THAY ĐỔI PK/PD VÀ CHẾ ĐỘ LIỀU VANCOMYCIN TRÊN
CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐẶC BIỆT
Vũ Đình Hoà
Trung tâm DI&ADR Quốc gia
Trường Đại học Dược Hà Nội.
Cá thể hoá liều trên từng bệnh nhân
Tối ưu hoá liều cho từng nhóm bệnh nhân
Thay đổi Dược động học của vancomycin
Hiệu quả
An toàn
Các đối tượng đặc biệt trong sử dụng vancomycin
Vd
CL
DOSE
TDM
Thay đổi PK/PD và chế độ liều trên trẻ em
Thay đổi dược động học kháng sinh trên bệnh nhi
J Pharm Sci. (2013) 102(9):2941-52
Clin Pharmacokinet (2015) 54:1183–1204
Sự trưởng thành về chức năng thận:
Thải trừ Vancomycin ở trẻ em
Le J. et al, The Pediatric Infectious Disease Journal, 01 Apr 2013, 32(4):e155-63
Thải trừ vancomycin theo tuổi ở trẻ em cũng thay đổi tương ứng:
Có cần sử dụng liều nạp ở trẻ?
Demirjian A et al. Pediatr Infect Dis J 2013; 32: 1217-1223
Nghiên cứu trên trẻ 2 – 18 tuổi:
Tối ưu hoá liều VAN trên trẻ em
Có cần sử dụng liều nạp ở trẻ?
Demirjian A et al. Pediatr Infect Dis J 2013; 32: 1217-1223
Trẻ em thải VAN nhanh hơn người lớn (t1/2: 3,6 h vs. 10 h)
Tuy nhiên:
Tối ưu hoá liều VAN trên trẻ em
Trẻ sơ sinh và sinh non?
Karel Allegaert 2019, Expert Opinion on Drug Metabolism & Toxicology, 15:9, 735-749
Rodieux, F. Clin. Pharmacokinet. 2015, 54, 1183–1204.
Thải trừ chậm
Tối ưu hoá liều VAN trên trẻ em
Tỉ lệ nước cơ thể lớn
Tăng thể tích phân bố => giảm nồng độ thuốc
=> Cần dùng liều nạp đủ
Tình huống: Bệnh nhân sinh non 29 tuần, tuổi sau sinh 10 ngày, BW: 1170g.
Truyền liên tục hoặc khoảng liều ngắn, nồng độ KHÔNG đạt ở trong 1 – 2 ngày đầu
Liều ở trẻ sơ sinh/sinh non
1. Cần dùng liều nạp
2. Liều duy trì được tối ưu hoá theo PK/PD, cân nhắc các yếu tố:
Nelson’s Pediatric Antimicrobial Therapy, 25th edition 2019.
Tối ưu hoá liều VAN trên trẻ em
Liều vancomycin trên trẻ có tăng thanh thải thận (ARC)
Khả năng đạt đích của các mức liều trên trẻ có ARC (eGFR 160 – 322)
He C-Y, Antimicrob Agents Chemother 65:e00897-21.
Tối ưu hoá liều VAN trên trẻ em
Thay đổi PK/PD và chế độ liều trên
bệnh nhân thừa cân
Dược động học và liều dùng bệnh nhân thừa cân
Pharmacotherapy 2015;35(2):127–139
Vd tỷ lệ với thể trọng (TBW):
CL tỉ lệ với chức năng thận.
Bình thường và ARC: 3000 – 4500g/ngày
Giảm liều tương ứng với bệnh nhân suy thận
Case lâm sàng – bệnh nhân thừa cân
Bệnh nhân nam 32 tuổi, cân nặng 135 kg, cao180 cm; BMI 41,7 kg/m2�CLcr: 192 ml/phút (có ARC)
Chẩn đoán: Viêm mô tế bào và phỏng da cẳng chân (P)
Liều VAN:
TDM trước liều thứ 4:
TDM trước liều thứ 8:
Nạp 2000mg. Duy trì 1500mg q12h
Clcr 192 ml/phút
1500mg q12h
1750mg q12h
AUC 395
AUC 395
AUC 411
Kết luận: Liều nạp hơi thấp; liều duy trì theo chức năng thận và TDM.
Thay đổi PK/PD và chế độ liều trên
bệnh nhân chấn thương thần kinh
Thường có tăng thanh thải (ARC):
Khả năng thấm của vancomycin vào CFS
=> Cân nhắc liều cao tối đa, TDM giám sát nồng độ thuốc.
Dược động học và liều dùng ở bệnh nhân chấn thương thần kinh
Clinical Pharmacokinetics volume 56, pages1479–1490 (2017)
Front Pharmacol. 2022 Sep 26;13:1005791
Case lâm sàng – chấn thương thần kinh
BN nam 34 tuổi, 65kg, Hôn mê sau tai nạn giao thông
Chẩn đoán máu tụ dưới màng cứng, dập não 2 bán cầu, chảy máu dưới nhện, viêm phổi. Điểm ARCTIC: 6 điểm
16/8 nhập viện, phẫu thuật lấy máu tụ dưới màng cứng, thở máy
Kháng sinh moxifloxacin + vancomycin
20/8 nội khí quản nhiều đờm => 24/8: NKQ nhiều đờm đặc, cấy đờm không có vi khuẩn. TDM Vancomycin, tăng liều.
8/9 BN tự thở, hết sốt
12/9 Dừng thuốc
Ngày | Liều VAN | SCr | eGFR | TDM (mg/L) | AUC |
16/8 | | 65.57 | 128.93 | | |
17/8 | Nạp 1.5g; 3g/ngày | | | | |
19/8 | 3g/ngày | | | 3 | 168.3 |
20/8 | 4.5g/ngày | | | | |
24/8 | 4.5g/ngày | 49.02 | 172.46 | 24.9 | 511.73 |
9/9 | 4.5g/ngày | 38.86 | 217.55 | 14 | 401.55 |
11/9 | 4.5g/ngày | 45.93 | 184.06 | | |
12/9 | Dừng thuốc | | | | |
Case lâm sàng – chấn thương thần kinh
Thay đổi PK/PD và chế độ liều trên
bệnh nhân lọc máu
Lọc máu ngắt quãng (IHD)
Eu J Clin Pharm. 1992 42(6): 635:639
American Journal of Kidney Diseases, Vol 46, No 4 (October), 2005: pp 681-687
Renal Failure, 2016 Vol. 38, No. 10, 1677–1682
Rebecca Maxson, Renal Failure, DOI: 10.1080/0886022X.2016.1229992
Kidney Int Rep. 2021 Feb 6;6(4):1003-1014
Tối ưu liều VAN trên bệnh nhân IHD
Phải dùng liều nạp tính theo thể trọng của bệnh nhân (khoảng 15-20mg/kg)
Liều duy trì được bổ sung sau lọc; Liều duy trì phù hợp là 500mg (trẻ em 10mg/kg)
American Journal of Kidney Diseases, Vol 46, No 4 (October), 2005: pp 681-687
Tối ưu liều VAN trên bệnh nhân IHD
Mô phỏng nồng độ VAN trên bệnh nhân IHD 3 lần/tuần
TDM với lọc máu ngắt quãng (IHD)
American Journal of Kidney Diseases, Vol 46, No 4 (October), 2005: pp 681-687
(20mg/L là đích nồng độ cần đạt để AUC>400)
Kidney Int Rep. 2021 Feb 6;6(4):1003-1014.
TDM với lọc máu ngắt quãng (IHD)
Thay đổi PK/PD và chế độ liều trên
bệnh nhân thẩm phân phúc mạc
Thẩm phân phúc mạc (Peritoneal Dialysis)
Edwin Lam, 2020, DOI: 10.1177/0896860819889774 �
Hấp thu VAN đưa qua dịch thẩm phân phúc mạc:
Edwin Lam, 2020, DOI: 10.1177/0896860819889774 �
Sử dụng VAN trên bệnh nhân PD
Sinh khả dụng 50% (không viêm) – 90% (có viêm), (với gian ngâm 4-6 giờ).
Liều 15-30mg/kg: Nồng độ >15mg/L (đã đạt đích hiệu quả).
Perit Dial Int 2016 Sep 10;36(5):481-508.
Edwin Lam, 2020, DOI: 10.1177/0896860819889774 �
Sử dụng VAN trên bệnh nhân PD
ISPD GUIDELINES – 2016
TDM sau đó: nồng độ > 15 mg/L.
Thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD)
Edwin Lam, 2020, DOI: 10.1177/0896860819889774
Sử dụng VAN trên bệnh nhân PD
Thẩm phân phúc mạc tự động (APD)
Case lâm sàng – kết hợp vancomycin IV và PD
Trịnh Thị Vân Anh, Võ Thị Mai Loan – BV trẻ em Hải Phòng
Case lâm sàng – kết hợp vancomycin IV và PD
Case lâm sàng – kết hợp vancomycin IV và PD
Định lượng lần 2 sau 6 ngày: 33,2 mg/L (AUC ~ 1000)
Dừng truyền, giảm liều 80mg q24h (AUC ước tính là 599)
Lâm sàng bệnh nhân ổn định. Duy trì liều đến ngày 12.
Ngày 14 – 16: cho liều qua PD 1,8mg/kg/L => Ra viện
J. Le, J Pharmacol Clin Toxicol, 2(1), pp. 1017-1026.
Bayesian
Trịnh Thị Vân Anh, Võ Thị Mai Loan – BV trẻ em Hải Phòng
Kết luận
Trẻ em, thừa cân, chấn thương thần kinh, lọc máu, thẩm phân phúc mạc có đặc điểm dược động học đặc biệt cần tối ưu liều.
Trẻ em:
Béo phì: Lưu ý đủ liều nạp, liều duy trì theo chức năng thận.
Phẫu thuật thần kinh: Thường có ARC nên liều thường tối đa (đến 4,5g/ngày).
IHD: Liều nạp 1000mg; bổ sung 500mg sau lọc; TDM trước lọc 20mg/L
Thẩm phân phúc mạc: CAPD 15-30mg/kg; APD 15-20mg/kg; TDM: 15mg/L
Chỉnh liều sau đó dựa vào TDM là cần thiết với tất cả các trường hợp.
Xin cảm ơn!
Bệnh viện Bạch Mai
Nguyễn Gia Bình
Đào Xuân Cơ
Đặng Quốc Tuấn
Bùi Văn Cường
Trịnh Thế Anh
Phạm Thế Thạch
Phạm Thị Hồng Nhung
Đỗ Thị Hồng Gấm
Sinh viên, học viên, Dược sĩ Đại học Dược HN
Trịnh Thị Vân Anh
Hoàng Hải Linh
Nhóm phát triển SmartDose:
Đỗ Ngọc Tuấn
Hồ Hải Phong
Dương Thị Hồng Nhung
Trung tâm DI&ADR, Đại học Dược HN
Nguyễn Hoàng Anh
Vũ Đình Hoà
Nguyễn Hoàng Anh b
Nguyễn Trần Nam Tiến
Nguyễn Thị Cúc
Email: vudinhhoa@gmail.com
Website: canhgiacduoc.org.vn
Fanpage: https://www.facebook.com/canhgiacduoc
https://smartdose.ai
Bệnh viện Phụ sản Nhi Đà Nẵng
Trần Anh Vũ
Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng
Võ Thị Mai Loan