1 of 24

NHỮNG THÁCH THỨC TRONG ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG�P. AERUGINOSA - GÓC NHÌN VI SINH

Phạm Hồng Nhung

Bộ môn Vi sinh, Đại học Y Hà Nội

Khoa Vi sinh, Bệnh viện Bạch Mai

2 of 24

Các nhiễm trùng do P. aeruginosa thường gặp

Pathogens 2022, 11, 300

  • Tỷ lệ nhiễm trùng bệnh viện ở ICU cao hơn 2 – 5 lần ở các khoa nội trú.
  • Tác nhân gây bệnh ở ICU chủ yếu là các trực khuẩn Gram âm (MDR, XDR).
  • P. aeruginosa: 30%

3 of 24

Cơ chế gây bệnh

Signal Transduction and Targeted Therapy ( 2022) 7:199

  • P. aeruginosa có mặt ở khắp nơi trong môi trường bệnh viện
  • Gây nhiễm trùng nặng ở hầu hết các cơ quan

4 of 24

Main risk factors for acquiring P. aeruginosa infections

Antibiotics 2021, 10, 42

5 of 24

Khả năng thích ứng của các yếu tố độc lực

Int. J. Mol. Sci. 2021, 22, 3128

6 of 24

Cơ chế đề kháng kháng sinh

Biotechnology Advances 37 (2019) 177–192

Mechanisms of biofilm-mediated antibiotic resistance

7 of 24

Kiểu hình đề kháng theo cơ chế đề kháng

Antibiotics 2023, 12, 1621

Mất porins

phenotype resistance to imipenem, increased MIC of meropenem, and maintained susceptibility to others common β-lactams. The phenotype could be compatible with OprD loss of functions/down-regulation.

8 of 24

Kiểu hình đề kháng theo cơ chế đề kháng

Antibiotics 2023, 12, 1621

Enzyme bất hoạt kháng sinh

The antibiogram shows a resistance profile to all BL and new BL/BLI. Cefiderocol is susceptible. PCR detected VIM. This phenotype is compatible with the VIM MBL P. aeruginosa strain.

9 of 24

Kiểu hình đề kháng theo cơ chế đề kháng

Antibiotics 2023, 12, 1621

The antibiogram shows a resistance profile to ceftazidime and piperacillin/tazobactam. Instead, cefepime is still intermediate. Meropenem and new BL/BLIs are susceptible. This phenotype is compatible with the AmpC P. aeruginosa strain.

Enzyme bất hoạt kháng sinh

10 of 24

Antibiotic tolerance

Biofilm populations

Small colony variants

Persister cells

Phoenix colonies

Metabolic alterations

Original plate

LB replica plate

LB plus tobramycin replica plate

Antimicrob Agents Chemother 64:e00623-20

10.1128/msphere.00057-23

persister cells

Antibiotic

slow or non-growing bacteria

phoenix colonies

Biofilm 3 (2021) 100056

11 of 24

Vai trò của SCV trong bệnh cảnh CF

  • P. aeruginosa SCVs thường xuyên phân lập được ở bệnh nhân CF.
  • Sự xuất hiện P. aeruginosa SCVs có mối liên quan chặt chẽ với sự phá hủy chức năng phổi và tiên lượng lâm sàng xấu.

12 of 24

  • Tế bào dai dẳng kháng sinh gây khó khăn cho điều trị và là nguồn tạo biến chủng đề kháng.
  • Mức độ sống sót của P. aeruginosa trong thử nghiệm vivo có mối liên quan thuận với mức độ sống sót trong thử nghiệm in vitro.
  • Thử nghiệm in vitro có thể dùng để nghiên cứu cơ chế dai dẳng kháng sinh mới và thử nghiệm thuốc mới kháng lại tế bào dai dẳng kháng sinh.

18 P. aeruginosa strains originating from environmental, human, and animal clinical sources was selected to assess survival in the animal model

10.1128/spectrum.04970-22

13 of 24

Ecology and evolution of antimicrobial resistance in bacterial communities

The ISME Journal (2021) 15:939–948

Community interactions, as well as resistance genotype, affect the response to antibiotic exposure

14 of 24

Ecology and evolution of antimicrobial resistance in bacterial communities

The ISME Journal (2021) 15:939–948

Fitness and selection consequences of differential effects of antibiotic concentration on growth rate

15 of 24

  1. BV Bệnh Nhiệt đới TƯ
  2. BV Bạch Mai
  3. BV Hữu nghị Việt Đức
  4. BV Nhi trung ương
  5. BV Xanh Pôn
  1. BVĐK TW Cần Thơ
  1. BV Việt - Tiệp Hải Phòng
  2. BV VN - Thụy Điển Uông Bí
  1. BV Trung ương Huế
  2. BVĐK Đà Nẵng
  3. BVĐK tỉnh Bình Định
  4. BVĐK tỉnh Đắk Lắk
  5. BVĐK tỉnh Khánh Hòa
  1. BV Chợ Rẫy
  2. BV Bệnh Nhiệt đới TP HCM
  3. BV Nhi đồng 1

Đa khoa

Chuyên khoa

Trung ương

Tỉnh

Hệ thống giám sát quốc gia về KKS

(bao gồm 16 đơn vị giám sát)

Báo cáo giám sát kháng kháng sinh tại Việt Nam năm 2020, Bộ Y tế, 2023

16 of 24

10 loài vi khuẩn gây bệnh thường gặp

n=69.715

17 of 24

Mức độ nhạy cảm với kháng sinh của P. aeruginosa

  • Mức độ nhạy cảm với các kháng sinh: 45-60%
  • Chủng phân lập từ máu và dịch ổ bụng có mức độ nhạy cảm cao nhất.

6.564

Báo cáo giám sát kháng kháng sinh tại Việt Nam năm 2020, Bộ Y tế, 2023

18 of 24

Mức độ nhạy cảm với kháng sinh của P. aeruginosa theo miền

19 of 24

Mức độ nhạy cảm kháng sinh giữa các chủng CR-Pae và non-CR-Pae

Báo cáo giám sát kháng kháng sinh tại Việt Nam năm 2020, Bộ Y tế, 2023

20 of 24

Mức độ nhạy cảm của P. aeruginosa với các kháng sinh mới

Nguyễn Nhật Anh, Phạm Thanh Duy và Phạm Hồng Nhung - TCNCYH 168 (7) - 2023

N=148

21 of 24

Mức độ nhạy cảm của P. aeruginosa với các kháng sinh mới

Nguyễn Nhật Anh, Luận văn BSNT, ĐHYHN, 2023

N=60

N=85

22 of 24

Phối hợp kháng sinh COL và C/T

∑FIC

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Hiệp đồng

∑FIC≤ 0.5

0

0

Cộng tác dụng

0.5 <∑FIC≤ 4

52

100

Đối kháng

∑FIC > 4

0

0

Nguyễn Nhật Anh, Luận văn BSNT, ĐHYHN, 2023

23 of 24

Thay lời kết luận

  • P. aeruginosa là tác nhân gây bệnh quan trọng, thường gặp trong cả nhiễm trùng cộng đồng và nhiễm trùng bệnh viện.
  • P. aeruginosa sở hữu nhiều cơ chế đề kháng, cơ chế dung nạp kháng sinh.
  • Xu hướng đề kháng kháng sinh của P. aeruginosa thay đổi theo thời gian và khác nhau ở các khu vực khác nhau.
  • Hiểu biết về sinh bệnh học, cơ chế cũng như xu hướng đề kháng kháng sinh của P. aeruginosa giúp cho việc lựa chọn phác đồ điều trị hiệu quả.

24 of 24

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!