1 of 32

Pseudomonas aeruginosa�Lưu ý xét nghiệm vi sinh và biện giải kết quả

TS.BS Nguyễn Phú Hương Lan

Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới

VN-ZER-00280

2 of 32

P aeruginosa gây bệnh

Evidence-Based Treatment of Pseudomonas aeruginosa Infections: A Critical Reappraisal. Antibiotics (Basel). 2023 Feb 16;12(2):399. doi: 10.3390/antibiotics12020399

VN-ZER-00280

3 of 32

Dịch hút khí quản:

  • Sử dụng bộ hút đàm kín để thu thập dịch hút khí quản
  • Không dùng que gòn phết, đầu ống hút để cấy vì không phải là đàm hút

https://www.samc.com/

VN-ZER-00280

4 of 32

2023�Bệnh phẩm Hô hấp: Dịch hút khí quản –người lớn

SỐ LIỆU VI SINH 2023- BVBND

VN-ZER-00280

5 of 32

2023�Bệnh phẩm mủ-vết thương�n=185

SỐ LIỆU VI SINH 2023- BVBND

VN-ZER-00280

6 of 32

2023�Nhạy cảm của Pseudomonas aeruginosa DHKQ(n=79)

SỐ LIỆU VI SINH 2023- BVBND

VN-ZER-00280

7 of 32

Các kháng sinh thử nghiệm cho P aeruginosa

CLSI M100-2023

VN-ZER-00280

8 of 32

CLSI :Pseudomonas aeruginosa: được cập nhật các breakpoint mới năm 2023

  • Mới : breakpoint mới và khắt khe hơn cho Piperacillin-tazobactam đĩa khuếch tán -MIC và chế độ liều (tr 76).

  • 2022: TZP S >=21 TZP R>128/4

CLSI M100-2023

VN-ZER-00280

9 of 32

  • Mới : ghi rõ không khuyến cáo dùng aminoglycoside đơn trị
  • Mới: điều chỉnh breakpoint Tobramycin và Amikacin
  • Amikacin chỉ khuyến cáo cho đường niệu
  • Mới : xóa Gentamicin disk diffusion & MIC breakpoints (pg. 78).

CLSI :Pseudomonas aeruginosa: khuyến cáo mới cho aminoglycoside năm 2023

CLSI M100-2023

VN-ZER-00280

10 of 32

Fluoroquinolones cho Pseudomonas aeruginosa

  • Ciprofloxacin nếu còn nhạy sẽ có MIC tốt hơn Levofloxacin

S I R S I R

CLSI M100-2023

VN-ZER-00280

11 of 32

Lưu ý

  • Các kháng sinh tốt nhất để điều trị Pseudomonas aeruginosa ( nếu còn nhạy):

Nhóm Beta-lactam

-Ceftazidim

-Piperacillin- tazobactam

Nhóm Aminoglycoside

-Tobramycin

Nhóm Fluoroquinolone:

-Ciprofloxacin

VN-ZER-00280

12 of 32

Ví dụ 1�

Các kháng sinh cần quan tâm là?

VN-ZER-00280

13 of 32

Trả KSĐ cho Ví dụ 1

  • Tên vi khuẩn :

Pseudomonas aeruginosa

Các Kháng sinh cần trả:

  • Ceftazidime : S
  • Piperacillin-tazobactam : S
  • Tobramycin: S
  • Ciprofloxacin: S

VN-ZER-00280

14 of 32

Phải thực hiện nuôi cấy và thử kháng sinh đồ lập lại cho Pseudomonas aeruginosa

  • Vi khuẩn học tính kháng thuốc nhanh với tất cả kháng sinh.
  • Vi khuẩn ban đầu nhạy cảm nhưng có thể phát sinh đề kháng sau 3-4 ngày điều trị.
  • CLSI khuyến cáo: cần phải nuôi cấy và thực hiện kháng sinh đồ lặp lại cho vi khuẩn này

CLSI M100-2023

VN-ZER-00280

15 of 32

P aeruginosa kháng thuốc

Prevalence of Pseudomonas aeruginosa resistance to common antimicrobials/classes in Europe. Abbreviations: AG, aminoglycosides; CTZ, ceftazidime; CRP, carbapenems; FLQ, fluoroquinolones; TZP, piperacillin-tazobactam; R, resistant, ECDC, European Centre for Disease Prevention and Control; R, resistant

Karruli A, Catalini C, D’Amore C, Foglia F, Mari F, Harxhi A, Galdiero M, Durante-Mangoni E. Evidence-Based Treatment of Pseudomonas aeruginosa Infections: A Critical Reappraisal. Antibiotics. 2023; 12(2):399. https://doi.org/10.3390/antibiotics12020399

VN-ZER-00280

16 of 32

Cơ chế kháng thuốc

  • Bơm MexA, MexB, OprM: Kháng BetaLactam/ FQ/ AG
  • Đột biến kênh porin OrpD: Không thấm imipenem, giảm nhạy meropenem
  • Nếu phối hợp cả 2 : Kháng với Ceftazidim, imipenem, meropenem, FQ

Antibiotics 20198(2), 37; https://doi.org/10.3390/antibiotics8020037

VN-ZER-00280

17 of 32

  • Bơm MexA, MexB, OprM: Kháng BetaLactam/ FQ/ AG
  • Đột biến kênh porin OrpD: Không thấm imipenem, giảm nhạy meropenem
  • Nếu phối hợp cả 2 : Kháng với Ceftazidim, imipenem, meropenem, FQ

VN-ZER-00280

18 of 32

Điều trị thuốc gì?

Lựa chọn thuốc gì ?

VN-ZER-00280

19 of 32

  • Pseudomonas aeruginosa

MDR, PDR, XDR

Clin Microbiol Infect 2012; 18: 268–281

  • DOI: 10.1111/j.1469-0691.2011.03570.x

VN-ZER-00280

20 of 32

Vi khuẩn Pseudomonas PDR này đã kháng với các kháng sinh thông thường.��Cần thử nghiệm các KS nào?

VN-ZER-00280

21 of 32

P aeruginosa: các kháng sinh mới

Antimicrobial Treatment of Pseudomonas aeruginosa Severe Sepsis, Antibiotics 202211(10), 1432

VN-ZER-00280

22 of 32

SIDP

VN-ZER-00280

23 of 32

VN-ZER-00280

24 of 32

Các kháng sinh mới cho Pseudomonas PDR, XDR:��-Ceftazidim-avibactam�-Ceftolozane –tazobactam�-Imipenem -relebactam�

VN-ZER-00280

25 of 32

Kháng sinh mới nào dễ bị kháng nhất?

  • Pseudomonas aeruginosa có khả năng phát sinh đề kháng với tất cả kháng sinh B-lactam
  • Kháng sinh mới: ceftolozane-tazobactam, ceftazidime avibactam dễ kháng hơn imipenem –relebactam
  • Cơ chế kháng ceftolozane-tazobactam, ceftazidime avibactam : thay đổi cấu trúc PDC
  • Cơ chế kháng imipenem-relebactam: cần nhiều cơ chế kháng : PDC+ tiết men MBL + đột biến kênh OrpD

Tamma P. IDSA guidelines GN2022. CID 2022,75(2),e187-e212

VN-ZER-00280

26 of 32

Question 6: What is the likelihood of emergence of resistance of CRE isolates to the newer β-lactam agents when used to treat CRE infections?

Estimates of the emergence of resistance after clinical exposure to ceftazidime/avibactam are approximately 20%

Question 2.1: What is the antibiotic of choice for CRE?

Emergence of resistance during of following therapy occurred in up to 3.7% -8.1% of ceftazidime/avibactam

Emergence of resistance to ceftazidime/avibactam

in carbapenem resistant Enterobacteriaceae

ECDC Rapid Risk assessment:

  • Released June 2018
  • Concerns with CAZ/AVI emergence of resistance

Ceftazidime/avibactam

  • Potential for development of resistance on treatment with Enterobacterales and P. aeruginosa:
  • IDSA cautions ~20% risk with CRE
  • ESCMID guidelines estimates up to 8%
  • IMI/REL retains susceptibility to many strains of Enterobacterales and P. aeruginosa that are resistant to CAZ/AVI
  • In some cases, MIC to IMI/REL may decrease as MICs to CAZ/AVI increase
  • Switch from cephalosporin-based therapy to carbapenem-based therapy after failure is a principle of antibiotic stewardship
  • Does not have activity against anaerobes
  • Need to add metronidazole for cIAI

Tamma P. IDSA guidelines GN2022. CID 2022,75(2),e187-e212

Paul M. ESCMID guidelines for MDR GNB, CMI 2022,28,521-47

ECDC RRA – Emergence of resistance to CAZ-AVI in CDE - final 6-12-18Enterobacteriaceae

Tình hình đề kháng kháng sinh xảy ra rất nhanh: tỷ lệ kháng Ceftazidime/avibactam lên đến 8-20% theo ghi nhận IDSA và ESCMID

VN-ZER-00280

27 of 32

Colistin cho Pseudo. aeruginosa

  • Không có phiên giải Nhạy (S)
  • Chỉ có Trung gian ( I) và Kháng ®

CLSI M100-2023

S I R

VN-ZER-00280

28 of 32

Vì sao CLSI chuyển colistin I <=2 mcg/ml

https://asm.org/Articles/2020/March/Colistin-Breakpoints-Redux-or,-the-Fun-Don-t-Sto

VN-ZER-00280

29 of 32

COLISTIN

VN-ZER-00280

30 of 32

CEFIDEROCOL CHO PSEUDOMONAS AERUGINOSA

  • Cefiderocol: KQ SIR không ổn định do bị ảnh hưởng nhiều bởi nồng độ Fe trong môi trường làm KSĐ 🡪

Nhạy giả/ Kháng giả có thể xảy ra

VN-ZER-00280

31 of 32

P aeruginosa điều trị

Evidence-Based Treatment of Pseudomonas aeruginosa Infections: A Critical Reappraisal. Antibiotics (Basel). 2023 Feb 16;12(2):399. doi: 10.3390/antibiotics12020399

VN-ZER-00280

32 of 32

THANK YOU

VN-ZER-00280