1 of 36

1

LƯU Ý

Bộ slide này chỉ ra cấu trúc cơ bản của môn học và các từ khóa để sinh viên thuận tiện tra cứu tài liệu.

KHÔNG dùng bộ slide này để thay thế các tài liệu tham khảo do giảng viên yêu cầu.

2 of 36

TCH401�THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VÀ ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH�Nguyễn Mạnh Hiệp�

2

3 of 36

CHƯƠNG 2�LÃI SUẤT

3

4 of 36

Nội dung chương này:

4

I.

    • ÔN TẬP LÃI SUẤT/LỢI SUẤT

II.

    • LÝ THUYẾT VỀ LÃI SUẤT

III.

    • CẤU TRÚC RỦI RO CỦA LÃI SUẤT

IV

    • CẤU TRÚC KỲ HẠN CỦA LÃI SUẤT

V

    • CÂU HỎI VUI

5 of 36

I. ÔN TẬP LỢI SUẤT

Lợi suất/Lãi suất là gì

  • Tiêu dùng hiện tại giá trị hơn tiêu dùng tương lai. Một đồng tiền nhận được ở hiện tại có giá trị hơn một đồng nhận được trong tương lai.
  • Để dẫn dụ người ta đầu tư, cần phải có mức lợi tức nhất định (lợi suất phi rủi ro).
  • Đầu tư có rủi ro. Vì vậy cần một mức lợi suất đủ để bù đắp rủi ro.

(Refer: CFAI 2020 Level 1 Volume 1)

6 of 36

I. ÔN TẬP LỢI SUẤT

Lợi suất/Lãi suất là gì

Lợi suất/Lãi suất

= Lợi suất phi rủi ro

+ Phần bù rủi ro

+ Phần bù lạm phát

7 of 36

I. ÔN TẬP LỢI SUẤT

Lợi suất/Lãi suất là gì

  • Phần bù lạm phát: giữ nguyên sức mua của khoản tiền đầu tư.
  • Lợi suất phi rủi ro và phần bù rủi ro: tăng sức mua.
  • Khi dòng tiền từ tài sản tài chính là cố định, xác định lợi suất có nghĩa là xác định giá.

(Refer: CFAI 2020 Level 1 Volume 1)

8 of 36

I. ÔN TẬP LỢI SUẤT

Lợi suất/Lãi suất là gì

  • Để chấp nhận đầu tư, mỗi người đòi hỏi một mức lợi suất khác nhau đối với cùng một tài sản tài chính, tùy thuộc mức chấp nhận rủi ro của người đó. Một nhà đầu tư ngại rủi ro đòi hỏi mức lợi suất cao hơn để chấp nhận đầu tư.
  • Giá (và lợi suất) của mỗi tài sản tài chính được quyết định bởi cân bằng cung cầu hoặc theo quy luật một giá.

(Refer: CFAI 2020 Level 1 Volume 1, Miskin 9th Chapter 3)

9 of 36

I. ÔN TẬP LỢI SUẤT

Ví dụ: Trái phiếu 20 năm, mệnh giá $1000, lãi cuống phiếu 8%, trả lãi mỗi nửa năm. Lãi suất trái phiếu phi rủi ro cùng kỳ hạn có mức lãi suất thị trường 4%. Nhà đầu tư kỳ vọng trái phiếu có mức rủi ro tương đương có lợi suất 7.5% (the market rate of return). Vậy giá trái phiếu phải là $1034.74.

  • Nếu giá trái phiếu cao hơn $1034.74, cung nhiều hơn cầu, giá giảm.
  • Nếu giá trái phiếu thấp hơn $1034.74, cầu nhiều hơn cung, giá tăng.

10 of 36

I. ÔN TẬP LỢI SUẤT

Ví dụ (tt)

  • Mức lợi suất thị trường cũng là mức giá. Đối với trái phiếu lợi suất thị trường còn gọi là YTM.
  • 7.5 – 4% = 3.5% là phần bù rủi ro.
  • Nếu nhà đầu tư bán trái phiếu trước khi đáo hạn, lợi suất đầu tư sẽ khác với YTM.

11 of 36

I. ÔN TẬP LỢI SUẤT

  • Lãi đơn.
  • Lãi kép.
  • Lãi hiệu dụng theo năm.
  • Lợi suất đáo hạn.
  • Lợi suất kỳ hạn nắm giữ.
  • Lợi suất hiện thời.

(Refer: CFAI 2020 Level 1 Volume 1, Mishkin 9th Chapter 3)

12 of 36

I. ÔN TẬP LỢI SUẤT

  • Công thức chiết khấu dòng tiền

13 of 36

I. ÔN TẬP LỢI SUẤT

Ví dụ: Mai Linh gửi vào tài khoản tiết kiệm 50 triệu vào mỗi ngày sinh nhật của con trai Tuấn Bách kể từ ngày Tuấn Bách chào đời. Lãi suất tiền gửi tiết kiệm 5%. Có bao nhiêu tiền trong tài khoản tiết kiệm vào ngày Tuấn Bách 20 tuổi, không kể khoản tiền gửi 50 triệu vào tài khoản ngày hôm đó?

14 of 36

I. ÔN TẬP LỢI SUẤT

Ví dụ: Mai Linh gửi vào tài khoản tiết kiệm 50 triệu vào ngày con trai Tuấn Bách chào đời. Mỗi sinh nhật của Tuấn Bách, Mai Linh gửi thêm số tiền tiết kiệm bằng số tiền năm trước cộng thêm 10%. Lãi suất tiền gửi tiết kiệm 5%, ghép lãi mỗi 6 tháng. Có bao nhiêu tiền trong tài khoản tiết kiệm vào ngày Tuấn Bách 20 tuổi, không kể khoản tiền gửi 50 triệu vào tài khoản ngày hôm đó?

15 of 36

I. ÔN TẬP LỢI SUẤT

Ví dụ: Mai Linh vay 5 tỷ để mua nhà. Khoản vay được trả góp trong 30 năm, số tiền trả góp cố định hàng năm. Lãi suất khoản vay 6%. Bây giờ là cuối năm 12. Mai Linh vừa trúng số, và quyết định trả hết toàn bộ khoản vay này. Mai Linh phải trả bao nhiêu tiền, kể cả số tiền trả góp cho năm thứ 12? Tính số tiền gốc và tiền lãi Mai Linh đã trả trong 12 năm qua.

16 of 36

I. ÔN TẬP LỢI SUẤT

Ví dụ: Mai Linh vừa sinh con và muốn tiết kiệm tiền cho con đi du học Mỹ 4 năm đại học khi được 18 tuổi. Chi phí du học Mỹ hiện nay khoảng 2 tỷ đồng mỗi năm, và tăng khoảng 5% mỗi năm. Mai Linh dự tính sẽ gửi tiết kiệm một khoản tiền vào mỗi lần sinh nhật con cho đến năm con 21 tuổi, với số tiền năm sau cao hơn năm trước 10%. Lãi suất ngân hàng 5%. Mai Linh cần bỏ bao nhiêu tiền vào tài khoản tiết kiệm ngay hôm nay, ngày con chào đời, để đủ tiền cho con du học Mỹ?

17 of 36

I. ÔN TẬP LỢI SUẤT

Ví dụ

  • Mai Linh năm nay 40 tuổi, làm nghề tự do và quyết định về hưu năm 60 tuổi. Mai Linh không mua bảo hiểm hưu trí nào nên phải tự tính toán kế hoạch tiết kiệm để về hưu.
  • Mai Linh dự tính năm đầu tiên về hưu sẽ cần 120 triệu để chi tiêu. Sau đó mỗi năm số tiền cần thiết sẽ tăng lên 10% do lạm phát. Mai Linh dự tính sống được đến năm 80 tuổi.
  • Lãi suất tiết kiệm ngân hàng là 10% mỗi năm.
  • Mai Linh cần tiết kiệm mỗi năm bao nhiêu tiền để đảm bảo được cuộc sống an nhàn khi về hưu?

18 of 36

II. LÝ THUYẾT LÃI SUẤT

Lý thuyết cung cầu vốn vay

  • Lãi suất quyết định bởi cung cầu vốn vay.

(Refer: Mishkin 9th Chapter 4, Madura 11th Chapter 1)

19 of 36

II. LÝ THUYẾT LÃI SUẤT

Dịch chuyển cầu vốn vay

(Refer: Mishkin 7th Chapter 4, Madura 9th Chapter 1)

20 of 36

II. LÝ THUYẾT LÃI SUẤT

Dịch chuyển cung vốn vay

(Refer: Mishkin 7th Chapter 4, Madura 9th Chapter 1)

21 of 36

II. LÝ THUYẾT LÃI SUẤT

Ví dụ: Thay đổi lãi suất khi lạm phát kỳ vọng thay đổi (Refer: Mishkin 7th Chapter 4)

22 of 36

II. LÝ THUYẾT LÃI SUẤT

Lạm phát kỳ vọng và lãi suất (Refer: Mishkin 7th Chapter 4)

23 of 36

II. LÝ THUYẾT LÃI SUẤT

Ví dụ: Lãi suất thay đổi khi chu kỳ kinh tế vào pha tăng trưởng

(Refer: Mishkin 7th Chapter 4)

24 of 36

III. CẤU TRÚC RỦI RO CỦA LÃI SUẤT

Lãi suất = Lãi suất phi rủi ro

+ Phần bù lạm phát

+ Phần bù rủi ro phá sản

+ Phần bù rủi ro thanh khoản

+ Phần bù rủi ro đáo hạn

+ …

25 of 36

IV. CẤU TRÚC KỲ HẠN CỦA LÃI SUẤT

  • Đường cong lãi suất thể hiện lãi suất của trái phiếu do cùng một chủ thể phát hành (chính phủ) tại các thời gian đáo hạn khác nhau.
  • Đường cong lãi suất có hình dạng
  • Bình thường
  • Dốc xuống
  • Ngang

(Refer: Mishkin 9th Chapter 5, CFAI Level 2 Volume 5)

26 of 36

IV. CẤU TRÚC KỲ HẠN CỦA LÃI SUẤT

Đường cong lãi suất (HNX)

27 of 36

IV. CẤU TRÚC KỲ HẠN CỦA LÃI SUẤT

Biến động cấu trúc kỳ hạn của lãi suất

28 of 36

IV. CẤU TRÚC KỲ HẠN CỦA LÃI SUẤT

Thực nghiệm về cấu trúc kỳ hạn của lãi suất

  • Lãi suất tại các kỳ hạn khác nhau dịch chuyển cùng nhau.
  • Khi lãi suất ngắn hạn thấp, đường cong lãi suất thường dốc lên. Khi lãi suất ngắn hạn cao, đường cong lãi suất thường dốc xuống.
  • Đường cong lãi suất thường dốc lên.

29 of 36

IV. CẤU TRÚC KỲ HẠN CỦA LÃI SUẤT

Lý thuyết về đường cong lãi suất

  • Lý thuyết kỳ vọng (thuần túy).
  • Lý thuyết phân mảng thị trường. Biased

Dạng yếu: Lý thuyết vùng đầu tư ưu tiên. Expectation

  • Lý thuyết phần bù thanh khoản. Theories

(Refer: Mishkin 9th Chapter 5, CFAI Level 2 Volume 5)

30 of 36

V. ĐƯỜNG CONG LÃI SUẤT VÀ KHỦNG HOẢNG KINH TẾ

Cung tiền và lạm phát

31 of 36

V. ĐƯỜNG CONG LÃI SUẤT VÀ KHỦNG HOẢNG KINH TẾ

Cung tiền và suy thoái kinh tế

32 of 36

V. ĐƯỜNG CONG LÃI SUẤT VÀ KHỦNG HOẢNG KINH TẾ

Lãi suất ngắn hạn và khủng hoảng kinh tế

33 of 36

V. ĐƯỜNG CONG LÃI SUẤT VÀ KHỦNG HOẢNG KINH TẾ

Đường cong lãi suất và khủng hoảng kinh tế

34 of 36

V. ĐƯỜNG CONG LÃI SUẤT VÀ KHỦNG HOẢNG KINH TẾ

Lãi suất âm

  • Tháng 12 năm 2008 (khủng hoảng kinh tế).
  • Giá tín phiếu kho bạc 3 tháng Mỹ 100.002556.
  • Lãi suất chiết khấu là bao nhiêu?
  • Có cơ hội arbitrage không?
  • Tại sao lại xảy ra chuyện này?

35 of 36

VI. BÀI TẬP VỀ NHÀ

Xem phim sau đây (DW: How the rich become richer – money in the world economy). Đọc tài liệu (Larosiere, Pitkanen, Rajan, Rennison). Tóm tắt các tác động tiêu cực có thể có của lãi suất thấp/lãi suất âm.

https://youtu.be/t6m49vNjEGs

Một bộ phim tài liệu khác

https://youtu.be/FiYTmTHFa9E

36 of 36

36

Hết Chương 2