quan tử vong với p=0,000. Đái tháo đường, hội chứng Cushing liên quan tử vong với p<0,05.
Ở nhóm sử dụng corticosteroid, nồng độ cortisol máu, thời gian thở máy, thời gian điều trị tại ICU, SOFA lúc chẩn đoán, SOFA lúc ngưng corticoid, đường vào từ hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu liên quan đến tử vong với p đều <0,05.
Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị
KẾT LUẬN
- Tuổi, nhóm tuổi, đường vào nhiễm khuẩn, bệnh lý kèm theo: không khác biệt.
- Trung vị SOFA: 8đ.
- Nồng độ cortisol máu lúc chẩn đoán rất thay đổi.
- Tỉ lệ tử vong, số ngày điều trị: xu hướng thấp hơn trước đây.
- Biến chứng của việc sử dụng corticoid: không có biến chứng nghiêm trọng nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân.
- Các yếu tố liên quan đến ra sốc và tử vong: không khác biệt.
XIN CÁM ƠN QUÝ ĐỒNG NGHIỆP ĐÃ LẮNG NGHE!