KHẢO SÁT HIỆU QUẢ SỬ DỤNG KHÁNG SINH CEFTAZIDIM-AVIBACTAM TRONG ĐIỀU TRỊ �NHIỄM TRÙNG BỘI NHIỄM Ở BỆNH NHÂN COVID-19 TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI�
Ths. BS. Hồ Quang Minh 1, DS. Võ Thị Thúy Nga 2, TS. BS. Nguyễn Phú Hương Lan 1, DSCKII. Huỳnh Phương Thảo 1 , DS.CKII. Trương Thúy Quỳnh 1, TS. Nguyễn Quốc Hòa 2, PGS.TS. Nguyễn Ngọc Khôi 2
1. Đặt vấn đề�2. Tổng quan tài liệu�3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu�4. Kết quả và bàn luận �5. Kết luận và đề nghị �
NỘI DUNG
2
ĐẶT VẤN ĐỀ
3
Ceftazidim
(cephalosporin thế hệ 3 )
Avibactam
(chất ức chế beta-lactamase mới)
Mục tiêu nghiên cứu
“Đánh giá hiệu quả sử dụng kháng sinh ceftazidim-avibactam trong điều trị nhiễm trùng bội nhiễm ở bệnh nhân COVID-19 tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới” với mục tiêu sau:
Khảo sát hiệu quả điều trị CZA trên bệnh nhân COVID-19 nhiễm trùng bội nhiễm tại BV BNĐ từ 06/2021 – 06/2022.
03
Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân COVID–19 nhiễm trùng bội nhiễm có sử dụng CZA tại BV BNĐ từ 06/2021 – 06/2022.
Khảo sát đặc điểm vi sinh của bệnh nhân COVID – 19 nhiễm trùng bội nhiễm có sử dụng CZA tại BV BNĐ từ 06/2021 – 06/2022.
01
02
4
Đối tượng: Bệnh nhân có điều trị bằng ceftazidim-avibactam tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới, từ tháng 06/2021 – tháng 6/2022.
Thiết kế nghiên cứu: Cắt ngang mô tả.
ĐỐI TƯỢNG & PP NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn chọn mẫu | Tiêu chuẩn loại trừ |
BN đạt đủ các tiêu chuẩn sau:
| HSBA không đủ dữ liệu nghiên cứu. |
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
10
Trong khoảng thời gian nghiên cứu từ 06/2021 đến 06/2022, có tất cả 118 bệnh nhân thỏa mãn điều kiện:
Bệnh nhân COVID-19 nhiễm trùng bội nhiễm có chỉ định điều trị CZA thỏa tiêu chí chọn mẫu (n=118)
Loại trừ: (n=16)
- Điều trị CZA dưới 48h (n=16)
Bệnh nhân COVID-19 nhiễm trùng bội nhiễm có chỉ định điều trị CZA, tuổi ≥ 18, 06/2021 – 06/2022 (n=134)
Đặc điểm | Kết quả (N = 118) | |
Tuổi, trung vị (IQR) | 58 (48 – 68) | |
Tuổi ≥ 60, n(%) | 50 (42,37%) | |
Giới tính | Nam, n(%) | 57 (48,31%) |
Nữ, n(%) | 61 (51,69%) | |
BMI (kg/m2), trung bình ± SD | 25,23 ± 4,00 | |
| 44 (37,29%) | |
Thông số | Tần số (N = 118) | Tỉ lệ % | ||
Bệnh kèm | Có | 86 | 72,88 | |
Không | 32 | 27,12 | ||
Loại bệnh kèm | Bệnh tim mạch | 24 | 20,34 | |
Tăng huyết áp | 60 | 50,85 | ||
COPD | 0 | 0,00 | ||
Bệnh thận mạn | 5 | 4,24 | ||
Đái tháo đường | 46 | 38,98 | ||
HIV | 3 | 2,54 | ||
U ác tính | 1 | 0,85 | ||
Tiêm ngừa COVID-19 (Có) | 31 | 26,27 | ||
Số mũi vaccin | 1 | 5 | 16,13 | |
2 | 19 | 61,29 | ||
3 | 7 | 22,58 | ||
Tiền căn nhập viện tuyến trước (Có) | 72 | 61,02 | ||
Tiền căn nhiễm COVID-19 trước đây (Có) | 1 | 0,85 | ||
Nhập ICU | Có | 112 | 94,92 | |
Không | 6 | 5,08 | ||
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CLS CỦA MẪU NC
Thông số | Tần số (N = 118) | Tỉ lệ % |
Sốt | 48 | 40,68 |
Hạ thân nhiệt | 12 | 10,17 |
Sốc | 66 | 55,93 |
Suy hô hấp | 114 | 96,61 |
Rối loạn tri giác | 63 | 53,39 |
Tổn thương thận cấp (Có) | 50 | 45,87 |
Thông số | Kết quả (N = 118) |
WBC (K/μL) | 14,85 ± 8,05 |
%Neu | 83,16% ± 13,35% |
PLT (G/L) | 230 ± 145 |
Bilirubin TP (μmol/L) | 17,00 (10,30 – 56,20) |
Creatinin (μmol/L) | 113,23 ± 80,74 |
CrCl (mL/phút) | 83,45 ± 60,72 |
ALT (IU/L) | 55,75 ± 66,59 |
AST (IU/L) | 77,58 ± 107,49 |
Pro-calcitonin (ng/mL) | 0,90 (0,21 – 1,86) |
Lactat ĐM (mmol/L) | 2,39 ± 1,02 |
ĐẶC ĐIỂM VI SINH CỦA MẪU NC
15
Biến khảo sát | Tần số | Tỉ lệ (%) |
Có phân lập được tác nhân gây bệnh (N = 118) | 96 | 81,36 |
Nhiễm trùng khác đi kèm (N = 118) | 62 | 52,54 |
Chẩn đoán nhiễm khuẩn (N = 118) | ||
Viêm phổi | 91 | 77,12 |
Nhiễm trùng tiểu | 40 | 33,90 |
Nhiễm trùng huyết | 21 | 17,80 |
Tác nhân phân lập | ||
K. pneumoniae | 91 | 75,21 |
A.baumannii | 19 | 15,70 |
P. aeruginosa | 11 | 9,09 |
KHẢO SÁT HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA CZA
Đặc điểm điều trị của ceftzidim-avibactam
Biến khảo sát | Kết quả (N = 118) | |
Thời gian sử dụng CZA (ngày), trung vị (IQR) | 10 (5 – 14) | |
Đơn độc, n (%) | 6 (5,08) | |
Phối hợp, n (%) | 112 (94,92) | |
Kháng sinh phối hợp | Colistin, n (%) | 84 (71,19) |
Tigecyclin, n (%) | 14 (11,86) | |
Fosfomycin, n (%) | 8 (6,78) | |
Khác, n (%) | 90 (76,27) | |
Điều trị theo kinh nghiệm, n (%) | 29 (24,58) | |
Điều trị theo vi sinh, n (%) | 89 (75,42) | |
Biến khảo sát | Kết quả (N = 118) | |
Kết cục xuất viện | Sống, n (%) | 53 (44,92%) |
Tử vong, n (%) | 65 (55,08%) | |
Kết cục điều trị sau 7 ngày | Sống, n (%) | 85 (72,03%) |
Tử vong, n (%) | 33 (27,97%) | |
Thời gian nằm viện (ngày), trung vị (IQR) | 41,00 (25,00 – 64,25) | |
23
Kết quả phân tích hồi quy logistic đa biến các yếu tố liên quan đến kết cục tử vong sau 7 ngày điều trị
Biến tiên lượng | Tỉ số Odds | 95% CI | Giá trị p |
Tuổi cao | 3,40 | 1,29 – 8,96 | 0,013 |
Rối loạn tri giác | 3,93 | 1,44 – 10,71 | 0,007 |
Sốc | 3,25 | 1,11 – 9,52 | 0,032 |
OXA – 48 | 0,37 | 0,14 – 0,98 | 0,045 |
Biến | VIF |
Tuổi cao | 1,148 |
Rối loạn tri giác | 1,051 |
Sốc | 1,182 |
OXA-48 | 1,021 |
Kiểm tra tính cộng tuyến của mô hình:
Dựa vào giá trị VIF, mô hình ít có khả năng có đa cộng tuyến.
*:Alraddadi BM, Saeedi M, Qutub M, Alshukairi A, Hassanien A, Wali G. Efficacy of ceftazidime-avibactam in the treatment of infections due to Carbapenem-resistant Enterobacteriaceae. BMC Infect Dis. 2019;19(1):772. doi:10.1186/s12879-019-4409-1
**:Lima O, Sousa A, Longueira-Suárez R, et al. Ceftazidime–avibactam treatment in bacteremia caused by OXA-48 carbapenemase-producing Klebsiella pneumoniae. Eur J Clin Microbiol Infect Dis. 2022;41(9):1173-1182. doi:10.1007/s10096-022-04482-9
KHẢO SÁT HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA CZA
Các yếu tố liên quan đến kết cục tử vong sau 7 ngày điều trị:
Yếu tố khảo sát | Sống (n = 85) | Tử vong (n = 33) | | |
Tuổi | Tuổi < 60 | 57 (67,06) | 11 (33,33) | 0,001
|
| 28 (32,94) | 22 (66,67) | ||
Giới tính | Nam | 39 (45,88) | 18 (54,55) | 0,419 |
Nữ | 46 (54,12) | 15 (45,45) | ||
Bệnh kèm | 56 (65,88) | 30 (90,91) | 0,010 | |
Tiêm ngừa vaccin COVID-19 (Có) | 23 (27,06) | 8 (24,24) | 0,820 | |
Viêm phổi | 64 (75,29) | 27 (81,82) | 0,480 | |
Nhiễm trùng tiểu | 25 (29,41) | 15 (45,45) | 0,129 | |
Nhiễm trùng huyết | 17 (20,00) | 4 (12,12) | 0,425 | |
Sốc | 39 (45,88) | 27 (81,82) | < 0,001 | |
Rối loạn tri giác | 38 (44,71) | 25 (75,76) | 0,004 | |
Dùng kháng sinh | Vi sinh | 63 (74,12) | 26 (78,79) | 0,643 |
Kinh nghiệm | 22 (25,88) | 7 (21,21) | ||
OXA – 48 | 42 (49,41) | 11 (33,33) | 0,150 | |
Các yếu tố liên quan đến kết cục tử vong sau cùng:
Yếu tố khảo sát | Sống (n = 53) | Tử vong (n = 65) | Giá trị p | |
Tuổi | Tuổi < 60 | 41 (77,36) | 27 (41,54) | < 0,001 |
| 12 (22,64) | 38 (58,46) | < 0,001 | |
Giới tính | Nam | 26 (49,06) | 31 (47,69) | 0,999 |
Nữ | 27 (50,94) | 34 (52,31) | ||
Bệnh kèm | 32 (60,38) | 54 (83,08) | 0,007 | |
Tiêm ngừa vaccin COVID-19 (Có) | 15 (28,30) | 16 (24,62) | 0,679 | |
Viêm phổi | 39 (73,58) | 52 (80,00) | 0,510 | |
Nhiễm trùng tiểu | 12 (22,64) | 28 (43,08) | 0,031 | |
Nhiễm trùng huyết | 13 (24,53) | 8 (12,31) | 0,096 | |
Sốc | 19 (35,85) | 47 (72,31) | < 0,001 | |
Rối loạn tri giác | 17 (32,08) | 46 (70,77) | < 0,001 | |
Dùng ks | Vi sinh | 38 (71,70) | 51 (78,46) | 0,520 |
Kinh nghiệm | 15 (28,30) | 14 (21,54) | ||
OXA – 48 | 24 (45,28) | 29 (44,62) | 0,999 | |
KHẢO SÁT HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA CZA
Kết quả phân tích hồi quy logistic đa biến các yếu tố liên quan đến
kết cục tử vong sau cùng
Biến tiên lượng | Tỉ số Odds | 95% CI | Giá trị p |
Tuổi cao | 4,62 | 1,76 – 12,15 | 0,002 |
Rối loạn tri giác | 5,07 | 2,05 – 12,53 | < 0,001 |
Sốc | 2,66 | 1,07 – 6,60 | 0,035 |
Nhiễm trùng tiểu | 2,67 | 1,01 – 7,03 | 0,047 |
Biến | VIF |
Tuổi cao | 1,145 |
Rối loạn tri giác | 1,053 |
Sốc | 1,196 |
Nhiễm trùng tiểu | 1,037 |
Kiểm tra tính cộng tuyến của mô hình:
Dựa vào giá trị VIF, mô hình ít có khả năng có đa cộng tuyến.
KHẢO SÁT HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA CZA
Các yếu tố liên quan đến kết cục tử vong sau cùng:
Yếu tố khảo sát | Sống (n = 53) | Tử vong (n = 65) | Giá trị p | |
Tuổi | Tuổi < 60 | 41 (77,36) | 27 (41,54) | < 0,001 |
| 12 (22,64) | 38 (58,46) | < 0,001 | |
Giới tính | Nam | 26 (49,06) | 31 (47,69) | 0,999 |
Nữ | 27 (50,94) | 34 (52,31) | ||
Bệnh kèm | 32 (60,38) | 54 (83,08) | 0,007 | |
Tiêm ngừa vaccin COVID-19 (Có) | 15 (28,30) | 16 (24,62) | 0,679 | |
Viêm phổi | 39 (73,58) | 52 (80,00) | 0,510 | |
Nhiễm trùng tiểu | 12 (22,64) | 28 (43,08) | 0,031 | |
Nhiễm trùng huyết | 13 (24,53) | 8 (12,31) | 0,096 | |
Sốc | 19 (35,85) | 47 (72,31) | < 0,001 | |
Rối loạn tri giác | 17 (32,08) | 46 (70,77) | < 0,001 | |
Dùng ks | Vi sinh | 38 (71,70) | 51 (78,46) | 0,520 |
Kinh nghiệm | 15 (28,30) | 14 (21,54) | ||
OXA – 48 | 24 (45,28) | 29 (44,62) | 0,999 | |
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
26
Hiệu quả điều trị của thuốc ceftazidim/avibactam
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của BN tại thời điểm dùng CZA
Đặc điểm vi sinh của mẫu nghiên cứu
CZA là KS được xem xét trong điều trị vi khuẩn Gram âm đa kháng, đặc biệt trên CRE sinh OXA-48.
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
27
ĐIỂM MẠNH | HẠN CHẾ |
|
|
THỰC HÀNH LÂM SÀNG | HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI |
|
|
|
|
|
|
Xin cảm ơn