1 of 225

BỘ SÁCH GIÁO KHOA

SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC

LỚP 10

2 of 225

2

GIỚI THIỆU SGK NGỮ VĂN 11

TẬP HUẤN

SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN LỚP 10

3 of 225

SGK NGỮ VĂN 10 (TẬP MỘT, TẬP HAI)

Tổng Chủ biên: PGS.TS Bùi Mạnh Hùng

Chủ biên: PGS.TS Phan Huy Dũng

Tác giả:

TS Trần Ngọc Hiếu

TS Nguyễn Thị Diệu Linh

TS Đặng Lưu

PGS.TS Hà Văn Minh

TS Nguyễn Thị Ngọc Minh

TS Nguyễn Thị Nương

PGS.TS Đỗ Hải Phong

4 of 225

CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP NGỮ VĂN 10

Tổng Chủ biên: PGS.TS Bùi Mạnh Hùng

Chủ biên: PGS.TS Phan Huy Dũng

Tác giả:

TS Trần Ngọc Hiếu

TS Nguyễn Thị Diệu Linh

TS Đặng Lưu

TS Trần Hạnh Mai

TS Nguyễn Thị Ngọc Minh

PGS.TS Đỗ Hải Phong

PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Vân

5 of 225

5

Một số lưu ý chung về chương trình môn Ngữ văn

Giới thiệu SGK Ngữ văn 10

Hướng dẫn dạy học, kiểm tra đánh giá,�lập kế hoạch dạy học, xây dựng kế hoạch bài dạy

Phân tích video tiết dạy minh hoạ và thảo luận

NỘI DUNG TẬP HUẤN

I

II

III

IV

6 of 225

CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN

Thời gian

Nội dung

Sáng (8:00 – 11:30)

8:00 – 8:30

Một số lưu ý về chương trình môn Ngữ văn �

8:30 – 9:30

Giới thiệu về SGK Ngữ văn 10

9:30 – 9:45

Nghỉ giải lao

9:45 – 10:30

Hướng dẫn dạy học Đọc

10:30 – 11:30

Hướng dẫn dạy học Thực hành tiếng Việt, dạy học Viết

Thảo luận

7 of 225

CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN

Thời gian

Nội dung

Chiều (13:30 – 17:00)

13:30 – 14:00

Hướng dẫn dạy học Nói và nghe

14:00 – 15:00

Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá; lập kế hoạch dạy học,

xây dựng kế hoạch bài dạy

15:00 – 15:15

Giải lao

15:15 – 17:00

Phân tích video bài dạy minh hoạ

Thảo luận

8 of 225

8

I. MỘT SỐ LƯU Ý

VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN NGỮ VĂN

9 of 225

CT GDPT môn Ngữ văn năm 2018:

– Hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất chủ yếu.

– Giúp HS phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù (thể hiện qua: đọc, viết, nói và nghe).

CT GDPT môn Ngữ văn năm 2006:

– Giúp HS có được những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, hệ thống về văn học và tiếng Việt.

– Hình thành và phát triển các năng lực ngữ văn.

– Có tình yêu tiếng Việt, văn học, văn hoá, gia đình, thiên nhiên, đất nước,…

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH

10 of 225

– Các mạch chính của CT tương ứng với các hoạt động giao tiếp: đọc, viết, nói & nghe; xuyên suốt cả 3 cấp học.

– CT có tính mở: chỉ quy định những yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói và nghe cho mỗi lớp; một số kiến thức cốt lõi về tiếng Việt (gồm cả kiểu loại VB) và văn học; một số VB bắt buộc và bắt buộc lựa chọn.

CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH

11 of 225

 

CT GDPT môn Ngữ văn năm 2006

CT GDPT môn Ngữ văn năm 2018

Mục tiêu

Chủ yếu cung cấp kiến thức về tiếng Việt và văn học.

Mục tiêu về kĩ năng ít được chú trọng.

Phát triển phẩm chất và năng lực cho HS, trong đó có năng lực đọc, viết, nói và nghe.

Mạch �nội dung

Các phân môn Tiếng Việt, Làm văn, Văn học; ngữ liệu cụ thể cho từng lớp.

Các mạch Đọc, Viết, Nói và nghe; nội dung dạy học cốt lõi; ngữ liệu mở.

SO SÁNH MỤC TIÊU GIÁO DỤC VÀ MẠCH NỘI DUNG

CỦA HAI CHƯƠNG TRÌNH

12 of 225

Đảm bảo sự kết nối chặt chẽ giữa CT với SGK, giữa các thành tố trong bản thân CT và SGK:

CT tổng thể

    • Mục tiêu 🡪 Nội dung giáo dục 🡪 PP giáo dục & đánh giá

CT môn học

    • Mục tiêu 🡪 Nội dung giáo dục 🡪 PP giáo dục & đánh giá

SGK

    • Mục tiêu 🡪 Nội dung giáo dục 🡪 PP giáo dục & đánh giá

13 of 225

13

II. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA

NGỮ VĂN 10

14 of 225

14

PHẦN 1

QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN SÁCH GIÁO KHOA

15 of 225

15

Tích hợp các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe; tích hợp việc hình thành kiến thức ngôn ngữ, kiến thức văn học với việc tổ chức các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.

01

03

02

04

Phát triển năng lực và phẩm chất của HS thông qua các hoạt động đặc thù của môn Ngữ văn: đọc, viết, nói và nghe.

THỨ NHẤT

THỨ HAI

THỨ BA

THỨ TƯ

Ngữ liệu được lựa chọn chú trọng tâm lí và trải nghiệm của HS, có giá trị thẩm mĩ cao và có ý nghĩa giáo dục lâu dài.

SGK mới tạo điều kiện cho GV và HS đổi mới phương pháp dạy học; giúp HS đáp ứng yêu cầu đánh giá mới.

QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN SÁCH GIÁO KHOA

16 of 225

16

PHẦN 2

CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC

17 of 225

Ngữ văn 10 gồm 2 tập:

  • Tập một có 5 bài học, tập trung vào các loại, thể loại VB cơ bản: truyện (thần thoại, truyện ngắn), sử thi, thơ trữ tình, chèo, tuồng, VB nghị luận.

Bài 1: Sức hấp dẫn của truyện kể

Bài 2: Vẻ đẹp của thơ ca

Bài 3: Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận

CẤU TRÚC SÁCH

18 of 225

Bài 4: Sức sống của sử thi

Bài 5: Tích trò sân khấu dân gian

19 of 225

• Tập hai có 4 bài học, tập trung vào các loại, thể loại VB: truyện ngắn, tiểu thuyết, thơ trữ tình, VB nghị luận, VB thông tin. Bài 6 và bài 9 có cách triển khai tương đối khác với các bài còn lại. Bài 6 tập trung học về tác gia Nguyễn Trãi theo yêu cầu của chương trình. Bài 9 mang tính tổng hợp, đáp ứng định hướng giáo dục ở cấp THPT theo yêu cầu của CT GDPT năm 2018, với các VB có nội dung chuẩn bị cho cuộc hành trình vào tương lai của HS.

20 of 225

Bài 6: Nguyễn Trãi – “Dành còn để trợ dân này”

Bài 7: Quyền năng của người kể chuyện

Bài 8: Thế giới đa dạng của thông tin

Bài 9: Hành trang cuộc sống

21 of 225

• Cuối mỗi tập sách đều có bài ôn tập: hướng dẫn HS hệ thống hoá, củng cố kiến thức, kĩ năng đã học và vận dụng các kiến thức, kĩ năng đó vào việc giải quyết một bài tập mang tính tổng hợp.

22 of 225

• Ngay sau từng bài ôn tập là một số phụ lục: Bảng tra cứu thuật ngữ, Bảng giải thích một số thuật ngữ, Bảng tra cứu một số yếu tố Hán Việt Bảng tra cứu tên riêng nước ngoài.

Những phụ lục này vừa bổ sung kiến thức và thông tin cho các bài học chính, vừa giúp HS từng bước làm quen với thao tác tìm kiếm thông tin khi sử dụng một cuốn SGK hay sách khoa học.

23 of 225

HỆ THỐNG BÀI HỌC, THỂ LOẠI VÀ VĂN BẢN ĐỌC

23

TT

BÀI HỌC

THỂ LOẠI CHÍNH

VĂN BẢN

1

Sức hấp dẫn

của truyện kể

Truyện

  • Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới (Thần thoại Việt Nam)
  • Tản Viên từ Phán sự lục (Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên, Nguyễn Dữ)
  • Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)
  • Thực hành đọc: Tê-dê (Trích Thần thoại Hy Lạp Ê-đi Ha-min-tơn kể)

2

Vẻ đẹp của thơ ca

Thơ trữ tình

  • Chùm thơ hai-cư (haiku) Nhật Bản
  • Thu hứng (Cảm xúc mùa thu, Đỗ Phủ)
  • Mùa xuân chín (Hàn Mặc Tử)
  • Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư (Chu Văn Sơn)
  • Thực hành đọc: Cánh đồng (Ngân Hoa)

3

Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận

VB nghị luận

  • Hiền tài là nguyên khí quốc gia (Trích Thân Nhân Trung)
  • Yêu và đồng cảm (Trích Phong Tử Khải)
  • Chữ bầu lên nhà thơ (Trích Lê Đạt)
  • Thực hành đọc: Thế giới mạng & tôi (Trích Nguyễn Thị Hậu)

4

Sức sống của

sử thi

Sử thi

  • Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác (Trích I-li-át, Hô-me-rơ)
  • Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời (Trích Đăm Săn, Sử thi Ê-đê)
  • Thực hành đọc: Ra-ma buộc tội (Trích Ra-ma-ya-na, Va-mi-ki)

5

Tích trò sân khấu

dân gian

Chèo và tuồng

  • Xuý Vân giả dại (Trích chèo Kim Nham)
  • Huyện đường (Trích tuồng Nghêu, Sò, Ốc, Hến)
  • Múa rối nước – hiện đại soi bóng tiền nhân (Phạm Thuỳ Dung)
  • Thực hành đọc: Hồn thiêng đưa đường (Trích tuồng Sơn Hậu)

24 of 225

HỆ THỐNG BÀI HỌC, THỂ LOẠI VÀ VĂN BẢN ĐỌC

24

TT

BÀI HỌC

THỂ LOẠI CHÍNH

VĂN BẢN

6

Nguyễn Trãi

“Dành còn để trợ dân này”

VB thông tin,

VB nghị luận,

thơ

  • Tác gia Nguyễn Trãi
  • Bình Ngô đại cáo (Đại cáo bình ngô, Nguyễn Trãi)
  • Bảo kính cảnh giới, (Gương báu soi mình, bài 43 – Nguyễn Trãi)
  • Duy Thuý sơn (Núi Dục Thuý, Nguyễn Trãi)
  • Thực hành đọc: Ngôn chí, bài 3; Bạch Đằng hải khẩu (Nguyễn Trãi)

7

Quyền năng của

người kể chuyện

Truyện

  • Người cầm quyền khôi phục uy quyền (Trích, Vích-to Huy-gô)
  • Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam)
  • Một chuyện đùa nho nhỏ (An-tôn Sê-khốp)
  • Thực hành đọc: Con khướu sổ lồng (Trích, Nguyễn Quang Sáng)

8

Thế giới đa dạng

của thông tin

VB thông tin

  • Sự sống và cái chết (Trích, Trịnh Xuân Thuận)
  • Nghệ thuật truyền thống của người Việt (Trích Văn minh Việt Nam, Nguyễn Văn Huyên)
  • Phục hồi tầng ozone: thành công hiếm hoi của nỗ lực toàn cầu (Lê My)
  • Thực hành đọc: Tính cách của cây (Trích, Pê-tơ Vô-lơ-lê-ben)

9

Hành trang

cuộc sống

Nhiều thể loại

  • Về chính chúng ta (Trích, Các-lô Rô-ve-li)
  • Con đường không chọn (Rô-bớt Phờ-rót)
  • Một đời như kẻ tìm đường (Trích, Phan Văn Trường)
  • Thực hành đọc: Mãi mãi tuổi hai mươi (Trích, Nguyễn Văn Thạc)

25 of 225

MA TRẬN TIẾNG VIỆT, VIẾT, NÓI VÀ NGHE

25

BÀI

Tiếng Việt

Viết

Nói và nghe

1

Sử dụng từ Hán Việt

Viết VBNL phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện (chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật)

Giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm truyện

2

Lỗi dùng từ, lỗi về trật tự từ và cách sửa

Viết VBNL phân tích, đánh giá một tác phẩm thơ

Giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm thơ

3

Lỗi về mạch lạc và liên kết trong đoạn văn, văn bản

Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm

Thảo luận về một vấn đề xã hội có ý kiến khác nhau

4

Sử dụng trích dẫn, cước chú và cách đánh dấu phần bị tỉnh lược trong văn bản

Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề

Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề

5

Không có nội dung

Thực hành tiếng Việt

Viết báo cáo nghiên cứu (về một vấn đề văn hoá truyền thống Việt Nam

Lắng nghe và phản hồi về một bài thuyết trình kết quả nghiên cứu

26 of 225

MA TRẬN TIẾNG VIỆT, VIẾT, NÓI VÀ NGHE

26

BÀI

Tiếng Việt

Viết

Nói và nghe

6

Sử dụng từ Hán Việt (tiếp theo)

Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội

Thảo luận về một vấn đề xã hội có ý kiến khác nhau

7

Biện pháp chêm xen, biện pháp liệt kê

Viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học (chủ đề và nhân vật trong tác phẩm truyện)

Thảo luận về một vấn đề văn học có ý kiến khác nhau.

8

Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ

Viết một văn bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn nơi công cộng

Thảo luận về văn bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn nơi công cộng

9

Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ (tiếp theo)

Viết bài luận về bản thân

Thuyết trình về một vấn đề xã hội có sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ

27 of 225

• Ngay sau từng bài ôn tập là một số phụ lục: Bảng tra cứu thuật ngữ, Bảng giải thích một số thuật ngữ, Bảng tra cứu một số yếu tố Hán Việt Bảng tra cứu tên riêng nước ngoài.

Những phụ lục này vừa bổ sung kiến thức và thông tin cho các bài học chính, vừa giúp HS từng bước làm quen với thao tác tìm kiếm thông tin khi sử dụng một cuốn SGK hay sách khoa học.

28 of 225

28

CẤU TRÚC BÀI HỌC

PHẦN CHUNG

1.Tên bài

2. Yêu cầu

cần đạt

3. Tri thức

ngữ văn

29 of 225

29

01

04

Bám sát yêu cầu cần đạt của bài học (căn cứ vào CT).

Cung cấp kiến thức đủ sâu (tránh sơ lược) nhưng cần gọn, phù hợp với HS.

Đảm bảo tính khoa học, chú trọng cập nhật thành tựu nghiên cứu mới.

Nguyên tắc đưa TRI THỨC NGỮ VĂN vào bài học:

30 of 225

30

PHẦN HOẠT ĐỘNG

Đọc và Thực hành tiếng Việt

Các VB thuộc loại,

thể loại chính của bài

Viết

Yêu cầu của kiểu bài

Phân tích bài viết

tham khảo

Thực hành viết

theo các bước

Nói và nghe

Thực hành nói và nghe

theo các bước

Chuẩn bị nói

Thực hành nói

Trao đổi, đánh giá

Thực hành tiếng Việt

VB thực hành đọc

31 of 225

• ĐỌC

Tri thức ngữ văn: Trang bị các khái niệm công cụ về văn học và tiếng Việt giúp HS đọc hiểu VB và vận dụng để viết, nói và nghe.

– Mỗi bài học thường có 3 VB đọc hiểu, đáp ứng định hướng đọc hiểu theo loại, thể loại VB hay chủ đề được thể hiện ở tên của bài học.

Sau mỗi VB đọc chính có mục Kết nối đọc – viết, yêu cầu HS viết đoạn văn ngắn có nội dung được gợi ra từ VB đọc.

32 of 225

Thực hành tiếng Việt (được đặt sau VB cuối cùng của phần Đọc):

Nội dung giải thích các khái niệm đặt ở phần Tri thức ngữ văn (đầu bài học). Phần này có khung “nhận biết” đặt bên phải trang sách và hệ thống bài tập, giúp HS nhận biết các hiện tượng, đơn vị ngôn ngữ hữu quan. Như vậy, HS được trang bị kiến thức một cách phù hợp trước khi thực hành.

Ngữ liệu để soạn các bài tập chủ yếu lấy từ các VB đọc hiểu trong bài học, thể hiện rõ quan điểm dạy học ngôn ngữ qua ngữ cảnh.

33 of 225

  • VIẾT: gồm Yêu cầu của kiểu bài; Bài viết tham khảo; Thực hành viết (Chuẩn bị viết; Tìm ý, lập dàn ý; Viết; Chỉnh sửa, hoàn thiện). Riêng với kiểu bài Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề, do đặc trưng kiểu bài, tiểu mục Tìm ý, lập dàn ý được đặt tên là Xây dựng đề cương.

34 of 225

  • NÓI VÀ NGHE: gồm Yêu cầu; Chuẩn bị nói và nghe; Thực hành nói và nghe; Trao đổi (phần Trao đổi có gợi ý mẫu bảng tự đánh giá và đánh giá về nội dung thuyết trình hay thảo luận).

35 of 225

  • Củng cố, mở rộng (ôn lại những kiến thức và kĩ năng chính).
  • Thực hành đọc (tự đọc một VB thuộc loại, thể loại VB chính được học trong bài).

36 of 225

Đọc mở rộng: Thay vì soạn thành mục riêng như SGK Ngữ văn ở cấp THCS, Ngữ văn 10 cài đặt nội dung hoạt động này vào phần Củng cố, mở rộng.

Do thời lượng dành cho môn Ngữ văn ở lớp 10 rất hạn chế (105 tiết/ năm so với 140 tiết/ năm ở THCS), việc biên soạn nội dung Đọc mở rộng theo cách lồng ghép như vậy giúp GV có thể tổ chức hoạt động này một cách linh hoạt hơn.

37 of 225

37

Tập nghiên cứu và viết báo cáo

về một vấn đề

văn học dân gian

01

10 tiết

Chuyên đề học tập Ngữ văn 10

Sân khấu hóa

tác phẩm văn học

02

15 tiết

Đọc, viết, giới thiệu một tập thơ, tập truyện ngắn hoặc một tiểu thuyết

03

10 tiết

38 of 225

Bắt đầu từ lớp 10, HS bước vào một giai đoạn học tập mới – giai đoạn định hướng nghề nghiệp. Ngoài các môn học bắt buộc và bắt buộc lựa chọn, HS được tự chọn chuyên đề của 3 môn học.

Chuyên đề học tập Ngữ văn 10 được biên soạn theo quan điểm chung được áp dụng với cả bộ sách. Nhưng do tính đặc thù của nội dung học tập, việc biên soạn sách chuyên đề còn cần phải đáp ứng được một số yêu cầu riêng.

Nội dung sách chuyên đề mang tính nâng cao so với nội dung SGK Ngữ văn ở lớp tương ứng, phù hợp với mục tiêu dạy học phân hoá của giai đoạn giáo dục theo định hướng nghề nghiệp, nhưng vẫn đảm bảo sự hấp dẫn và khả năng ứng dụng.

39 of 225

Sách chuyên đề đặt trọng tâm vào việc hướng dẫn thực hành, vận dụng, trên cơ sở cung cấp một số tri thức lí thuyết dưới hình thức tinh gọn, thiết thực; tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động dạy học trên lớp và thực hành ngoài giờ lên lớp theo yêu cầu riêng của mỗi chuyên đề.

Các chuyên đề đều thiết kế đầy đủ các hoạt động đọc, viết, nói và nghe; nêu rõ hướng thực hiện các hoạt động này theo nội dung đặc thù của từng chuyên đề một.

Tất cả các yêu cầu thực hành được nêu trong mỗi chuyên đề đều mang tính khả thi, tạo điều kiện cho mọi HS hoàn thành được nhiệm vụ học tập một cách thuận lợi trong thời gian và điều kiện cho phép.

40 of 225

41 of 225

Chuyên đề 1. Tập nghiên cứu và viết báo cáo về một vấn đề văn học dân gian

Mở đầu. Tri thức tổng quát

Giới thuyết về các khái niệm cơ sở: văn học dân gian; đề tài, vấn đề nghiên cứu; báo cáo nghiên cứu và yêu cầu của một báo cáo nghiên cứu.

Phần 1. Tập nghiên cứu

Hướng dẫn thực hành nghiên cứu qua các bước:

Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu; xác định mục tiêu, nội dung và lập kế hoạch nghiên cứu.

Bước 2: Thu thập thông tin về vấn đề nghiên cứu.

Bước 3: Xử lí, tổng hợp thông tin (ghi chép, lập hồ sơ tài liệu).

42 of 225

Phần 2. Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học dân gian

Phần này triển khai nội dung như sau:

1. Cách triển khai báo cáo nghiên cứu theo từng loại đề tài

    • Nghiên cứu một tác phẩm văn học dân gian
    • Nghiên cứu một loại hình tượng hoặc một loại

chi tiết trong tác phẩm văn học dân gian

    • Nghiên cứu một lễ hội dân gian

2. Thuyết trình về kết quả nghiên cứu

    • Chuẩn bị
    • Trình bày

43 of 225

Chuyên đề 2. Sân khấu hoá tác phẩm văn học

Mở đầu. Tri thức tổng quát

Giới thuyết về các khái niệm và vấn đề: sân khấu hoá tác phẩm văn học; các hướng sân khấu hoá tác phẩm văn học; ý nghĩa của hoạt động sân khấu hoá.

Phần 1. Tìm hiểu về sân khấu hoá tác phẩm văn học

    • Đọc một kịch bản được chuyển thể từ tác phẩm văn học để hình dung thế nào là một kịch bản sân khấu được chuyển thể từ tác phẩm văn học.
    • Xem một vở diễn để nắm được cách chuyển kịch bản thành một tiết mục sân khấu kịch.

44 of 225

Phần 2. Thực hành sân khấu hoá tác phẩm

văn học

    • Đọc kịch bản sân khấu
    • Tìm hiểu các nhân tố cơ bản của hoạt động sân khấu hoá tác phẩm văn học
    • Thực hành các bước sân khấu hoá tác phẩm văn học gồm: hình thành ý tưởng; lập dàn ý cho kịch bản; viết kịch bản; tập dượt theo kịch bản và chỉnh sửa; biểu diễn.

45 of 225

Chuyên đề 3. Đọc, viết, giới thiệu một tập thơ, một tập truyện ngắn hoặc một tiểu thuyết

Mở đầu. Tri thức tổng quát

Phần 1. Đọc một tập thơ, một tập truyện ngắn hoặc một tiểu thuyết

Phần 2. Viết bài về một tập thơ, một tập truyện ngắn hoặc một tiểu thuyết

Phần 3. Giới thiệu dưới hình thức nói về một tập thơ, một tập truyện ngắn hoặc một tiểu thuyết

46 of 225

46

PHẦN 3

NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT

47 of 225

NHỮNG ĐIỂM KẾ THỪA

1

2

3

1

2

3

Hệ thống ngữ liệu

Mục tiêu giáo dục phẩm chất và năng lực của người học

Hệ thống kiến thức cơ bản về tiếng Việt, văn học, làm văn

Mở: Quy định yêu cầu đầu ra là 4 kĩ năng. Đầu vào chỉ quy định nội dung dạy học cốt lõi

Yêu cầu dạy học đọc hiểu và tạo lập VB

Phương pháp dạy học: Cách hình thành phẩm chất và năng lực qua môn học

4

4

NHỮNG ĐIỂM MỚI

Định hướng tích hợp và phân hoá

Đánh giá năng lực

5

5

Một bộ SGK

thống nhất

Đặc trưng môn học: thẩm mĩ - nhân văn; công cụ (có khác biệt)

48 of 225

− Đọc hiểu VB có trong SGK là mục đích của việc dạy học.

− HS cần hiểu và ghi nhớ những gì có trong các VB đã học.

− VB học đồng thời cũng là ngữ liệu để đánh giá.

VB đọc

(CTGDPT năm 2006)

− Qua việc đọc hiểu VB có trong SGK, HS nắm được “mã thể loại”.

− HS cần biết vận dụng để đọc hiểu ngữ liệu mới (ngoài SGK).

− Dùng VB khác làm ngữ liệu để đánh giá.

VB đọc

(CTGDPT năm 2018)

49 of 225

49

Bám sát yêu cầu cần đạt về đọc theo thể loại, có điểm nhấn ở mỗi bài. Việc sắp xếp các bài học đảm bảo mạch triển khai xuyên suốt từ lớp 10 đến lớp 11 và lớp 12.

1

Tích hợp hoạt động đọc, viết, nói và nghe trong mỗi bài học. Tri thức ngữ văn chuẩn mực, có chiều sâu.

2

Bên cạnh ngữ liệu kinh điển có nhiều ngữ liệu mới, phù hợp với tâm lí lứa tuổi HS, đáp ứng hiệu quả mục tiêu giáo dục mới.

Bài học mở; thuận lợi để đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá; giúp HS thích ứng tốt với các kì đánh giá năng lực, trong đó có thi tốt nghiệp THPT.

3

4

NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT

50 of 225

50

PHẦN 4

GIỚI THIỆU NGUỒN TÀI LIỆU BỔ TRỢ

51 of 225

51

SÁCH GIÁO VIÊN

taphuan.nxbgd.vn

SÁCH BÀI TẬP

52 of 225

• Tương ứng với SGK là sách giáo viên (SGV) gồm hai tập dành cho SGK Ngữ văn 10 ở hai học kì và một tập dành cho Chuyên đề học tập Ngữ văn 10.

• Mỗi bài học trong SGK, có một bài hướng dẫn dạy học trong SGV. Mỗi bài hướng dẫn trong SGV gồm: Yêu cầu cần đạt, Chuẩn bị, Tổ chức hoạt động dạy học.

Yêu cầu cần đạt có nội dung thống nhất với SGK. Trong SGK, yêu cầu cần đạt chỉ tập trung vào yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù (theo CT) và yêu cầu cần đạt về phẩm chất gắn với các VB đọc.

Chuẩn bị gồm: 1. Tri thức ngữ văn; 2. Phương tiện dạy học. Ở nội dung Tri thức ngữ văn dành cho GV, SGV trình bày, phân tích những khái niệm công cụ đầy đủ hơn và sâu hơn.

52

GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO VIÊN

53 of 225

Tổ chức hoạt động dạy học bám sát các hoạt động được thiết kế trong SGK, gồm:

  • Tìm hiểu Tri thức ngữ văn và Giới thiệu bài học: Hướng dẫn tổ chức hoạt động dạy học phần mở đầu, đặc biệt là cách giúp HS tiếp cận và vận dụng tri thức ngữ văn.
  • Đọc VB và Thực hành tiếng Việt: Phân tích yêu cầu cần đạt; Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học.
  • Viết, Nói và nghe: Phân tích yêu cầu cần đạt; Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học.
  • Củng cố, mở rộng; Thực hành đọc: Khuyến khích HS phát huy năng lực tự học khi khai thác các nội dung này.

53

GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO VIÊN

54 of 225

Ngoài SGK và SGV, Ngữ văn 10 còn có SBT. Sách bám sát các yêu cầu cần đạt của SGK và mở rộng ngữ liệu đọc cho HS. Trong phần Bài tập, sách thiết kế các dạng bài tập ngắn và đa dạng.

• Phần hai của sách là Gợi ý làm bài. Với những câu hỏi tự luận, sách không đưa đáp án có sẵn mà chú trọng giúp HS biết cách tìm ra đáp án.

Bài tập Ngữ văn 10 là tài liệu giúp HS phát triển kĩ năng đọc, viết, nói và nghe; công cụ hỗ trợ cho GV thiết kế các bài tập hoặc đề kiểm tra, đánh giá theo định hướng mới.

54

GIỚI THIỆU SÁCH BÀI TẬP

55 of 225

55

III. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ,

LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC, XÂY DỰNG

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

56 of 225

56

NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN �VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NGỮ VĂN

57 of 225

NHỮNG YÊU CẦU CHUNG

57

Ngữ văn 10 bám sát định hướng đổi mới dạy học của �CTGDPT môn Ngữ văn năm 2018: tăng cường tích hợp và �phân hoá; đa dạng hoá các hình thức tổ chức, phương pháp và phương tiện dạy học; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS.

58 of 225

• GV cần nắm được yêu cầu đổi mới phương pháp học tập đối với HS để hướng dẫn, hỗ trợ.

• Chuyển từ diễn giải, thuyết giảng sang tổ chức hoạt động học đọc, viết, nói và nghe cho HS.

• Để tổ chức hoạt động học cho HS, GV cần nắm vững yêu cầu và kĩ thuật thực hiện các bước: khởi động bài học, giao nhiệm vụ cho HS, hướng dẫn HS học hợp tác, hướng dẫn HS tự ghi bài, tổ chức cho HS báo cáo kết quả học tập và nhận xét, đánh giá.

• GV cần giảm thời gian nói để HS có cơ hội được tăng cường hoạt động học (cá nhân, nhóm, lớp). GV chỉ hỗ trợ, không trả lời thay HS. GV cần chú ý tạo không khí thân thiện, gây được hứng thú học tập cho HS.

58

YÊU CẦU ĐỔI MỚI ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN

59 of 225

HS cần thực hiện nhiều hoạt động đa dạng, thể hiện vai trò chủ động, tích cực của người học:

• Chuẩn bị bài trước ở nhà. Chuẩn bị một số tư liệu (tranh, ảnh, hiện vật, đoạn phim ngắn,…) cần cho bài học và tìm ngữ liệu đọc mở rộng.

• Trả lời các câu hỏi, hoàn thành phiếu học tập.

• Trao đổi, thảo luận nhóm; thuyết trình kết quả trao đổi, thảo luận nhóm.

• Tương tác tích cực với GV.

59

YÊU CẦU ĐỔI MỚI ĐỐI VỚI HỌC SINH

60 of 225

60

Phần 1. MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý

VỀ DẠY HỌC THEO SGK NGỮ VĂN

61 of 225

61

SGK phát triển năng lực là tài liệu dạy học đặc biệt, giúp GV thiết kế, tổ chức các hoạt động dạy học, qua đó phát triển phẩm chất, năng lực cho HS.

Môn Ngữ văn, đọc, viết, nói và nghe: những hoạt động thực hành, gắn với năng lực đặc thù của môn học.

• Ngoài SGK, GV cần dùng một số tài liệu dạy học khác. Bộ SGK thống nhất không phải là tài liệu dạy học duy nhất.

CHỨC NĂNG, ĐẶC ĐIỂM CỦA SGK THEO CT MỚI

62 of 225

62

Tham khảo các tài liệu khác để:

• Thấy được sự đa dạng trong cách tiếp cận để đi đến cùng một mục tiêu, từ đó hiểu sâu hơn về bản chất của CT và SGK mới.

• Có cách hiểu đầy đủ hơn về tri thức ngữ văn, chọn cách giải thích phù hợp.

• Chọn ngữ liệu (VB đọc hiểu, bài viết tham khảo,…) tối ưu.

• Thiết kế lại câu hỏi đọc hiểu cho phù hợp với đối tượng HS, nhưng vẫn đảm bảo mục tiêu của bài học.

CHỨC NĂNG, ĐẶC ĐIỂM CỦA SGK THEO CT MỚI

63 of 225

63

Thứ nhất, với SGK Ngữ văn mới (SGK phát triển năng lực), GV cần tổ chức các hoạt động đọc, viết, nói và nghe cho HS. Cần từ bỏ lối dạy học “thầy đọc, trò chép”, tránh lạm dụng việc diễn giải, bình giảng, tuy vậy, không bỏ hẳn việc diễn giải, bình giảng của GV.

Thứ hai, cần triển khai dạy học Tri thức ngữ văn theo đúng mục đích trang bị cho HS công cụ để đọc, viết, nói và nghe, sau đó thông qua thực hành để củng cố kiến thức đã học; không sa vào lối dạy cung cấp kiến thức chuyên sâu, gây quá tải đối với người học.

MỘT SỐ LƯU Ý

64 of 225

64

Thứ ba, hướng dẫn HS thực hành đọc hiểu VB theo thể loại nhưng không theo hướng cực đoan, coi dạy HS đọc hiểu chỉ dừng lại ở việc giúp các em nắm được đặc điểm thể loại. Đọc hiểu một VB, nhất là tác phẩm văn học, cần chú ý đến cả những giá trị độc đáo, những nét đẹp riêng biệt của nó nữa.

Ngoài ra, cần tránh lạm dụng việc sử dụng phương tiện công nghệ và triển khai những hoạt động hỗ trợ vốn là đặc trưng của các môn học khác như Âm nhạc, Mĩ thuật,…

MỘT SỐ LƯU Ý

65 of 225

65

• Thứ tư, SGK biên soạn theo hướng mở, tuỳ theo điều kiện dạy học và khả năng của HS mà GV triển khai nội dung các bài học cho phù hợp. Chẳng hạn, mỗi bài của SGK Ngữ văn 10 thường có 3 VB nhưng GV có thể chọn VB 3 của một số bài để hướng dẫn HS tự học. Tuy vậy, cần phân biệt các nhóm ngữ liệu có tầm quan trọng khác nhau.

Mỗi kiểu bài viết có trong CT trên nguyên tắc HS chỉ cần thực hành viết một bài nhưng SGK có thể thiết kế 2 – 3 bài viết. Chẳng hạn, Ngữ văn 10 thiết kế 2 bài báo cáo nghiên cứu. Nếu cần “giảm tải”, GV có thể giảm số bài viết, dành thời gian cho những hoạt động khác.

MỘT SỐ LƯU Ý

66 of 225

66

PHẦN 2. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC

ĐỌC, THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT,

VIẾT, NÓI VÀ NGHE

67 of 225

67

HƯỚNG DẪN DẠY HỌC ĐỌC

68 of 225

68

Phân tích một bài học (qua một bài cụ thể)

Bài 1. Sức hấp dẫn của truyện kể

Thể loại: Truyện (thần thoại, truyện trung đại, truyện ngắn hiện đại)

Ngữ liệu đọc:

• VB 1: Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới (thần thoại Việt Nam)

• VB 2: Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ)

• VB 3: Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)

69 of 225

69

Câu hỏi: Lên lớp 12 mới có YCCĐ về đọc hiểu truyện truyền kì. Vậy đưa Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên có nằm ngoài CT không?

Trả lời: Một VB có thể được khai thác từ các góc độ khác nhau. VB trên nếu học ở lớp 12 thì cần khai thác đặc điểm thể loại truyện truyền kì, còn nếu dùng ở lớp 10 thì nó chỉ cần được khai thác từ góc độ của truyện kể nói chung. Như vậy, với một VB, phải luôn bám vào YCCĐ để khai thác và tìm hiểu các phương diện giá trị của nó. (Cần lưu ý: CT lớp 9 đã có YCCĐ về đọc hiểu truyện truyền kì).

70 of 225

70

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Yêu cầu cần đạt của bài học dựa vào quy định của CT:

• Đọc:

Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện nói chung và thần thoại nói riêng như: cốt truyện, không gian, thời gian, nhân vật, lời người kể chuyện ngôi thứ ba và lời nhân vật.

Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.

(Nội dung thực hành tiếng Việt được tích hợp vào phần Đọc của mỗi bài.)

71 of 225

71

• Viết: Viết được một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ thuật của một tác phẩm truyện.

• Nói và nghe: Biết thuyết trình (giới thiệu, đánh giá) về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm truyện.

• Phẩm chất: Sống có khát vọng, có hoài bão và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng.

Yêu cầu cần đạt về năng lực chung không thể hiện ở từng bài cụ thể.

72 of 225

72

1. Tri thức ngữ văn

Cốt truyện, truyện kể, người kể chuyện, nhân vật, thần thoại

2. Phương tiện dạy học

Phiếu học tập, tranh ảnh có liên quan,…

3. Triển khai các hoạt động dạy học

Khám phá Tri thức ngữ văn: HS nhận biết các khái niệm công cụ: cốt truyện, truyện kể, người kể chuyện, nhân vật, thần thoại. HS nên được tiếp cận các khái niệm này qua một truyện kể đã đọc. Nếu HS chưa đọc truyện thần thoại thì khái niệm thần thoại có thể giải thích riêng.

Thay vì tổ chức cho HS tìm hiểu tri thức ngữ văn trước khi đọc VB, GV cũng có thể cho HS tiếp cận đồng thời với quá trình đọc VB.

CHUẨN BỊ

73 of 225

73

Quy trình đọc văn bản

Quy trình đọc gồm 3 bước: Trước khi đọc, Đọc VB, Sau khi đọc.

Bước 1: Trước khi đọc

Có mục tiêu khởi động, chuẩn bị tâm thế tiếp nhận tích cực cho HS, thông qua việc khơi dậy những hiểu biết, vốn sống, trải nghiệm, cảm xúc phù hợp.

Khởi động cần có định hướng rõ ràng, tương thích với yêu cầu cần đạt của bài học và gợi lên được những trải nghiệm nằm trong “vùng phát triển gần nhất” (Vygotsky) của tâm lí HS, nhằm thúc đẩy sự chủ động học tập ở các em.

74 of 225

74

Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới

Nêu tên một truyện kể hoặc một bộ phim có nhân vật chính là một vị thần. Theo bạn, điều gì làm nên sức hấp dẫn của tác phẩm đó?

Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ)

• Bạn có thích đọc những truyện kể chứa đựng các yếu tố kì ảo không? Vì sao?

• Trong cuộc sống hằng ngày, đôi khi chúng ta phải chứng kiến hoặc trải qua những sự việc ngang trái, bất công. Lúc đó, bạn cảm thấy như thế nào và mong muốn điều gì?

Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)

Dựa vào nhan đề Chữ người tử tù, bạn thử suy đoán xem tác phẩm viết về câu chuyện gì.

75 of 225

75

Bước 2: Đọc văn bản

Những gợi ý về chiến lược đọc được đặt trong các thẻ ở bên phải VB đọc. HS cần được hướng dẫn và chuẩn bị trước khi học trên lớp.

GV cần lưu ý để HS quan tâm tới các chiến lược đọc này khi tự đọc thầm VB hay trong khi nghe GV hoặc bạn đọc thành tiếng, đọc mẫu trên lớp.

76 of 225

76

Phần lớn các câu hỏi Trong khi đọc không yêu cầu HS phải dừng lại để trả lời mà chỉ là những lưu ý, chỉ dẫn để hỗ trợ HS trong quá trình đọc.

GV nên làm mẫu cho HS để các em hiểu được trong quá trình đọc, các kiểu câu hỏi Trong khi đọc như theo dõi, suy luận, hình dung, dự đoán,… có tác dụng hỗ trợ như thế nào cho người đọc.

77 of 225

77

Chẳng hạn: Theo dõi là chú ý đến những chi tiết nổi bật trong đoạn VB đang đọc, giúp người đọc nắm được các “đầu mối” để hiểu VB. Ví dụ:

Trong Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới có yêu cầu theo dõi các chi tiết mở đầu câu chuyện; những vị thần được liệt kê trong bài vè; các chi tiết miêu tả công việc và tính khí của thần Sét;…

Trong Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên có yêu cầu theo dõi lời giới thiệu về nhân vật Tử Văn;…

78 of 225

78

Trong Chữ người tử tù có yêu cầu theo dõi các chi tiết cho biết ngoại hình, suy nghĩ, lời nói, sở thích, môi trường sống của quản ngục; cách Huấn Cao tiếp nhận sự “biệt đãi” của quản ngục; các chi tiết được tác giả sử dụng để dựng cảnh cho chữ: bối cảnh, lời nói, cử chỉ, hành động của người xin chữ và người cho chữ.

Suy luận là suy đoán về điều mà tác giả không thể hiện trực tiếp trên VB, giúp người đọc nhìn sâu hơn vào suy nghĩ, hành động của nhân vật, kết nối được các sự việc, chi tiết trong VB, nhờ đó hiểu sâu sắc hơn VB. Ví dụ: Trong Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới có yêu cầu suy luận: Mục đích của việc tạo ra nhân vật đứa con thần Gió là gì?;…

79 of 225

79

Trong Chức Phán sự đền Tản Viên có yêu cầu suy luận: Sự việc nào có tác dụng xoay chuyển tình thế của cuộc xử án?; Vì sao Tử Văn đồng ý nhận chức Phán sự đền Tản Viên?

GV hướng dẫn HS kết nối hiểu biết, trải nghiệm của chính mình với suy nghĩ, hành động của nhân vật, các sự việc, chi tiết trong khi đọc để hiểu được ẩn ý của tác giả.

80 of 225

80

Hình dung là “vẽ” trong đầu hình ảnh về nhân vật, sự kiện, bối cảnh,… xuất hiện trong VB đọc. Kĩ năng này giúp người đọc hiểu và ghi nhớ các nhân vật, sự việc, chi tiết trong quá trình đọc. Ví dụ:

Trong Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới có yêu cầu hình dung vóc dáng và những hành động của thần Trụ Trời;…

Trong Chữ người tử tù có yêu cầu hình dung hoàn cảnh của cuộc gặp gỡ giữa quản ngục và Huấn Cao;…

GV hướng dẫn HS sử dụng các chi tiết từ VB đồng thời sử dụng những trải nghiệm của chính mình để tạo ra các hình ảnh trong đầu.

81 of 225

81

Dự đoán là đoán trước điều có thể xảy ra tiếp theo trong VB. Kĩ năng này giúp người đọc tham gia chủ động vào câu chuyện và phát triển kĩ năng suy đoán, làm cho việc đọc trở nên hấp dẫn và thú vị hơn. Ví dụ:

Trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên có yêu cầu dự đoán kết quả cuộc đấu tranh của Tử Văn dưới cõi âm. Trong quá trình đọc, những dự đoán ban đầu có thể được điều chỉnh khi người đọc có thêm thông tin: Diễn biến và kết quả cuộc đấu tranh của Tử Văn có giống như suy đoán của bạn không?;…

82 of 225

82

Trong Chữ người tử tù có yêu cầu dự đoán: Theo bạn, viên quản ngục sẽ đối xử với Huấn Cao như thế nào?; Chi tiết nào ở phần 1 có thể khiến bạn suy đoán như vậy?; Dự đoán xem Huấn Cao có bằng lòng cho chữ viên quản ngục không.;… Trong quá trình đọc, những dự đoán ban đầu có thể được điều chỉnh khi người đọc có thêm thông tin: Nội dung câu chuyện được kể có giống với suy đoán của bạn lúc mới đọc nhan đề tác phẩm không?

83 of 225

83

GV hướng dẫn HS dựa vào các chi tiết trong VB như cách miêu tả bối cảnh và nhân vật, các sự việc đã xảy ra,... và hiểu biết, trải nghiệm của chính người đọc để suy đoán.

Phần lớn những câu hỏi, yêu cầu trong khi đọc HS chỉ cần chú ý để tăng thêm hiệu quả đọc hiểu (theo dõi, suy luận, hình dung,...). Nhưng có những câu hỏi HS có thể cần dừng lại để chia sẻ câu trả lời hay phản hồi (dự đoán, đối chiếu,…).

84 of 225

84

GV nên làm mẫu cho HS để các em hiểu được các chỉ dẫn trong khi đọc như theo dõi, suy luận, hình dung, dự đoán,... có tác dụng hỗ trợ cho người đọc như thế nào.

Cùng với hoạt động trong khi đọc, GV cần hướng dẫn để HS có kĩ năng chủ động tìm hiểu các từ ngữ đã được chú thích hoặc tự tìm hiểu thêm những từ ngữ mới, khó trong VB.

85 of 225

85

Bước 3: Sau khi đọc

HS được khám phá sâu nội dung và hình thức của VB thông qua hệ thống câu hỏi bám sát yêu cầu cần đạt của bài học, trong đó có yêu cầu nhận biết “mã thể loại” của VB đọc.

GV cần luyện cho HS thói quen đọc kĩ VB, nhớ chi tiết để trả lời câu hỏi, giúp các em liên hệ nội dung của VB với kiến thức, trải nghiệm đã có.

86 of 225

86

CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC

Câu hỏi sau khi đọc được thiết kế thành 3 nhóm, chẳng hạn, đối với truyện:

1. Nhóm câu hỏi nhận biết gắn với yêu cầu nhận biết nhân vật, ngôi kể, lời người kể chuyện; tìm các chi tiết miêu tả thời gian, không gian; xác định sự kiện chính; tóm tắt nội dung cốt truyện;…. Một số câu hỏi tiêu biểu ở các VB đọc:

Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới

+ Xác định thời gian, không gian, nhân vật và sự kiện chính trong từng truyện kể.

+ Hãy chỉ ra một số dấu hiệu giúp người đọc nhận biết ba truyện kể trên thuộc nhóm thần thoại suy nguyên.

87 of 225

87

CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC

Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên

+ Xác định người kể chuyện trong truyện. Những lời kể nào giúp bạn có được sự hình dung ban đầu về tính cách của nhân vật Tử Văn?

+ Nêu các sự kiện chính của câu chuyện. Các sự kiện đó được trình bày theo trình tự nào?

+ Tóm tắt diễn biến câu chuyện xử án. Chỉ ra các yếu tố góp phần làm nên chiến thắng của Tử Văn trong phiên toà. Theo bạn, yếu tố nào đóng vai trò quyết định trong chiến thắng đó?

Chữ người tử tù

+ Hãy xác định tình huống truyện trong Chữ người tử tù.

+ Lời kể về nhân vật quản ngục (trong phần 1) là của ai?

88 of 225

88

CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC

2. Nhóm câu hỏi phân tích, suy luận:

Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới

+ Trong cái nhìn của con người thời cổ đại, thần Trụ Trời, thần Gió, thần Sét có hình dạng và tính khí ra sao? Sự tưởng tượng về các vị thần ấy được hình thành trên cơ sở nào?

+ Hình tượng thần Trụ Trời, thần Sét và thần Gió phản ánh những quan niệm, nhận thức gì của người xưa về thế giới tự nhiên? Những khát vọng nào đã được họ gửi vào các hình tượng đó?

+ Chỉ ra những đặc điểm nổi bật trong cách xây dựng nhân vật của chùm truyện. Từ đó, nhận xét về thái độ, tình cảm của người xưa đối với thế giới tự nhiên.

89 of 225

89

CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC

Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên

+ Nhân vật Tử Văn được khắc hoạ chủ yếu qua những chi tiết nào? Chọn phân tích một số chi tiết tiêu biểu, từ đó, nhận xét khái quát về tính cách nhân vật này.

+ Sáng tạo chi tiết người đi đường gặp Tử Văn ngồi trên “xe quan Phán sự” và việc người đời sau truyền nhau về “nhà quan Phán sự”, tác giả muốn nhấn mạnh điều gì?

+ Thế giới thần linh, ma quỷ trong truyện là sản phẩm hư cấu nghệ thuật của Nguyễn Dữ. Khám phá thế giới đó, bạn hiểu thêm được điều gì về chủ đề của tác phẩm?

90 of 225

90

CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC

Chữ người tử tù

+ Sự kiện nào đã tạo nên bước chuyển trong thái độ của Huấn Cao với quản ngục? Sau sự kiện ấy, mối quan hệ của họ đã thay đổi như thế nào?

+ Nhân vật Huấn Cao được tác giả khắc hoạ qua những chi tiết tiêu biểu nào? Hãy dựa vào các chi tiết đó để khái quát đặc điểm tính cách Huấn Cao.

+ Chỉ ra các yếu tố khiến cảnh cho chữ trở thành một cảnh tượng “xưa nay chưa từng có”. Hãy phân tích ý nghĩa của cảnh tượng kì lạ đó.

91 of 225

91

3. Nhóm câu hỏi đánh giá, vận dụng chú trọng phát triển năng lực đánh giá, vận dụng của HS, bồi đắp, hoàn thiện nhân cách cho các em.

Đánh giá: HS đọc như một nhà phê bình; vận dụng: HS lựa chọn theo trải nghiệm cá nhân, chia sẻ về một bài học mà bản thân mình hiểu và tâm đắc. Điều này giúp HS có hứng thú, phát huy sự chủ động, sáng tạo trong việc đọc hiểu. Ví dụ:

Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới

Trong những điều làm nên vẻ đẹp “một đi không trở lại” của thần thoại, có niềm tin thiêng liêng về một thế giới mà ở đó vạn vật đều có linh hồn. Theo bạn, niềm tin ấy có còn sức hấp dẫn với con người hiện đại không? Vì sao?

92 of 225

92

Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên

Nêu quan niệm về kẻ sĩ được thể hiện trong lời bình cuối truyện. Bạn có đồng tình với quan niệm đó không? Vì sao?

Chữ người tử tù

+ Theo bạn, câu chuyện xin chữ và cho chữ có thể làm toát lên thông điệp gì?

+ Nêu và nhận xét về một điểm chung mà bạn nhận thấy giữa hai nhân vật Tử Văn (Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên, Nguyễn Dữ) và Huấn Cao (Chữ người tử tù, Nguyễn Tuân).

93 of 225

93

– Mỗi người đọc là một chủ thể tiếp nhận năng động, sáng tạo; quá trình đọc hiểu VB, nhất là VB văn học, mang dấu ấn riêng của từng độc giả.

Trong quá trình hướng dẫn HS đọc hiểu, GV nên sử dụng linh hoạt hệ thống câu hỏi (thay đổi trật tự, tách, ghép,…), có thể điều chỉnh, bổ sung câu hỏi phù hợp với các nhóm đối tượng HS.

– GV hướng dẫn HS bằng chỉ dẫn, gợi ý; tránh diễn giảng; không làm thay.

– Sau khi trả lời câu hỏi đọc hiểu VB, HS được viết đoạn văn ngắn ở mục Kết nối đọc – viết.

94 of 225

94

HS viết những đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ), đơn giản, có nội dung được gợi ra từ VB mà các em vừa đọc. Đoạn văn viết ở đây khá linh hoạt về kiểu loại.

Kết nối đọc – viết nhằm tạo cơ hội cho HS được luyện viết thường xuyên, từ đó giúp các em có thói quen viết, kĩ năng viết và hứng thú viết.

GV hướng dẫn HS sử dụng kết quả đọc để triển khai nội dung viết. Nội dung đó có thể cụ thể (SGK nêu rõ đề tài, HS không cần phải tìm kiếm) hoặc rất mở (SGK chỉ định hướng, còn nội dung cụ thể do HS lựa chọn).

Hoạt động viết đoạn này có thể được tổ chức vào khoảng 7 – 10 phút cuối trong thời gian 2 hoặc 3 tiết cho mỗi VB đọc chính. Các em cũng có thể viết ở nhà tuỳ thuộc vào điều kiện thời gian.

95 of 225

95

DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN TRUYỆN

96 of 225

96

DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN TRUYỆN

– Mục tiêu dạy học đọc VB truyện được thể hiện ở các yêu cầu:

+ Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện nói chung và thần thoại nói riêng như: cốt truyện, không gian, thời gian, nhân vật, lời người kể chuyện ngôi thứ ba và lời nhân vật (Bài 1).

+ Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện như: người kể chuyện ngôi thứ ba và người kể chuyện ngôi thứ nhất, điểm nhìn, lời người kể chuyện, lời nhân vật (Bài 7).

97 of 225

97

DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN TRUYỆN

+ Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề (yêu cầu chung đối với đọc hiểu VB văn học, đặt ở Bài 1).

+ Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà người viết thể hiện qua văn bản; phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hoá từ văn bản (yêu cầu chung đối với đọc hiểu VB văn học, đặt ở Bài 7).

– Yêu cầu cần đạt (mục tiêu bài học) chi phối định hướng khai thác, khám phá giá trị VB (thông qua câu hỏi đọc hiểu).

98 of 225

98

MỘT SỐ CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC VĂN BẢN TRUYỆN

Ngoài các VB truyện ở Bài 1, còn có một số VB truyện ở Bài 7, cụ thể:

– VB Người cầm quyền khôi phục uy quyền (Trích Những người khốn khổ – Vích-to Huy-gô)

+ Qua lời của người kể chuyện, nhân vật Gia-ve hiện lên như thế nào? Hãy nhận xét về thái độ của người kể chuyện đối với nhân vật này.

+ Phân tích sự thay đổi trong ngôn ngữ và thái độ của Giăng Van-giăng đối với Gia-ve theo diễn biến của đoạn trích.

+ Quyền năng của người kể chuyện ngôi thứ ba có được thể hiện trong đoạn trích này không? Vì sao?

99 of 225

99

MỘT SỐ CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC VĂN BẢN TRUYỆN

– VB Dưới bóng hoàng lan (Thạch Lam)

+ Câu chuyện được kể bằng lời của người kể chuyện ngôi thứ mấy? Ngôi kể ấy có nhất quán từ đầu đến cuối câu chuyện không?

+ Hình ảnh thiên nhiên, con người, cảnh sinh hoạt,… hiện ra qua đôi mắt của nhân vật nào? Việc chọn điểm nhìn như vậy có ý nghĩa gì?

+ Trong Dưới bóng hoàng lan, nghệ thuật viết truyện của Thạch Lam biểu hiện rõ nhất qua cốt truyện, nhân vật hay lời kể? Hãy phân tích một trong ba yếu tố đó.

100 of 225

100

MỘT SỐ CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC VĂN BẢN TRUYỆN

– VB Một chuyện đùa nho nhỏ (An-tôn Sê-khốp)

+ Câu chuyện trong Một chuyện đùa nho nhỏ được kể bằng lời người kể chuyện ngôi thứ mấy? Người kể chuyện là nhân vật phụ chứng kiến, người được nghe kể lại hay nhân vật tham gia hành động chính?

+ Dựa vào sự thay đổi thời gian, địa điểm, thành phần nhân vật trong mạch truyện kể, có thể xác định truyện ngắn gồm mấy phần? Tóm lược nội dung từng phần.

+ Trong phần kết, khi kể về tình trạng cuộc sống của Na-đi-a và của mình nhiều năm sau, người kể chuyện có tâm trạng thế nào? Hãy nêu nhận xét về cảm hứng chủ đạo của truyện ngắn.

101 of 225

101

Dạy học đọc truyện có một số đặc điểm riêng:

+ Hoạt động đọc VB: Đọc truyện cần hiểu cốt truyện, nhân vật, lời kể, ngôi kể,…, nhưng, trước hết phải nắm được cốt truyện. GV cần yêu cầu HS đọc VB để nắm cốt truyện và thực hiện một số nhiệm vụ đọc khác để chuẩn bị bài trước khi đến lớp. GV kiểm tra kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS và có thể sử dụng những kết quả đó để tổ chức hoạt động dạy học.

+ Trên lớp, GV cho HS đọc thành tiếng một số đoạn quan trọng hoặc toàn VB.

102 of 225

102

DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN THƠ

103 of 225

103

DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN THƠ

– Mục tiêu dạy học đọc VB thơ được thể hiện chủ yếu ở các yêu cầu:

+ Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối, nhân vật trữ tình (chủ thể trữ tình) (Bài 2).

+ Liên hệ để thấy được một số điểm gần gũi về nội dung giữa các tác phẩm thơ thuộc hai nền văn hoá khác nhau (Bài 2).

104 of 225

104

DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN THƠ

– Mục tiêu dạy học đọc VB thơ được thể hiện chủ yếu ở các yêu cầu:

+ Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối, nhân vật trữ tình (chủ thể trữ tình) (Bài 2).

+ Liên hệ để thấy được một số điểm gần gũi về nội dung giữa các tác phẩm thơ thuộc hai nền văn hoá khác nhau (Bài 2).

105 of 225

105

DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN THƠ

– Một số lưu ý đối với các bài học về thơ:

+ Các VB thơ ở Bài 2 tập trung làm rõ vẻ đẹp của thơ ca, thuộc các thể thơ khác nhau của những nền văn học khác nhau, ở các thời kì khác nhau: Chùm thơ hai-cư (Nhật Bản), Thu hứng (Đỗ Phủ), Mùa xuân chín (Hàn Mặc Tử). Còn VB thơ ở Bài 6 (Bảo kính cảnh giới, Dục Thuý sơn) làm rõ chủ đề về tác giả Nguyễn Trãi và Bài 9 (Con đường không chọn, Rô-bớt Phờ-rót) thể hiện chủ đề Hành trang cuộc sống.

+ Các chiến lược đọc thơ khác đáng kể so với chiến lược đọc truyện, chủ yếu là: chiến lược hình dung, tưởng tượng, ví dụ: hình dung màu sắc, không khí của khung cảnh được gợi tả trong bài thơ; khung cảnh mùa thu được tái hiện trong bài thơ;...

106 of 225

106

DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN THƠ

Chiến lược liên tưởng, ví dụ: Ấn tượng mà “hoa triêu nhan” và “dây gàu” gợi ra cho bạn là gì?, Khi nhắc đến “con ốc” và “núi Phu-gi”, người ta thường nghĩ đến đặc điểm nào của chúng?; Âm thanh của tiếng dao thước may áo, tiếng chày đập vải gợi ra không khí gì?

Đôi khi chiến lược theo dõi được áp dụng, ví dụ: Chú ý các vần được gieo trong bài thơ, những từ ngữ có thể gợi ra nhiều nét nghĩa, hoặc nhiều khả năng liên tưởng về âm thanh, hình ảnh; những kết hợp từ ngữ ít gặp trong lời nói thông thường;...

107 of 225

107

MỘT SỐ CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC VĂN BẢN THƠ

– VB Chùm thơ hai-cư:

+ Hãy nhận diện hình ảnh trung tâm ở từng bài thơ hai-cư trên và cho biết đặc điểm chung của các hình ảnh ấy.

+ Xác định mối quan hệ giữa hình ảnh trung tâm trong bài thơ của Ba-sô với các yếu tố thời gian và không gian.

+ Bài thơ của Chi-y-ô được triển khai xoay quanh phát hiện nào? Theo bạn, vì sao phát hiện này lại dẫn dắt nhân vật trữ tình sang “xin nước nhà bên”?

+ Từ những đặc điểm thường được liên hệ khi hình dung về “con ốc” và “núi Phu-gi”, hãy nhận xét về tương quan giữa hai hình ảnh này.

108 of 225

108

MỘT SỐ CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC VĂN BẢN THƠ

– VB Thu hứng (Đỗ Phủ):

+ Mô tả một số đặc điểm cơ bản của thơ Đường luật (bố cục, cách gieo vần, luật bằng – trắc, phép đối) được thể hiện trong bài thơ Thu hứng.

+ Đối chiếu hai bản dịch thơ với nguyên văn (thông qua bản dịch nghĩa), từ đó, chỉ ra những chỗ hai bản dịch thơ có thể chưa diễn đạt hết sắc thái và ý nghĩa của nguyên văn.

+ Những hình ảnh và từ ngữ nào được dùng để gợi không khí cảnh thu trong bốn câu đầu của bài thơ? Khung cảnh mùa thu này có thể gợi cho bạn những ấn tượng gì?

109 of 225

109

MỘT SỐ CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC VĂN BẢN THƠ

– VB Thu hứng (Đỗ Phủ):

+ Qua các từ ngữ và hình ảnh ở hai câu thơ 5 – 6, người đọc có thể nhận biết được điều gì về nhân vật trữ tình?

+ Việc mô tả khung cảnh sinh hoạt của con người ở hai câu thơ kết có ý nghĩa như thế nào trong việc thể hiện cảm xúc của nhân vật trữ tình?

+ Thu hứng được viết trong một hoàn cảnh đặc biệt của cuộc đời Đỗ Phủ. Phải chăng tác phẩm chỉ thể hiện nỗi niềm thân phận cá nhân của nhà thơ?

+ Có ý kiến cho rằng câu thơ nào trong bài thơ cũng thể hiện cảm xúc về mùa thu, nỗi niềm tâm sự của tác giả trong mùa thu. Bạn suy nghĩ gì về ý kiến này?

110 of 225

110

MỘT SỐ CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC VĂN BẢN THƠ

– VB Mùa xuân chín (Hàn Mặc Tử):

+ Nhan đề bài thơ Mùa xuân chín được cấu tạo bởi những từ thuộc từ loại nào và có thể gợi ra cho bạn những liên tưởng gì?

+ Trạng thái “chín” của mùa xuân trong bài thơ được thể hiện bằng những từ ngữ nào?

+ Hãy nhận xét về ngôn từ của bài thơ trên hai khía cạnh sau: Bài thơ có những sự lựa chọn và kết hợp ngôn từ nào khiến bạn đặc biệt chú ý?

111 of 225

111

MỘT SỐ CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC VĂN BẢN THƠ

– VB Mùa xuân chín (Hàn Mặc Tử):

+ Mô tả cách ngắt nhịp và gieo vần trong bài thơ. Hãy so sánh mức độ chặt chẽ trong cách ngắt nhịp và gieo vần trong bài thơ này với một bài thơ trung đại làm theo thể Đường luật.

+ Hình ảnh, nhịp và vần trong bài thơ có mối liên hệ như thế nào với mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình?

+ Hãy nêu cảm nhận của bạn về nhân vật trữ tình trong bài thơ.

112 of 225

112

MỘT SỐ CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC VĂN BẢN THƠ

– VB Bảo kính cảnh giới (Nguyễn Trãi) (Bài 6, về Nguyễn Trãi):

+ Xác định thể loại và nêu bố cục của bài thơ.

+ Câu thơ mở đầu cho biết điều gì về cuộc sống và tâm trạng của nhân vật trữ tình?

+ Phân tích một số từ ngữ, hình ảnh được tác giả sử dụng để miêu tả cảnh sắc mùa hè. Từ đó, chỉ ra những nét đặc sắc trong cách cảm nhận thiên nhiên và bút pháp tả cảnh của tác giả.

+ Đọc bài thơ, bạn cảm nhận được điều gì về vẻ đẹp tâm hồn, tư tưởng của tác giả?

113 of 225

113

MỘT SỐ CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC VĂN BẢN THƠ

– VB Dục Thuý sơn (Nguyễn Trãi) (Bài 6, về Nguyễn Trãi):

+ Nêu một vài điểm khác biệt đáng chú ý giữa bản dịch nghĩa và bản dịch thơ.

+ Xác định đặc điểm kết cấu của Dục Thuý sơn.

+ Bức tranh toàn cảnh về vẻ đẹp của núi Dục Thuý được miêu tả như thế nào?

+ Nêu những chi tiết miêu tả cận cảnh núi Dục Thuý. Những liên tưởng xuất hiện khi say ngắm thiên nhiên cho thấy nét đẹp nào của tâm hồn Nguyễn Trãi?

114 of 225

114

MỘT SỐ CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC VĂN BẢN THƠ

– VB Con đường không chọn (Rô-bớt Phờ-rót) (Bài 9: Hành trang cuộc sống):

+ “Con đường” và “lối rẽ” trong bài thơ có thể xem là những ẩn dụ. Những ẩn dụ đó gợi cho bạn nghĩ đến điều gì?

+ Theo bạn, tại sao Rô-bớt Phờ-rót lại đặt nhan đề bài thơ là Con đường không chọn chứ không phải Con đường tôi chọn hay Con đường ít người đi?

+ Bạn có đồng cảm với trạng thái do dự, phân vân của nhân vật trữ tình xuyên suốt bài thơ không? Vì sao?

+ Hãy nêu một thông điệp từ bài thơ có ý nghĩa đối với cá nhân bạn.

115 of 225

115

DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN SỬ THI

116 of 225

116

DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN SỬ THI

– Mục tiêu dạy học đọc VB sử thi:

+ Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của sử thi: không gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật.

+ Biết nhận xét nội dung bao quát của văn bản; biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và mối quan hệ giữa chúng; nêu được ý nghĩa của tác phẩm đối với người đọc (yêu cầu chung đối với đọc hiểu nội dung VB văn học được đưa vào bài về sử thi).

117 of 225

117

MỘT SỐ CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC VĂN BẢN SỬ THI

– VB Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác (sử thi Hy Lạp)

+ Biến cố nào dẫn đến việc Héc-to phải từ biệt Ăng-đrô-mác? Vì sao có thể xem đó là biến cố đặc trưng cho thể loại sử thi?

+ Xác định những từ ngữ lặp lại khắc hoạ đặc điểm cố định của nhân vật trong đoạn trích. Theo bạn, vì sao sử thi lại có cách khắc hoạ nhân vật như vậy?

+ Phân tích những đặc trưng của không gian sử thi trong đoạn trích.

+ Những lời nói, hành động của Ăng-đrô-mác thể hiện phẩm chất gì của nhân vật?

+ Đoạn trích Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác đã đặt ra những vấn đề nhân sinh nào? Những vấn đề đó còn có ý nghĩa với đời sống ngày nay không? Vì sao?

118 of 225

118

MỘT SỐ CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC VĂN BẢN SỬ THI

– VB Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời (sử thi Ê-đê)

+ Tóm tắt những sự kiện chính trong đoạn trích. Những sự kiện đó thể hiện phẩm chất gì của người anh hùng Đăm Săn?

+ Lời kể, lời miêu tả, lời đối thoại có vai trò gì trong việc khắc hoạ nhân vật? Hãy làm rõ những đặc trưng của lời văn sử thi trong đoạn trích này.

+ Người kể chuyện trong đoạn trích này là ai? Hãy tìm hiểu một số thông tin về hình thức kể chuyện sử thi của người Ê-đê.

+ Qua đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời, bạn nhận ra những đặc trưng nào trong phong tục, tập quán, tín ngưỡng của người Ê-đê xưa?

119 of 225

119

DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN

CHÈO, TUỒNG

120 of 225

120

DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN CHÈO, TUỒNG

– Mục tiêu dạy học đọc VB chèo, tuồng:

Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của văn bản chèo hoặc tuồng như: đề tài, tính vô danh, tích truyện, nhân vật, lời thoại, phương thức lưu truyền; phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hoá từ văn bản được học.

– Dạy học đọc văn bản chèo, tuồng cần chú ý: CT quy định có thể lựa chọn dạy học hoặc chèo hoặc tuồng. Tuy vậy, nếu có điều kiện thời gian thì GV có thể dạy cả hai.

121 of 225

121

MỘT SỐ CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC VĂN BẢN CHÈO

– VB Xuý Vân giả dại (chèo)

+ Qua đoạn xưng danh của Xuý Vân, có thể nhận ra được những đặc điểm gì của sân khấu chèo (cách xưng danh, sự tương tác giữa người xem và người diễn,…)?

+ Nêu một số đặc điểm của ngôn ngữ chèo mà bạn nhận biết được qua đoạn trích (thể thơ quen dùng; chất liệu ca dao, dân ca;…).

+ Với văn bản lớp chèo Xuý Vân giả dại, ta chỉ cần khoảng 3 phút để đọc xong, nhưng để diễn trên sân khấu, cần tới gần 15 phút. Từ thực tế này, có thể rút ra được nhận xét gì về nghệ thuật chèo?

122 of 225

122

MỘT SỐ CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC VĂN BẢN TUỒNG

– VB Huyện đường (tuồng)

+ Tóm tắt các sự việc trong đoạn trích.

+ Liệt kê những lời thoại cho thấy sự tương đồng về bản chất, thủ đoạn giữa các nhân vật ở huyện đường, từ tri huyện đến đề lại và lính lệ.

+ Lời tự giới thiệu (qua hình thức nói lối) của nhân vật tri huyện đã giúp người xem, người đọc hiểu được điều gì về con người ông ta? Hãy so sánh lời tự giới thiệu đó của một nhân vật cụ thể trong tuồng với những lời tự giới thiệu thường gặp trong đời sống để rút ra nhận xét cần thiết.

+ Nếu được tham gia dựng lại cảnh Huyện đường trên sân khấu, bạn sẽ lưu ý điều gì về diễn xuất của diễn viên? Vì sao?

123 of 225

123

DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

124 of 225

124

DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

– Mục tiêu của việc dạy học đọc VB nghị luận:

+ Nhận biết và phân tích được nội dung của luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản nghị luận. Phân tích được mối quan hệ giữa các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng và vai trò của chúng trong việc thể hiện nội dung của văn bản nghị luận.

+ Xác định được ý nghĩa của văn bản nghị luận; dựa vào các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng để nhận biết được mục đích, quan điểm của người viết.

+ Nhận biết và phân tích được cách sắp xếp, trình bày luận điểm, lí lẽ, bằng chứng và vai trò của yếu tố biểu cảm trong văn bản nghị luận (bài về Nguyễn Trãi).

+ Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử hoặc bối cảnh văn hoá, xã hội của văn bản; nêu được ý nghĩa của văn bản đối với quan niệm sống của bản thân (Bài 9: Hành trang cuộc sống).

125 of 225

125

MỘT SỐ CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

– VB Hiền tài là nguyên khí quốc gia (Thân Nhân Trung)

+ Xác định luận đề của văn bản và cho biết vì sao bạn xác định như vậy.

+ Xét về nội dung, đoạn 3 có mối quan hệ như thế nào với đoạn 2?

+ Bạn hãy khái quát về nội dung của đoạn 4 và cho biết đoạn này đảm nhận chức năng gì trong mạch lập luận.

+ Qua việc đọc văn bản ở trên, bạn hiểu gì về tầm quan trọng của việc xác định mục đích viết và bày tỏ quan điểm của người viết trong văn nghị luận?

126 of 225

126

MỘT SỐ CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

– VB Yêu và đồng cảm

+ Mặc dù không ít lần nói tới danh xưng “hoạ sĩ”, nhưng trên thực tế, điều tác giả muốn bàn luận không chỉ bó hẹp trong phạm vi hội hoạ. Những từ ngữ nào trong văn bản giúp bạn nhận ra điều đó?

+ Xác định nội dung trọng tâm của từng phần đã được đánh số trong văn bản và đánh giá sự liên kết giữa các phần.

+ Tác giả đã nêu lên những lí lẽ, bằng chứng nào để khẳng định tầm quan trọng của sự đồng cảm trong hoạt động sáng tạo nghệ thuật?

+ Theo bạn, nếu không có đoạn kể về chú bé giúp tác giả sắp xếp đồ đạc ở phần 1, sức hấp dẫn, thuyết phục của văn bản Yêu và đồng cảm sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?

127 of 225

127

MỘT SỐ CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

– VB Bình Ngô đại cáo

+ Xác định luận đề của văn bản và nêu lí do vì sao bạn xác định như vậy.

+ Nêu nhận xét chung về nghệ thuật lập luận của tác giả trong toàn tác phẩm.

+ Hãy chỉ ra những yếu tố tự sự và biểu cảm trong văn bản. Theo bạn, những yếu tố này có thể đem lại hiệu quả gì trong việc thuyết phục người đọc, người nghe?

+ Bình Ngô đại cáo được đánh giá là một áng hùng văn. Theo bạn, những căn cứ chính của đánh giá đó là gì?

128 of 225

128

MỘT SỐ CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

– VB Về chính chúng ta (đặt trong Bài 9: Hành trang cuộc sống)

+ Trong văn bản, tác giả đã trình bày quan điểm về vấn đề gì? Quan điểm ấy đã được triển khai thành những luận điểm chính nào?

+ Để làm sáng tỏ các luận điểm chính, tác giả đã sử dụng những bằng chứng, lí lẽ nào? Những thông tin khoa học trong văn bản có ý nghĩa gì trong việc làm sáng tỏ những luận điểm chính?

+ Chỉ ra và phân tích tác dụng của các yếu tố miêu tả, biểu cảm, các biện pháp tu từ trong văn bản.

+ Tác giả đã trình bày quan điểm về mối quan hệ giữa con người và thực tại từ góc nhìn nào, với một thái độ như thế nào?

129 of 225

129

MỘT SỐ CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

– VB Một đời như kẻ tìm đường (đặt trong Bài 9: Hành trang cuộc sống)

+ Theo bạn, mục đích của bài viết này là gì?

+ Xác định quan điểm chính của tác giả trong bài viết này. Quan điểm ấy đã được khai triển qua hệ thống lí lẽ và bằng chứng như thế nào?

+ Chỉ ra các yếu tố tự sự, biểu cảm và phân tích tác dụng của chúng trong văn bản.

+ Hãy nêu một luận điểm trong bài viết trên mà bạn thấy tâm đắc hoặc còn băn khoăn. Lí do nào khiến bạn thấy luận điểm ấy thuyết phục mình hay làm bạn muốn đối thoại với tác giả?

+ Từ bài thơ Con đường không chọn và bài viết Một đời như kẻ tìm đường, bạn nghĩ gì về những lựa chọn của mỗi người trong cuộc sống?

130 of 225

130

MỘT SỐ CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

– VB Chữ bầu lên nhà thơ (Lê Đạt)

+ Vấn đề chính được bàn luận trong văn bản này là gì?

+ Hãy tìm trong văn bản một câu có thể nêu bật được ý cốt lõi trong quan niệm về thơ của tác giả.

+ Ở phần 2 của văn bản, tác giả đã tranh luận với hai quan niệm khá phổ biến: Thơ gắn liền với những cảm xúc bột phát, “bốc đồng”, làm thơ không cần cố gắng. Thơ là vấn đề của những năng khiếu đặc biệt, xa lạ với lao động lầm lũi và nỗ lực trau dồi học vấn.

Những lí lẽ, bằng chứng mà tác giả nêu lên đã thực sự thuyết phục chưa? Hãy nói rõ ý kiến của bạn.

131 of 225

131

MỘT SỐ CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

Bản hoà âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư (Chu Văn Sơn)

Được đặt vào Bài 2: Vẻ đẹp của thơ ca), giúp HS có điều kiện tiếp cận với cách một nhà phê bình tiếp nhận và đánh giá một văn bản thơ.

+ Đánh giá về tính hợp lí của cách tổ chức và triển khai ý tưởng trong bài viết.

+ Khi phân tích ngôn từ trong bài thơ Tiếng thu, những thao tác nào được nhà nghiên cứu Chu Văn Sơn thường xuyên sử dụng? Theo bạn, tại sao những thao tác ấy lại rất cần thiết trong việc cảm thụ giá trị thẩm mĩ của ngôn từ thơ?

+ Từ gợi ý trong bài viết của Chu Văn Sơn, theo bạn, sức hấp dẫn của một bài thơ nằm ở những yếu tố nào?

132 of 225

132

DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN THÔNG TIN

133 of 225

133

DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN THÔNG TIN

– Mục tiêu dạy học đọc VBTT:

+ Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản thông tin, cách đặt nhan đề của tác giả; nhận biết được mục đích của người viết; biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể hiện thông tin.

+ Nhận biết được một số dạng văn bản thông tin có sự lồng ghép giữa thuyết minh với một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận và giải thích được mục đích của sự lồng ghép đó; nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa phương tiện ngôn ngữ với phương tiện phi ngôn ngữ.

134 of 225

134

DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN THÔNG TIN

– Mục tiêu dạy học đọc VBTT:

+ Phân tích, đánh giá được cách đưa tin và quan điểm của người viết ở một bản tin.

+ Nhận biết và đánh giá được tác dụng của các phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản (Bài 9: Hành trang cuộc sống).

135 of 225

135

DẠY HỌC ĐỌC VĂN BẢN THÔNG TIN

– Khái niệm VBTT rất rộng. Các bộ sách có sự lựa chọn đa dạng.

– Các VBTT được chọn đọc trong Ngữ văn 10 đều có dung lượng vừa phải, tương đối dễ tiếp nhận. Tất cả đều là những ngữ liệu phù hợp, đáp ứng tốt yêu cầu của chương trình về phát triển kĩ năng đọc VB thông tin, từ đọc hiểu nội dung, đọc hiểu hình thức đến liên hệ, so sánh, kết nối.

136 of 225

136

Sự sống và cái chết (Trích Từ điển yêu thích bầu trời và các vì sao – Trịnh Xuân Thuận)

Nghệ thuật truyền thống của người Việt (Trích Văn minh Việt Nam – Nguyễn Văn Huyên)

Phục hồi tầng ozone: Thành công hiếm hoi của nỗ lực toàn cầu (Lê My)

Múa rối nước ‒ hiện đại soi bóng tiền nhân (Phạm Thuỳ Dung)

137 of 225

137

MỘT SỐ CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC VĂN BẢN THÔNG TIN

– VB Sự sống và cái chết (Trịnh Xuân Thuận)

+ Văn bản Sự sống và cái chết viết về đề tài gì? Từ việc liên hệ tới những văn bản khác cùng đề cập đề tài này mà bạn đã đọc, hãy cho biết góc độ tiếp cận vấn đề riêng của tác giả.

+ Tóm tắt những thông tin chính trong văn bản và chỉ ra cách tác giả sắp xếp, tổ chức các thông tin đó.

+ Những đặc trưng của loại văn bản thông tin đã được thể hiện như thế nào trong văn bản này? Các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm hoặc nghị luận đã được phối hợp sử dụng như thế nào và tạo được hiệu quả ra sao?

138 of 225

138

MỘT SỐ CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC VĂN BẢN THÔNG TIN

– VB Nghệ thuật truyền thống của người Việt (Nguyễn Văn Huyên)

+ Qua đọc văn bản và những thông tin được cung cấp ở phần giới thiệu tác phẩm, bạn hiểu như thế nào về mục đích viết của tác giả? Câu hay đoạn nào trong văn bản giúp bạn nhận rõ điều này?

+ Vẽ sơ đồ tóm tắt các thông tin chính của văn bản.

+ Chỉ ra và phân tích tác dụng của những yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận được sử dụng trong văn bản.

+ Việc đưa thông tin về từng đối tượng cụ thể trong văn bản có điểm gì đáng chú ý? Nêu điều bạn có thể rút ra về cách triển khai thông tin trong văn bản thông tin.

139 of 225

139

MỘT SỐ CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC VĂN BẢN THÔNG TIN

– VB Phục hồi tầng ozone: Thành công hiếm hoi của nỗ lực toàn cầu (Lê My)

+ Thông tin chính của văn bản là gì? Đó là thông tin khoa học hay thông tin thời sự chính trị? Vì sao?

+ Hãy nhận xét về cách đặt nhan đề và cách triển khai nội dung của văn bản.

+ Theo bạn, ngôn ngữ của văn bản này đã đáp ứng được những yêu cầu nào của một bản tin?

+ Hãy đánh giá tính hiệu quả của việc đưa phương tiện phi ngôn ngữ vào VB.

+ Nêu quan điểm chính của tác giả bài viết. Hãy bàn luận về quan điểm ấy.

140 of 225

140

MỘT SỐ CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC VĂN BẢN THÔNG TIN

– VB Múa rối nước ‒ hiện đại soi bóng tiền nhân (Phạm Thuỳ Dung)

+ Tóm tắt những thông tin chính của văn bản.

+ Tìm trong văn bản những thông tin cho phép khẳng định múa rối nước là “môn nghệ thuật thấm đẫm tinh thần Việt”.

+ Nêu đặc điểm của cách triển khai thông tin trong văn bản. Hãy phân tích mức độ thuyết phục của cách triển khai ấy.

+ Nêu nhận xét về phần sa-pô của văn bản, từ đó rút ra cách viết sa-pô cho một văn bản thông tin nói chung.

141 of 225

141

DẠY HỌC VỀ TÁC GIA

NGUYỄN TRÃI

142 of 225

142

DẠY VỀ TÁC GIA NGUYỄN TRÃI

– Mục tiêu dạy học

+ Vận dụng được những hiểu biết về Nguyễn Trãi để đọc hiểu một số tác phẩm của tác gia này.

+ Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử – văn hoá được thể hiện trong văn bản văn học.

Ngoài ra, trong bài về Nguyễn Trãi, Ngữ văn 10 còn lồng ghép một yêu cầu về đọc VB nghị luận: Nhận biết và phân tích được cách sắp xếp, trình bày luận điểm, lí lẽ, bằng chứng và vai trò của yếu tố biểu cảm trong văn bản nghị luận.

143 of 225

143

DẠY HỌC VỀ TÁC GIA NGUYỄN TRÃI

– Một số điều cần lưu ý về bài tác gia Nguyễn Trãi:

+ Có các VB thuộc những thể loại khác nhau: VB nghị luận, VB thơ. Việc dạy đọc VB dựa vào đặc trưng thể loại của VB đó.

+ Gắn kết hoạt động đọc hiểu VB với hiểu biết về cuộc đời và con người Nguyễn Trãi.

144 of 225

144

DẠY HỌC ĐỌC BÀI TỔNG HỢP

145 of 225

145

DẠY HỌC BÀI HÀNH TRANG CUỘC SỐNG

– Bài học này có các VB thuộc những loại, thể loại VB khác nhau kết nối về chủ đề.

+ Về chính chúng ta (Các-lô Rô-ve-li)

+ Con đường không chọn (Rô-bớt Phờ-rót)

+ Một đời như kẻ tìm đường (Trích – Phan Văn Trường)

– Việc dạy đọc VB dựa vào đặc trưng của loại, thể loại của VB đó.

– Có YCCĐ chung cho VB nghị luận: Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử hoặc bối cảnh văn hoá, xã hội của văn bản; nêu được ý nghĩa của văn bản đối với quan niệm sống của bản thân.

Một số bài học cũng có những YCCĐ chung (không gắn với thể loại cụ thể) như vậy.

146 of 225

146

HƯỚNG DẪN DẠY HỌC� THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

147 of 225

147

1. Kiến thức tiếng Việt và mục tiêu dạy học tiếng Việt

a. Kiến thức tiếng Việt được đưa vào Ngữ văn 10 theo yêu cầu của Chương trình. Bao gồm:

– Từ vựng: Lỗi dùng từ và cách sửa

– Ngữ pháp: Lỗi về trật tự từ và cách sửa

– Hoạt động giao tiếp: Biện pháp chêm xen, biện pháp liệt kê; lỗi về mạch lạc và liên kết trong đoạn văn, văn bản: dấu hiệu nhận biết và cách chỉnh sửa.

– Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình ảnh, số liệu, biểu đồ, sơ đồ,...

148 of 225

148

b. Mục tiêu của việc dạy học tiếng Việt trong môn Ngữ văn ở cả hai cấp học (THCS và THPT) là trang bị cho HS công cụ để đọc hiểu, chứ không nhằm cung cấp kiến thức lí thuyết theo logic của khoa học nghiên cứu về ngôn ngữ.

Các đơn vị, hiện tượng tiếng Việt không được tập hợp để tạo thành một “phân môn” riêng mà tích hợp kiến thức Ngữ văn vào bài học lấy VB làm trung tâm.

Ngữ văn 10, như đã thấy, mục tiêu phát triển kĩ năng đọc, viết thông qua thực hành tiếng Việt thể hiện rất rõ.

149 of 225

149

Do mục tiêu là vận dụng kiến thức tiếng Việt để thực hành, qua đó phát triển kĩ năng giao tiếp, nên ngoài kiến thức mới đưa vào bài học, Ngữ văn 10 còn thiết kế một số bài tập đòi hỏi HS vận dụng kiến thức đã học trước đó để tìm hiểu, khám phá các đặc điểm ngôn ngữ, thực hiện đúng phương châm: Học tiếng Việt để vận dụng chứ không phải chỉ để ghi nhớ các khái niệm.

150 of 225

150

GV có thể hình thành kiến thức mới cho HS bằng cách sử dụng phương pháp phân tích ngôn ngữ: đi từ ngữ liệu thực tế để HS tìm hiểu và rút ra khái niệm (phương pháp quy nạp); hoặc sử dụng phương pháp thông báo, giải thích: đưa khái niệm, định nghĩa về đơn vị, hiện tượng ngôn ngữ và lấy ví dụ để minh hoạ (phương pháp diễn dịch).

Dù theo cách nào thì cũng nên dừng lại lâu ở phần hình thành kiến thức vì phần quan trọng nhất là thực hành vận dụng.

151 of 225

151

2. Một số lưu ý

a. Thực hành nhận biết các đơn vị, hiện tượng ngôn ngữ: Sau khi HS đã nắm được kiến thức (khái niệm, định nghĩa), GV cần cho HS thực hành nhận biết các đơn vị, hiện tượng ngôn ngữ trong nhiều ngữ cảnh đa dạng.

Ngoài ngữ liệu đã cho trong các khung (box) đặt bên phải của phần Thực hành tiếng Việt, GV có thể tìm thêm các ngữ liệu khác để HS thực hành.

152 of 225

152

Hoạt động thực hành nhận biết với sự hỗ trợ của GV này là bước chuyển tiếp cần thiết giúp HS nắm vững kiến thức để hoàn thành các bài tập ở bước luyện tập, vận dụng. Tránh tình trạng chỉ cho HS nắm khái niệm rồi yêu cầu các em thực hành luôn (Năm học qua, nhiều GV có băn khoăn về vấn đề này).

Ngữ liệu được dùng để thiết kế các bài tập chủ yếu được lấy từ VB đọc có trong bài học (Teaching language in context).

153 of 225

153

b. Luyện tập, vận dụng: GV có thể hướng dẫn HS làm việc cá nhân, theo cặp, nhóm để hoàn thành các bài tập.

GV căn cứ vào thời gian của tiết học để hướng dẫn HS làm bài, không nhất thiết phải làm tất cả và tuần tự các bài tập tiếng Việt như trong SGK. VD: Với bài tập chỉ cần nắm kiến thức đã học ở lớp trước để hoàn thành, HS có thể làm ở nhà.

154 of 225

154

Ngoài ra, GV có thể tự thiết kế thêm các bài tập khác để HS luyện tập, miễn là đáp ứng điều kiện thời gian và mục tiêu dạy học. Mỗi bài học (từ 1 đến 9) dự kiến có 1 tiết cho Thực hành tiếng Việt, trừ bài 5 (do số tiết ít). Tuy vậy, tuỳ vào khả năng hoàn thành của HS và số bài tập bổ sung mà GV có thể dành thời gian nhiều hơn hoặc ít hơn so với dự kiến.

Nếu triển khai máy móc thì sẽ dẫn đến tình trạng quá tải (như một số GV phản ánh).

155 of 225

155

HƯỚNG DẪN DẠY HỌC VIẾT

156 of 225

156

1. Các kiểu bài viết trong Ngữ văn 10

GV cần hướng dẫn luyện tập viết các kiểu bài sau:

– Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện (Chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật) (Bài 1).

  – Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm thơ (Bài 2).

  – Viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học (Chủ đề và nhân vật trong tác phẩm truyện) (Bài 7).

  – Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội (Bài 6).

– Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm (Bài 3). 

157 of 225

157

– Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề (Bài 4 và 5). 

– Viết một văn bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn nơi công cộng (Bài 8). 

– Viết bài luận về bản thân (Bài 9).

Trong đó có hai kiểu bài hoàn toàn mới: Báo cáo nghiên cứu về một vấn đề và bài luận về bản thân.

Để việc dạy học viết đạt hiệu quả, GV cần chú ý đặc điểm của từng kiểu bài, yêu cầu và quy trình dạy học viết đối với từng kiểu bài. Nhóm tác giả dựa vào CT để chi tiết hoá thành các yêu cầu đối với mỗi kiểu bài. Những yêu cầu này là riêng của Ngữ văn 10, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống.

158 of 225

158

2. Quy trình dạy học viết

Quy trình căn bản của hoạt động dạy học viết trên lớp có thể hình dung như sau:

Bước 1: Giới thiệu kiểu bài.

Bước 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu đối với kiểu bài cần viết.

159 of 225

159

Bước 3: Hướng dẫn HS đọc và phân tích bài viết tham khảo.

Bước 4: Tổ chức cho HS thực hành viết theo trình tự: trước khi viết, thực hành viết bài, chỉnh sửa bài viết.

Bước 5: Chấm bài, trả bài.

Trong mỗi bước của quy trình dạy học viết, GV cần chú ý phối hợp hài hoà hoạt động hướng dẫn của thầy cô và hoạt động thực hành của HS.

160 of 225

160

Một số lưu ý ở bước 4

– GV hướng dẫn HS tìm ý: Có thể lập phiếu để HS điền các thông tin, cũng chính là các ý tìm được.

– GV hướng dẫn lập dàn ý: Sau khi HS hoàn thành việc tìm ý, GV hướng dẫn các em sắp xếp lại theo trật tự hợp lí để có một dàn ý hoàn thành.

– HS dựa vào dàn ý để viết tại lớp hoặc ở nhà. Xem lại bài viết tham khảo và các VB đã đọc để biết cách viết các phần mà dàn ý nêu.

161 of 225

161

Một số lưu ý ở bước 5

1. Mục tiêu

– Giúp HS rút kinh nghiệm để không ngừng phát triển kĩ năng viết.

– Giúp HS có sản phẩm hoàn thiện hơn để thực hành nói (trong trường hợp nói tích hợp với viết).

2. Nội dung

– GV trả bài cho HS và hướng dẫn các em chỉnh sửa bài viết theo các yêu cầu đối với kiểu bài và lưu ý ở bước Chỉnh sửa, hoàn thiện trong SGK.

– HS làm việc nhóm, đọc bài viết và góp ý cho nhau. GV chọn một số bài để nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm.

162 of 225

162

GV cần triển khai theo cách linh hoạt. Tuy phân phối chương trình có dự kiến thời gian trả bài cho tất cả các bài viết, nhưng tuỳ vào điều kiện thực tế, GV chỉ chấm và trả bài cho cả lớp đối với một số bài viết.

Khi trả bài, GV cần cho HS nhắc lại yêu cầu đối với bài viết và một vài lưu ý khi viết kiểu bài này. GV nhận xét chung về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt ở bài viết của HS và phân tích một số điểm tích cực và hạn chế để HS rút kinh nghiệm.

163 of 225

163

KINH NGHIỆM QUỐC TẾ TRONG DẠY HỌC VIẾT

– Chu trình dạy học (Teaching and Learning Cycle): Ứng dụng để thiết kế một số nội dung dạy viết (và có thể cho cả đọc) trong SGK và tổ chức các hoạt động dạy học trong lớp.

– Chu trình dạy học là quá trình người học chuyển từ chỗ phụ thuộc nhiều vào giáo viên đến độc lập từng bước và cuối cùng gần như độc lập để khi rời khỏi nhà trường các em có khả năng độc lập hoàn toàn.

– Cơ sở của chu trình này là lí thuyết “vùng phát triển gần nhất” (Zone of Proximal Development) của Vygotsky.

164 of 225

164

– Mỗi chu trình có ba giai đoạn cơ bản: Deconstruction (GV phân tích văn bản mẫu thuộc thể loại cần học), Joint Construction (GV cùng HS tạo lập một văn bản khác cũng cùng thể loại nhưng khác đề tài), Independent Construction (HS tự viết VB thuộc thể loại đó, nhưng về một đề tài khác nữa).

– Mỗi giai đoạn như vậy đều bao gồm các hoạt động thu thập thông tin, xây dựng kiến thức về đề tài cần viết; phân tích về ngôn ngữ được sử dụng và thể loại cần viết (Rothery 1994, Martin & Rose 2005, Derewianka & Jones 2012, Rose 2015).

165 of 225

165

– Joint Construction (GV và HS cùng tạo ra sản phẩm) là bước cần thiết trong quá trình chuyển tiếp trọng tâm từ thầy (GV làm mẫu, phân tích mẫu) (Deconstruction/Modelling) sang trò (HS tự làm) (Independent Construction) trong một chu trình dạy học.

– Phương pháp này trước hết dùng để dạy viết, nhưng cơ sở giáo dục học và tâm lí học của nó có thể đặt nền tảng cho phương pháp dạy học đọc cũng như nói và nghe.

166 of 225

166

HƯỚNG DẪN

DẠY HỌC NÓI VÀ NGHE

167 of 225

167

1. Dạy học nói và nghe theo nguyên tắc giao tiếp

GV cần chú ý những nhân tố sau:

Đề tài giao tiếp: HS cần xác định được những nội dung cụ thể xuất phát từ chính những trải nghiệm, vốn sống của các em. GV cần định hướng để đề tài, nội dung giao tiếp thực sự gây hứng thú cho HS và phù hợp với các yêu cầu cần đạt của bài học.

168 of 225

168

Mục đích giao tiếp: Trong mỗi bài học, HS đều được hướng dẫn để xác định rõ mục đích nói.

Tuy nhiên, GV cần gợi ý để HS có thể chủ động trình bày mục đích nói một cách rõ ràng hơn: Muốn làm rõ vấn đề gì nhất? Cần chia sẻ điều gì quan trọng? Mong muốn người nghe nắm bắt được điều gì nhất sau khi mình trình bày bài nói?

169 of 225

169

Người nghe: HS cần xác định người nghe là ai, trong phạm vi không gian nào để có cách trình bày phù hợp.

Phương tiện giao tiếp: Cùng với việc sử dụng ngôn ngữ để trình bày, trao đổi,..., HS cần được hướng dẫn để sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ hoặc kèm ngôn ngữ:

sơ đồ, hình ảnh, ngôn ngữ cơ thể (điệu bộ, cử chỉ),…

170 of 225

170

2. Dạy học nói và nghe gắn kết với đọc, viết

GV cần chú ý mối quan hệ tích hợp, kết nối chặt chẽ giữa các hoạt động đọc, viết với hoạt động nói và nghe trong Ngữ văn 10.

Mối quan hệ này thể hiện trên cả phương diện loại, thể loại VB lẫn chủ đề.

171 of 225

171

3. Các kiểu bài nói và nghe trong Ngữ văn 10

Được phân bố liên tục trong 9 bài học, hoạt động nói và nghe trong Ngữ văn 10 chủ yếu tập trung vào các kiểu bài sau:

– Giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm truyện (Bài 1).

– Giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm thơ (Bài 2).

– Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề; Lắng nghe và phản hồi về một bài thuyết trình kết quả nghiên cứu (Bài 4 và 5).

172 of 225

172

  – Thuyết trình về một vấn đề xã hội có sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ (Bài 9).

– Thảo luận về văn bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn nơi công cộng (Bài 8).

  – Thảo luận về một vấn đề đời sống/ xã hội có ý kiến khác nhau (Bài 3 và 6).

– Thảo luận về một vấn đề văn học có ý kiến khác nhau (Bài 7).

173 of 225

173

4. Quy trình dạy học nói và nghe

Gồm các bước:

– Bước 1: Giới thiệu kiểu bài, yêu cầu.

– Bước 2: Tổ chức, hướng dẫn HS chuẩn bị nội dung nói và nghe.

– Bước 3: Tổ chức, hướng dẫn HS thực hành nói và nghe.

– Bước 4: Tổ chức, hướng dẫn HS tự đánh giá mình và đánh giá bạn.

174 of 225

174

CỦNG CỐ, MỞ RỘNG

– Đây là phần ôn tập bài học. HS luyện tập củng cố một số kĩ năng và ôn lại những kiến thức chính trong bài học.

– Một số loại bài tập, câu hỏi phổ biến:

Bài 1:

+ Vẽ sơ đồ hoặc lập bảng tổng hợp về các văn bản đã học theo gợi ý.

+ Ba truyện kể Thần Trụ Trời, Thần Sét, Thần Gió giúp bạn hiểu được gì về đặc điểm nội dung và nghệ thuật của truyện thần thoại Việt Nam?

+ Tìm đọc một số truyện thần thoại Việt Nam và thế giới. Chọn một tác phẩm mà bạn yêu thích và chỉ ra các yếu tố đặc trưng của truyện thần thoại: cốt truyện, thời gian, không gian, nhân vật, lời kể,…

175 of 225

175

CỦNG CỐ, MỞ RỘNG

Bài 2:

+ Qua bài học này, theo bạn, những điều gì làm nên vẻ đẹp của thơ ca?

+ Thảo luận nhóm về một trong các chủ đề: (1) Tại sao nên đọc thơ?; (2) Thế nào là một bài thơ hay?

+ Đọc lại tất cả tác phẩm thơ đã học trong bài. Sưu tầm, tập hợp một số bài thơ khác cùng thể thơ hoặc cùng đề tài và ghi chép ngắn gọn những điều bạn tâm đắc khi đọc những bài thơ đó.

+ Tìm đọc thêm một số bài phân tích thơ, từ đó rút ra những kinh nghiệm về cảm nhận và phân tích thơ ca.

176 of 225

176

DẠY HỌC THỰC HÀNH ĐỌC

– Khác với SGK Ngữ văn ở THCS, SGK Ngữ văn 10 không có số tiết riêng cho việc tổ chức hoạt động đọc mở rộng tại lớp. Yêu cầu đọc mở rộng được lồng ghép vào phần Củng cố, mở rộng cuối mỗi bài học.

Thực hành đọc là yêu cầu bắt buộc của chương trình. Hoạt động này giúp HS hình thành, phát triển thói quen và kĩ năng tự tìm sách và đọc sách, góp phần phát triển văn hoá đọc trong giới trẻ.

– Nếu có điều kiện thời gian, GV có thể tạo cơ hội cho HS chia sẻ kết quả tự đọc sách của mình với các bạn và với GV; qua đó GV có thể nắm bắt được xu hướng, kĩ năng đọc sách của HS.

177 of 225

177

– HS có thể chọn sách từ tủ sách của lớp, mượn của thư viện trường hoặc tìm ở hiệu sách và từ các nguồn khác. GV cần khuyến khích HS xây dựng tủ sách của lớp, hướng dẫn HS cách tìm sách ở thư viện của trường và hiệu sách.

– GV cũng cần hướng dẫn HS sử dụng các phiếu đọc sách để ghi lại kết quả đọc và tiện cho việc trao đổi kết quả.

178 of 225

178

ÔN TẬP HỌC KÌ (I và II)

Ôn kiến thức, vận dụng để phát triển kĩ năng

179 of 225

179

HƯỚNG DẪN DẠY HỌC

CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP NGỮ VĂN 10

180 of 225

Cấu trúc chung của các chuyên đề

  • Yêu cầu cần đạt: Nêu những yêu cầu đã được CT xác định đối với việc học tập từng chuyên đề một.
  • Tri thức tổng quát: Trình bày những tri thức mang tính công cụ (khái niệm, thuật ngữ) mà HS cần phải nắm để việc học tập chuyên đề đạt hiệu quả tốt.
  • Các nội dung cụ thể của chuyên đề: Chi tiết hoá những nội dung đã được CT gợi ý:

- Hướng dẫn lí thuyết và nêu các dẫn chứng.

- Gợi ý hệ thống bài tập thực hành.

  • Cả 3 chuyên đề đều được thiết kế thành các mạch hoạt động: tìm hiểu lí thuyết; thực hành vận dụng; báo cáo sản phẩm/ kết quả.

180

181 of 225

Định hướng tổ chức dạy học chuyên đề

  • GV dành khoảng 1/3 thời gian của chuyên đề để hướng dẫn HS tìm hiểu các tri thức lí thuyết. Thời gian còn lại dành để HS làm ra các sản phẩm theo yêu cầu của chuyên đề và báo cáo kết quả thực hành trước nhóm học tập hoặc trước cả lớp.
  • Ở một số cơ sở giáo dục có điều kiện khó khăn, GV có thể dành nhiều thời gian hơn cho việc hướng dẫn HS học các nội dung được biên soạn trong sách (đọc, phân tích các VB tham khảo, hệ thống hoá kiến thức theo từng vấn đề đã được nêu lên). Tuy vậy, cần phải tranh thủ từng cơ hội thuận lợi để hướng HS vào hoạt động vận dụng, thực hành.
  • GV có thể chỉ chọn triển khai một vài hoạt động phù hợp trong số nhiều hoạt động được gợi ý.

181

182 of 225

182

HƯỚNG DẪN

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

183 of 225

Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS; tăng cường thực hành, vận dụng, trình bày, thảo luận

Tăng cường rèn luyện cho HS phương pháp đọc, viết, nói và nghe; thực hành, trải nghiệm thông qua các hoạt động trong và ngoài lớp học

Đổi mới sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học; khuyến khích GV tích cực, chủ động, sáng tạo

Trong đánh giá cuối kì, cuối năm, cuối cấp, tránh dùng lại các VB đã học trong SGK làm ngữ liệu; xây dựng công cụ đánh giá đảm bảo đánh giá chính xác, khách quan

CV 3175/BGDĐT-GDTrH (21/07/22)

184 of 225

Đa dạng hoá các hình thức và cách thức đánh giá

Đề văn đổi mới

(mở, tạo cảm hứng,…)

Căn cứ vào yêu cầu cần đạt nêu trong CT: tiếp nhận và tạo lập

Đánh giá sự sáng tạo: ý tưởng và cách thức (diễn đạt, trình bày)

04

03

02

01

Kiểm tra, đánh giá

05

Đánh giá cuối kì, cuối năm, cuối cấp không dựa vào ngữ liệu trong SGK

ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ

185 of 225

185

1. Định hướng đánh giá năng lực, phẩm chất của HS

Đánh giá kết quả giáo dục trong Ngữ văn 10 được triển khai tuân thủ định hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá của CT GDPT môn Ngữ văn năm 2018 và thống nhất với mục tiêu, nội dung, cách thức, phương pháp đánh giá được triển khai từ các lớp trước.

2. Mục tiêu đánh giá

• Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của HS trong suốt quá trình học tập môn học.

• Giúp HS tự đánh giá những tiến bộ trong quá trình học của mình, kiểm soát, tự điều chỉnh các hoạt động học tập.

• Giúp GV nhận biết những tiến bộ và hạn chế của HS.

• Giúp nhà quản lí hiểu rõ chất lượng dạy học của nhà trường và có những biện pháp điều chỉnh phù hợp, kịp thời để nâng cao chất lượng giáo dục.

• Giúp phụ huynh hiểu rõ những tiến bộ của con em mình để có biện pháp giáo dục phối hợp với GV.

ĐỊNH HƯỚNG ĐÁNH GIÁ TRONG MÔN NGỮ VĂN

186 of 225

186

3. Nội dung đánh giá

GV đánh giá phẩm chất, năng lực chung, năng lực đặc thù và sự tiến bộ của HS qua các hoạt động đọc, viết, nói, nghe.

4. Cách thức đánh giá

Đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì.

• Đánh giá thường xuyên được thực hiện liên tục trong suốt quá trình dạy học, thông qua việc trả lời câu hỏi, qua ý kiến phát biểu, tranh luận, thảo luận của HS; các bài tập, bài thuyết trình, bài viết, đoạn phim ngắn,… do HS thực hiện.

• Đánh giá định kì: có thể yêu cầu hình thức viết tự luận; có thể kết hợp hình thức trắc nghiệm khách quan và hình thức tự luận. Có thể sử dụng hình thức kiểm tra vấn đáp (để đánh giá nói và nghe) nếu thấy cần thiết và có điều kiện. Trong việc đánh giá kết quả học tập cuối năm học, cuối cấp học, cần đổi mới cách thức đánh giá (cấu trúc đề, cách nêu câu hỏi, phân giải độ khó,...); sử dụng và khai thác ngữ liệu bảo đảm yêu cầu đánh giá được năng lực của HS.

ĐỊNH HƯỚNG ĐÁNH GIÁ TRONG MÔN NGỮ VĂN

187 of 225

187

Nguyên tắc đánh giá:

– Bám sát yêu cầu của CT, lưu ý không vượt quá.

– HS được bộc lộ, thể hiện phẩm chất, năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học của chính mình.

– HS cần được GV hướng dẫn tìm hiểu, nắm rõ các tiêu chí dùng để đánh giá.

– HS cần được trao cơ hội để tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau dưới sự hướng dẫn của GV.

188 of 225

– SGK Ngữ văn 10 thiết kế các nhiệm vụ học tập đa dạng trong các phần Củng cố, mở rộng cuối mỗi bài học trong SGK và nhiều mẫu phiếu học tập trong SGV. GV có thể sử dụng một số câu hỏi, bài tập trong phần Củng cố, mở rộng và thiết kế các phiếu học tập tương tự theo mẫu để đánh giá thường xuyên kết quả học tập của HS.

Sau phần ôn tập ở cuối mỗi tập, Ngữ văn 10 có các phiếu học tập giúp HS có cơ hội vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để luyện tập tổng hợp về đọc, viết, nói và nghe.

Việc thiết kế đề kiểm tra, đánh giá cuối học kì và cuối năm học sẽ được thực hiện theo hướng dẫn cụ thể của các cấp quản lí.

188

MỘT SỐ GỢI Ý ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ

189 of 225

Ngoài ra, kèm theo SGK Ngữ văn 10 (bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) còn có SBT. GV có thể dựa vào kết quả hoàn thành các bài tập trong SBT này để đánh giá năng lực đọc hiểu và viết của HS trong quá trình học.

Khác với đọc và viết, đánh giá kĩ năng nói và nghe thực hiện trong cả quá trình học. Một tiết nói và nghe chỉ có thể bố trí được cho một số HS nói. Nhưng GV cần căn cứ vào hoạt động và sản phẩm nói và nghe của HS để đánh giá từng em cho đến khi em nào cũng có điểm.

189

190 of 225

190

191 of 225

191

Tập trung vào yêu cầu:

Đọc hiểu nội dung

Đọc hiểu hình thức

Liên hệ, so sánh, kết nối.

– Phương pháp kiểm tra, đánh giá: quan sát, kiểm tra viết, hỏi đáp, sản phẩm học tập, hồ sơ học tập.

– GV có thể đánh giá quá trình và kết quả đọc hiểu của HS thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập, bài tóm tắt VB, bài viết phản hồi văn học của HS,…

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐỌC HIỂU

192 of 225

192

Tập trung vào yêu cầu:

Thực hiện quy trình viết.

Tạo lập các kiểu VB: tự sự, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, nhật dụng.

– Việc đánh giá kĩ năng viết cần dựa vào các tiêu chí chủ yếu như nội dung, bố cục bài viết, diễn đạt và trình bày.

– GV có thể xây dựng các tiêu chí dựa vào yêu cầu đối với từng kiểu bài viết trong SGK.

– GV có thể sử dụng phiếu đánh giá theo tiêu chí (rubrics) hay bảng kiểm (checklist) để đánh giá sản phẩm bài viết của HS hoặc để HS tự đánh giá bài của mình và của bạn.

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG VIẾT

193 of 225

193

Tập trung vào yêu cầu:

Nói

Nghe

Nói nghe tương tác.

Để đánh giá hoạt động nói và nghe, GV có thể sử dụng phương pháp quan sát, đánh giá sản phẩm học tập.

Các công cụ hữu ích giúp đánh giá hoạt động: nhận xét bằng lời, phiếu đánh giá theo tiêu chí, bảng kiểm,…

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NÓI VÀ NGHE

194 of 225

1. Xây dựng kế hoạch ra đề

– Mục đích của đề kiểm tra

– Một số yêu cầu cần đạt về đọc hiểu VB, viết, nội dung kiến thức tiếng Việt trong CT

– Hình thức đề kiểm tra (tự luận; trắc nghiệm kết hợp tự luận; trắc nghiệm)

2. Thiết lập ma trận đề kiểm tra (các mức độ tư duy: nhận biết, thông hiểu, vận dụng)

3. Biên soạn câu hỏi theo ma trận

4. Xây dựng đáp án và thang điểm để hướng dẫn chấm

5. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra

194

LƯU Ý KHI XÂY DỰNG ĐỀ

195 of 225

195

− Căn cứ vào yêu cầu cần đạt, nội dung dạy học và thời lượng quy định cho các mạch Đọc – Viết – Nói và nghe của CT, dự kiến phân bổ nội dung đánh giá và tỉ lệ điểm cho hai phần Đọc và Viết: 50/50 (hoặc 60/40).

− Câu hỏi cho phần Đọc khoảng 5 – 6 câu, theo các mức độ: nhận biết, thông hiểu (phân tích, suy luận), vận dụng, dựa trên ngữ liệu mới.

− Phần Viết bám theo các kiểu bài được quy định trong CT.

− Thời gian làm bài dự kiến: 90 phút.

DỰ KIẾN XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ

196 of 225

196

STT

Kĩ năng

Mạch nội dung

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm

Nhận biết

Thông hiểu

 

Vận dụng

 

Số câu

Tỉ lệ

Số câu

Tỉ lệ

Số câu

Tỉ lệ

1

 

 

Đọc hiểu

 

 

VB văn học/ VB nghị luận/ VB thông tin

2

10%

2

20%

1

 

20%

 

50%

2

Viết

 

Nghị luận xã hội, nghị luận văn học, thuyết minh, biểu cảm,…

1*

5%

1*

15%

1*

30%

50%

Tỉ lệ %

15%

35%

50%

100%

Tỉ lệ chung

50%

50%

Phương án 1: Đề thi sử dụng 100% câu hỏi tự luận; tỉ lệ điểm kĩ năng đọc 50%, kĩ năng viết 50%.

DỰ KIẾN XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ

197 of 225

197

TT

Kĩ năng

Mạch nội dung

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

 

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

1

 

 

Đọc hiểu

 

 

VB văn học/ VB nghị luận/ VB thông tin

3

(1,5 điểm)

0

3

(1,5 điểm)

1

(1,0 điểm)

0

1

(2,0

điểm)

60%

2

Viết

 

Nghị luận xã hội, nghị luận văn học, thuyết minh, biểu cảm,…

0

1*

0

1*

0

1*

40%

Tổng

15

5

15

25

0

40

100%

Tỉ lệ %

20%

40%

40%

Tỉ lệ chung

60%

40%

Phương án 2: Câu hỏi tự luận kết hợp với trắc nghiệm; tỉ lệ điểm kĩ năng đọc/viết: 60% – 40%

DỰ KIẾN XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ

198 of 225

198

Lưu ý: Có thể hiểu ba mức nhận thức trong ma trận đề kiểm tra, đánh giá nói trên (nhận biết, thông hiểu, vận dụng) tương ứng với ba mức nhận thức của hệ thống câu hỏi đọc hiểu trong SGK Ngữ văn 10 (nhận biết; phân tích, suy luận; đánh giá, vận dụng). Các thuật ngữ nhận biết, thông hiểu, vận dụng dùng trong ma trận này là theo quy định chung, không thực sự sát với các mức nhận thức trong kiểm tra, đánh giá đọc hiểu VB.

199 of 225

����

THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

Sử dụng ngữ liệu ra đề không đúng quy định, VD: không dùng ngữ liệu ngoài SGK; hoặc chỉ dùng ngữ liệu ngoài SGK, kể cả trong đánh giá thường xuyên.

• Câu hỏi đọc hiểu còn cũ và đơn điệu, có dấu hiệu lạm dụng kiểm tra kiến thức thuần tuý: thể thơ, ngôi kể, biện pháp tu từ,…; không đúng với câu hỏi đánh giá năng lực.

200 of 225

• Yêu cầu nhận biết một hiện tượng, đơn vị ngôn ngữ, phân tích cấu trúc câu không có nhiều giá trị trong việc đánh giá khả năng tiếng Việt của HS.

• Cần cho HS có cơ hội nhận biết và đánh giá sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ trong một văn bản; yêu cầu giải thích nghĩa của một thành ngữ, một điển cố, một số từ ngữ Hán Việt, nghĩa hàm ẩn của một câu,….

• Thay vì giải thích hết các từ ngữ khó trong VB đọc hiểu, có thể yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, tìm từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa.

THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

201 of 225

THAM KHẢO ĐỀ KIỂM TRA �ĐỌC HIỂU CỦA ANH

Đọc phần mở đầu của một truyện ngắn (“Toà án và Vị khách dự đám cưới” của O. Henry).

Vào một buổi tối khi Andy Donovan đến ăn tối tại nhà trọ trên Đại lộ Thứ Hai, bà Scott giới thiệu anh với một người mới đến trọ, một cô gái trẻ, tên là Conway. Cô Conway nhỏ nhắn và kín đáo. Cô mặc một chiếc váy màu nâu sẫm giản dị, và dồn sự chú ý có vẻ uể oải vào đĩa thức ăn. Cô ngước đôi mắt rụt rè và ném một cái nhìn sắc sảo, đầy phán xét về phía Donovan, lịch sự lẩm bẩm tên anh, rồi quay lại với món thịt cừu của mình. Donovan cúi chào với vẻ duyên dáng và nụ cười rạng rỡ, những thứ đang nhanh chóng mang lại cho anh sự tiến bộ về xã hội, kinh doanh và chính trị, rồi xoá hình ảnh cô gái váy nâu sẫm khỏi tâm trí của mình.

202 of 225

THAM KHẢO ĐỀ KIỂM TRA �ĐỌC HIỂU CỦA ANH

Trả lời các câu hỏi sau:

1. Bạn biết được gì về bối cảnh của câu chuyện?

2. Ấn tượng đầu tiên của bạn về cô Conway là gì?

3. Cụm từ “ném một cái nhìn sắc sảo, đầy phán xét” có tác dụng gì?

4. Mô tả về phản ứng của Andy Donovan cho chúng ta biết điều gì về anh ta?

5. Bạn nghĩ điều gì có thể xảy ra tiếp theo?

203 of 225

Đáp án AI cung cấp

1. Bối cảnh của câu chuyện: Câu chuyện diễn ra tại một nhà trọ trên Đại lộ Thứ Hai, trong một buổi tối khi mọi người tụ tập để ăn tối. Bối cảnh này gợi lên một môi trường bình dân, nơi các nhân vật từ những hoàn cảnh khác nhau gặp gỡ.

 

2. Ấn tượng đầu tiên về cô Conway: Cô Conway được miêu tả là nhỏ nhắn, không nổi bật, ăn mặc giản dị với chiếc váy nâu sẫm, và có vẻ lơ đãng, rụt rè. Cô dường như kín đáo, không muốn thu hút sự chú ý, nhưng cái nhìn sắc sảo của cô cho thấy cô có sự quan sát và phán xét tinh tế.

 

3. Tác dụng của cụm từ “ném một cái nhìn sắc sảo, đầy phán xét”: Cụm từ này gợi lên một hành động nhanh chóng, quyết đoán, và đầy ý đồ. Nó cho thấy cô Conway, mặc dù bề ngoài rụt rè, nhưng có khả năng đánh giá người khác một cách thông minh và sắc bén, làm nổi bật sự phức tạp trong tính cách của cô.

  •  

204 of 225

Đáp án AI cung cấp

4. Mô tả về phản ứng của Andy Donovan: Phản ứng của Andy Donovan – cúi chào duyên dáng, nở nụ cười rạng rỡ, và nhanh chóng “xoá” cô Conway khỏi tâm trí – cho thấy anh là một người tự tin, lôi cuốn, và có tham vọng xã hội. Anh dường như quen thuộc với việc gây ấn tượng với người khác và tập trung vào những cơ hội mang lại lợi ích cho sự thăng tiến của mình, thay vì chú ý đến những người không nổi bật như cô Conway.

 

5. Dự đoán điều gì có thể xảy ra tiếp theo: Dựa trên phần mở đầu, có thể câu chuyện sẽ xoay quanh mối quan hệ hoặc sự tương tác giữa Andy Donovan và cô Conway. Cái nhìn sắc sảo của cô Conway gợi ý rằng cô có thể không đơn giản như vẻ ngoài, và có thể cô sẽ đóng một vai trò bất ngờ trong việc thách thức hoặc ảnh hưởng đến sự tự tin và tham vọng của Donovan. Có thể sẽ có một sự kiện hoặc tình huống làm thay đổi cách Donovan nhìn nhận cô Conway, dẫn đến một bước ngoặt trong câu chuyện.

205 of 225

205

PHẦN 4. HƯỚNG DẪN

LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC

206 of 225

206

Việc lập kế hoạch dạy học Ngữ văn 10 trong cả năm học cần căn cứ vào thời lượng của môn học trong CT GDPT môn Ngữ văn năm 2018, các VB hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, các cơ quan quản lí giáo dục và kế hoạch năm học của nhà trường.

SGK Ngữ văn 10 được thiết kế trên cơ sở 105 tiết/ 35 tuần thực học (trung bình 3 tiết/ tuần). Kế hoạch dạy học theo năm học, tuần, bài học đều căn cứ theo quy định của CT. Thời lượng các bài học và hoạt động trong SGK Ngữ văn 10 được phân bổ như sau:

MỘT SỐ LƯU Ý TRONG VIỆC LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC

207 of 225

207

STT

Tên bài

Số tiết

1

Sức hấp dẫn của truyện kể

11 tiết (7 tiết đọc và 1 tiết tiếng Việt; 2 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe)

2

Vẻ đẹp của thơ ca

11 tiết (6 tiết đọc và 1 tiết tiếng Việt; 3 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe)

3

Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận

11 tiết (6 tiết đọc và 1 tiết tiếng Việt; 2 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe; 1 tiết đọc mở rộng)

4

Sức sống của sử thi

9 tiết (5 tiết đọc và 1 tiết tiếng Việt; 2 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe)

5

  Tích trò sân khấu dân gian

(Chọn chèo hoặc tuồng, không dạy cả hai)

Kiểm tra giữa kì, ôn tập và kiểm tra cuối kì

7 tiết (4 tiết đọc; 2 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe)

2 tiết + 1 tiết + 2 tiết

Tổng: 54 tiết

208 of 225

208

6

Nguyễn Trãi – “Dành còn để trợ dân này”

12 tiết (7 tiết đọc và 1 tiết tiếng Việt; 3 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe)

7

Quyền năng của người kể chuyện

12 tiết (7 tiết đọc và 1 tiết tiếng Việt; 2 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe; 1 tiết đọc mở rộng)

8

Thế giới đa dạng của thông tin

11 tiết (6 tiết đọc và 1 tiết tiếng Việt; 3 tiết viết; 1 tiết nói và nghe)

9

Hành trang cuộc sống

11 tiết (6 tiết đọc và 1 tiết tiếng Việt; 3 tiết viết; 1 tiết nói và nghe)

10

Kiểm tra giữa kì, ôn tập và kiểm tra cuối kì

2 tiết + 1 tiết + 2 tiết

Tổng: 51 tiết

209 of 225

209

– Kế hoạch dạy học Ngữ văn 10 trong năm học: Nhà trường, tổ chuyên môn hướng dẫn GV lập kế hoạch theo phân phối chương trình và kế hoạch năm học của toàn trường.

– Kế hoạch dạy học của từng bài học: Tổ chuyên môn và GV nghiên cứu bài học trong SHS, SGV và lập kế hoạch dạy học theo mạch kiến thức, kĩ năng của bài học.

– Cần chú ý năng lực của HS để điều tiết thời lượng các hoạt động cho phù hợp. Số tiết cho mỗi bài có tính cả thời gian dự trữ để GV có thể linh hoạt.

– Một số VB ở cuối mỗi bài học có thể không dạy đọc ở lớp mà chỉ cần hướng dẫn cho HS tự đọc ở nhà. Với SGK mới, GV không chịu áp lực phải dạy hết tất cả các VB trong SGK.

210 of 225

PHẦN 5. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

211 of 225

Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH

ngày 18 tháng 12 năm 2020

Phụ lục IV: Khung kế hoạch bài dạy

– Xác định mục tiêu: năng lực và phẩm chất

– Thiết bị dạy học và học liệu

– Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/ Mở đầu

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/ Giải quyết vấn đề/ Thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1

Hoạt động 3: Luyện tập

Hoạt động 4: Vận dụng

212 of 225

MÔ HÌNH KẾ HOẠCH BÀI DẠY

212

Kế hoạch

bài dạy

Mục tiêu

Năng lực

Phẩm chất

Thiết bị dạy học và học liệu

Tiến trình

dạy học

Hoạt động 1. Khởi động, xác định nhiệm vụ

Hoạt động 2. Hình thành kiến thức, kĩ năng

Hoạt động 3. Luyện tập

Hoạt động 4. Vận dụng

213 of 225

TIẾN TRÌNH DẠY HỌC �(ĐỌC, THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT, VIẾT, NÓI VÀ NGHE)

213

Hoạt động 1. Khởi động,

xác định nhiệm vụ

Hoạt động 2. Hình thành

kiến thức, kĩ năng

Hoạt động 3. Luyện tập

Hoạt động 4. Vận dụng

214 of 225

CÁC NỘI DUNG CẦN TRIỂN KHAI �CHO MỖI HOẠT ĐỘNG

214

Mục tiêu

Nội dung

Sản phẩm

Tổ chức

thực hiện

215 of 225

CÁC BƯỚC TỔ CHỨC THỰC HIỆN �MỘT HOẠT ĐỘNG HỌC

– Giao nhiệm vụ học tập: HS phải đọc, viết, nói, nghe

– Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện; GV theo dõi, hỗ trợ.

– Báo cáo, thảo luận: GV tổ chức, điều hành; HS báo cáo, thảo luận.

– Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá sản phẩm học tập mà HS hoàn thành theo nhiệm vụ được giao.

215

216 of 225

216

Mục tiêu: huy động kiến thức, vốn sống, trải nghiệm (vùng phát triển gần nhất – Vygotski)

Nhiệm vụ học tập: cụ thể, đa dạng (câu hỏi, tình huống, bài tập,…)

Tổ chức linh hoạt: trò chơi, đóng vai, quan sát tranh, video clip,…

Sản phẩm của HS: cụ thể, rõ ràng, tương ứng với nhiệm vụ học tập

KHỞI ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

217 of 225

217

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

Tổ chức hoạt động nhóm,

cá nhân

Mục tiêu: chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, đáp ứng mục tiêu

Nhiệm vụ học tập vừa cụ thể, vừa đa dạng (đọc, viết, nói và nghe)

Vận dụng linh hoạt phương pháp, kĩ thuật dạy học

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MỚI

218 of 225

218

LUYỆN TẬP

Đa dạng phương pháp dạy học: trò chơi, đóng vai,…

Mục tiêu: Củng cố kiến thức, phát triển kĩ năng

Nhiệm vụ học tập: câu hỏi, bài tập thực hành (tự luận, trắc nghiệm)

Hình thức linh hoạt: cá nhân, nhóm

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

219 of 225

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

219

VẬN DỤNG

Thường làm ở nhà, ưu tiên hình thức cá nhân, dung lượng hợp lí (1 đến 2 nhiệm vụ)

Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

Nhiệm vụ: phát hiện các vấn đề trong thực tiễn gắn với bài học (viết, đọc,…)

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

220 of 225

ĐẶC THÙ CỦA MÔN NGỮ VĂN

Mỗi bài học lớn gồm các cấu phần không đồng nhất: Đọc, Thực hành tiếng Việt, Viết, Nói và nghe.

• Phần Đọc:

Hoạt động 1. Khởi động/Xác định nhiệm vụ học tập.

– Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới, kĩ năng mới: Tìm hiểu tri thức ngữ văn, đọc VB.

– Hoạt động 3. Luyện tập: Thực hành củng cố kiến thức, phát triển kĩ năng đã học.

– Hoạt động 4. Vận dụng: Đọc VB phần Thực hành đọc, đọc mở rộng.

220

221 of 225

ĐẶC THÙ CỦA MÔN NGỮ VĂN

• Phần Thực hành tiếng Việt:

Hoạt động 1. Xác định nhiệm vụ học tập/ Khởi động.

Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới về đơn vị, hiện tượng tiếng Việt ở khung “Nhận biết”.

Hoạt động 3. Luyện tập: Hoàn thành các bài tập tiếng Việt.

Hoạt động 4. Vận dụng: Đọc, viết, nói và nghe ngoài bài học.

• Phần Viết:

– Hoạt động 1. Xác định nhiệm vụ học tập/ Khởi động.

– Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới: Tìm hiểu yêu cầu của kiểu bài viết, phân tích bài viết tham khảo.

– Hoạt động 3. Luyện tập: Viết bài.

– Hoạt động 4. Vận dụng: Viết ngoài bài học.

221

222 of 225

ĐẶC THÙ CỦA MÔN NGỮ VĂN

• Phần Nói và nghe:

Hoạt động 1. Xác định nhiệm vụ học tập/ Khởi động.

– Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới: Tìm hiểu yêu cầu của kiểu bài nói.

Hoạt động 3. Luyện tập: Thực hành nói và nghe.

Hoạt động 4. Vận dụng: Thực hành nói và nghe ngoài bài học.

222

223 of 225

223

IV. PHÂN TÍCH VIDEO TIẾT DẠY MINH HOẠ

VÀ THẢO LUẬN

224 of 225

224

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, nhóm tác giả cùng các cộng sự sẽ luôn đồng hành, hỗ trợ tích cực các địa phương, nhà trường, quý thầy, cô và các em học sinh sử dụng Ngữ văn 10, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống.

Mong rằng Ngữ văn 10 sẽ mang lại nhiều niềm vui và hứng thú cho quý thầy, cô và các em HS.

225 of 225

225

Trân trọng cảm ơn!