1 of 15

KHẢO SÁT HIỆU QUẢ SỬ DỤNG KHÁNG SINH CEFTAZIDIM-AVIBACTAM TRONG ĐIỀU TRỊ �NHIỄM TRÙNG BỘI NHIỄM Ở BỆNH NHÂN COVID-19 TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI

Ths. BS. Hồ Quang Minh 1, DS. Võ Thị Thúy Nga 2, TS. BS. Nguyễn Phú Hương Lan 1, DSCKII. Huỳnh Phương Thảo 1 , DS.CKII. Trương Thúy Quỳnh 1, TS. Nguyễn Quốc Hòa 2, PGS.TS. Nguyễn Ngọc Khôi 2

  1. Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới
  2. Khoa Dược – Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

2 of 15

1. Đặt vấn đề�2. Tổng quan tài liệu�3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu�4. Kết quả và bàn luận �5. Kết luận và đề nghị

NỘI DUNG

2

3 of 15

  • Nhiễm khuẩn Gram âm đa kháng đang là một thách thức bệnh tật hiện nay, nhất là trong đại dịch COVID-19.
  • Các kháng sinh mới sử dụng: ceftazidim-avibactam (CZA)
  • Ưu tiên trong điều trị vi khuẩn Gram âm đa kháng.
  • Thuốc đắt tiền với dữ liệu về hiệu quả còn hạn chế.

ĐẶT VẤN ĐỀ

3

Ceftazidim

(cephalosporin thế hệ 3 )

Avibactam

(chất ức chế beta-lactamase mới)

4 of 15

Mục tiêu nghiên cứu

“Đánh giá hiệu quả sử dụng kháng sinh ceftazidim-avibactam trong điều trị nhiễm trùng bội nhiễm ở bệnh nhân COVID-19 tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới” với mục tiêu sau:

Khảo sát hiệu quả điều trị CZA trên bệnh nhân COVID-19 nhiễm trùng bội nhiễm tại BV BNĐ từ 06/2021 – 06/2022.

03

Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân COVID–19 nhiễm trùng bội nhiễm có sử dụng CZA tại BV BNĐ từ 06/2021 – 06/2022.

Khảo sát đặc điểm vi sinh của bệnh nhân COVID – 19 nhiễm trùng bội nhiễm có sử dụng CZA tại BV BNĐ từ 06/2021 – 06/2022.

01

02

4

5 of 15

Đối tượng: Bệnh nhân có điều trị bằng ceftazidim-avibactam tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới, từ tháng 06/2021 – tháng 6/2022.

Thiết kế nghiên cứu: Cắt ngang mô tả.

ĐỐI TƯỢNG & PP NGHIÊN CỨU

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Tiêu chuẩn loại trừ

BN đạt đủ các tiêu chuẩn sau:

  • Bệnh nhân ≥ 18 tuổi.
  • Được chẩn đoán xác định COVID-19.
  • Được chẩn đoán nhiễm trùng bội nhiễm và có chỉ định điều trị CZA.

HSBA không đủ dữ liệu nghiên cứu.

6 of 15

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

10

Trong khoảng thời gian nghiên cứu từ 06/2021 đến 06/2022, có tất cả 118 bệnh nhân thỏa mãn điều kiện:

Bệnh nhân COVID-19 nhiễm trùng bội nhiễm có chỉ định điều trị CZA thỏa tiêu chí chọn mẫu (n=118)

Loại trừ: (n=16)

- Điều trị CZA dưới 48h (n=16)

Bệnh nhân COVID-19 nhiễm trùng bội nhiễm có chỉ định điều trị CZA, tuổi ≥ 18, 06/2021 – 06/2022 (n=134)

Đặc điểm

Kết quả (N = 118)

Tuổi, trung vị (IQR)

58 (48 – 68)

Tuổi ≥ 60, n(%)

50 (42,37%)

Giới tính

Nam, n(%)

57 (48,31%)

Nữ, n(%)

61 (51,69%)

BMI (kg/m2), trung bình ± SD

25,23 ± 4,00

44 (37,29%)

Thông số

Tần số (N = 118)

Tỉ lệ %

Bệnh kèm

86

72,88

Không

32

27,12

Loại bệnh kèm

Bệnh tim mạch

24

20,34

Tăng huyết áp

60

50,85

COPD

0

0,00

Bệnh thận mạn

5

4,24

Đái tháo đường

46

38,98

HIV

3

2,54

U ác tính

1

0,85

Tiêm ngừa COVID-19 (Có)

31

26,27

Số mũi vaccin

1

5

16,13

2

19

61,29

3

7

22,58

Tiền căn nhập viện tuyến trước (Có)

72

61,02

Tiền căn nhiễm COVID-19 trước đây (Có)

1

0,85

Nhập ICU

112

94,92

Không

6

5,08

7 of 15

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CLS CỦA MẪU NC

Thông số

Tần số (N = 118)

Tỉ lệ %

Sốt

48

40,68

Hạ thân nhiệt

12

10,17

Sốc

66

55,93

Suy hô hấp

114

96,61

Rối loạn tri giác

63

53,39

Tổn thương thận cấp (Có)

50

45,87

Thông số

Kết quả (N = 118)

WBC (K/μL)

14,85 ± 8,05

%Neu

83,16% ± 13,35%

PLT (G/L)

230 ± 145

Bilirubin TP (μmol/L)

17,00 (10,30 – 56,20)

Creatinin (μmol/L)

113,23 ± 80,74

CrCl (mL/phút)

83,45 ± 60,72

ALT (IU/L)

55,75 ± 66,59

AST (IU/L)

77,58 ± 107,49

Pro-calcitonin (ng/mL)

0,90 (0,21 – 1,86)

Lactat ĐM (mmol/L)

2,39 ± 1,02

8 of 15

ĐẶC ĐIỂM VI SINH CỦA MẪU NC

15

Biến khảo sát

Tần số

Tỉ lệ (%)

Có phân lập được tác nhân gây bệnh (N = 118)

96

81,36

Nhiễm trùng khác đi kèm (N = 118)

62

52,54

Chẩn đoán nhiễm khuẩn (N = 118)

Viêm phổi

91

77,12

Nhiễm trùng tiểu

40

33,90

Nhiễm trùng huyết

21

17,80

Tác nhân phân lập

K. pneumoniae

91

75,21

A.baumannii

19

15,70

P. aeruginosa

11

9,09

9 of 15

KHẢO SÁT HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA CZA

Đặc điểm điều trị của ceftzidim-avibactam

Biến khảo sát

Kết quả (N = 118)

Thời gian sử dụng CZA (ngày), trung vị (IQR)

10 (5 – 14)

Đơn độc, n (%)

6 (5,08)

Phối hợp, n (%)

112 (94,92)

Kháng sinh phối hợp

Colistin, n (%)

84 (71,19)

Tigecyclin, n (%)

14 (11,86)

Fosfomycin, n (%)

8 (6,78)

Khác, n (%)

90 (76,27)

Điều trị theo kinh nghiệm, n (%)

29 (24,58)

Điều trị theo vi sinh, n (%)

89 (75,42)

Biến khảo sát

Kết quả (N = 118)

Kết cục xuất viện

Sống, n (%)

53 (44,92%)

Tử vong, n (%)

65 (55,08%)

Kết cục điều trị sau 7 ngày

Sống, n (%)

85 (72,03%)

Tử vong, n (%)

33 (27,97%)

Thời gian nằm viện (ngày), trung vị (IQR)

41,00 (25,00 – 64,25)

10 of 15

23

Kết quả phân tích hồi quy logistic đa biến các yếu tố liên quan đến kết cục tử vong sau 7 ngày điều trị

Biến tiên lượng

Tỉ số Odds

95% CI

Giá trị p

Tuổi cao

3,40

1,29 – 8,96

0,013

Rối loạn tri giác

3,93

1,44 – 10,71

0,007

Sốc

3,25

1,11 – 9,52

0,032

OXA – 48

0,37

0,14 – 0,98

0,045

Biến

VIF

Tuổi cao

1,148

Rối loạn tri giác

1,051

Sốc

1,182

OXA-48

1,021

Kiểm tra tính cộng tuyến của mô hình:

Dựa vào giá trị VIF, mô hình ít có khả năng có đa cộng tuyến.

*:Alraddadi BM, Saeedi M, Qutub M, Alshukairi A, Hassanien A, Wali G. Efficacy of ceftazidime-avibactam in the treatment of infections due to Carbapenem-resistant Enterobacteriaceae. BMC Infect Dis. 2019;19(1):772. doi:10.1186/s12879-019-4409-1

**:Lima O, Sousa A, Longueira-Suárez R, et al. Ceftazidime–avibactam treatment in bacteremia caused by OXA-48 carbapenemase-producing Klebsiella pneumoniae. Eur J Clin Microbiol Infect Dis. 2022;41(9):1173-1182. doi:10.1007/s10096-022-04482-9

KHẢO SÁT HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA CZA

Các yếu tố liên quan đến kết cục tử vong sau 7 ngày điều trị:

Yếu tố khảo sát

Sống (n = 85)

Tử vong (n = 33)

Tuổi

Tuổi < 60

57 (67,06)

11 (33,33)

0,001

 

28 (32,94)

22 (66,67)

Giới tính

Nam

39 (45,88)

18 (54,55)

0,419

Nữ

46 (54,12)

15 (45,45)

Bệnh kèm

56 (65,88)

30 (90,91)

0,010

Tiêm ngừa vaccin COVID-19 (Có)

23 (27,06)

8 (24,24)

0,820

Viêm phổi

64 (75,29)

27 (81,82)

0,480

Nhiễm trùng tiểu

25 (29,41)

15 (45,45)

0,129

Nhiễm trùng huyết

17 (20,00)

4 (12,12)

0,425

Sốc

39 (45,88)

27 (81,82)

< 0,001

Rối loạn tri giác

38 (44,71)

25 (75,76)

0,004

Dùng kháng sinh

Vi sinh

63 (74,12)

26 (78,79)

0,643

Kinh nghiệm

22 (25,88)

7 (21,21)

OXA – 48

42 (49,41)

11 (33,33)

0,150

11 of 15

Các yếu tố liên quan đến kết cục tử vong sau cùng:

Yếu tố khảo sát

Sống (n = 53)

Tử vong (n = 65)

Giá trị p

Tuổi

Tuổi < 60

41 (77,36)

27 (41,54)

< 0,001

12 (22,64)

38 (58,46)

< 0,001

Giới tính

Nam

26 (49,06)

31 (47,69)

0,999

Nữ

27 (50,94)

34 (52,31)

Bệnh kèm

32 (60,38)

54 (83,08)

0,007

Tiêm ngừa vaccin COVID-19 (Có)

15 (28,30)

16 (24,62)

0,679

Viêm phổi

39 (73,58)

52 (80,00)

0,510

Nhiễm trùng tiểu

12 (22,64)

28 (43,08)

0,031

Nhiễm trùng huyết

13 (24,53)

8 (12,31)

0,096

Sốc

19 (35,85)

47 (72,31)

< 0,001

Rối loạn tri giác

17 (32,08)

46 (70,77)

< 0,001

Dùng ks

Vi sinh

38 (71,70)

51 (78,46)

0,520

Kinh nghiệm

15 (28,30)

14 (21,54)

OXA – 48

24 (45,28)

29 (44,62)

0,999

KHẢO SÁT HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA CZA

12 of 15

Kết quả phân tích hồi quy logistic đa biến các yếu tố liên quan đến

kết cục tử vong sau cùng

Biến tiên lượng

Tỉ số Odds

95% CI

Giá trị p

Tuổi cao

4,62

1,76 – 12,15

0,002

Rối loạn tri giác

5,07

2,05 – 12,53

< 0,001

Sốc

2,66

1,07 – 6,60

0,035

Nhiễm trùng tiểu

2,67

1,01 – 7,03

0,047

Biến

VIF

Tuổi cao

1,145

Rối loạn tri giác

1,053

Sốc

1,196

Nhiễm trùng tiểu

1,037

Kiểm tra tính cộng tuyến của mô hình:

Dựa vào giá trị VIF, mô hình ít có khả năng có đa cộng tuyến.

KHẢO SÁT HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA CZA

Các yếu tố liên quan đến kết cục tử vong sau cùng:

Yếu tố khảo sát

Sống (n = 53)

Tử vong (n = 65)

Giá trị p

Tuổi

Tuổi < 60

41 (77,36)

27 (41,54)

< 0,001

12 (22,64)

38 (58,46)

< 0,001

Giới tính

Nam

26 (49,06)

31 (47,69)

0,999

Nữ

27 (50,94)

34 (52,31)

Bệnh kèm

32 (60,38)

54 (83,08)

0,007

Tiêm ngừa vaccin COVID-19 (Có)

15 (28,30)

16 (24,62)

0,679

Viêm phổi

39 (73,58)

52 (80,00)

0,510

Nhiễm trùng tiểu

12 (22,64)

28 (43,08)

0,031

Nhiễm trùng huyết

13 (24,53)

8 (12,31)

0,096

Sốc

19 (35,85)

47 (72,31)

< 0,001

Rối loạn tri giác

17 (32,08)

46 (70,77)

< 0,001

Dùng ks

Vi sinh

38 (71,70)

51 (78,46)

0,520

Kinh nghiệm

15 (28,30)

14 (21,54)

OXA – 48

24 (45,28)

29 (44,62)

0,999

13 of 15

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

26

Hiệu quả điều trị của thuốc ceftazidim/avibactam

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của BN tại thời điểm dùng CZA

  • BN có suy hô hấp, sốc nhiễm trùng chiếm tỉ lệ cao.
  • Các giá trị TB: WBC, Neu%, lactat ĐM; TV pro-calcitonin nằm ngoài giá trị bình thường.

Đặc điểm vi sinh của mẫu nghiên cứu

  • Bệnh nhân có chẩn đoán viêm phổi chiếm tỷ lệ cao nhất (77,12%).
  • K. pneumoniae là vi khuẩn phổ biến nhất trong mẫu bệnh phẩm (75,21%).
  • Trong mẫu bệnh phẩm, có 60 gen carbapenemase được xác định, phần lớn là OXA-48 (96,67%).
  • Hầu hết BN sử dụng CZA phối hợp (94,92%).
  • Tỉ lệ cải thiện và cải thiện một phần lâm sàng sau 48-72h: 66,95%. Tỉ lệ cải thiện vi sinh sau 7 ngày: 64,41%.
  • Tuổi cao, RLTG, sốc, OXA-48 có liên quan đến kết cục tử vong sau 7 ngày điều trị. Sử dụng CZA trên BN có OXA-48 dương tính có thể làm tăng tỷ lệ sống sót sau 7 ngày.
  • Tuổi cao, RLTG, sốc, nhiễm trùng tiểu có liên quan đến kết cục tử vong sau cùng.

CZA là KS được xem xét trong điều trị vi khuẩn Gram âm đa kháng, đặc biệt trên CRE sinh OXA-48.

14 of 15

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

27

ĐIỂM MẠNH

HẠN CHẾ

  • nghiên cứu đầu tiên trong nước khảo sát hiệu quả của kháng sinh CZA.
  • Cung cấp thông tin về tình hình đề kháng kháng sinh của một số vi khuẩn Gram âm kháng carbapenem.
  • Xác định sơ bộ các yếu tố có liên quan đến kết cục tử vong của bệnh nhân COVID-19 có nhiễm trùng bội nhiễm.

  • Cỡ mẫu thu thập tương đối ít.
  • Đây là nghiên cứu quan sát, không so sánh với phương pháp điều trị khác.
  • Dữ liệu của nghiên cứu được thu thập bằng phương thức hồi cứu hồ sơ bệnh án.

THỰC HÀNH LÂM SÀNG

HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI

  • Dùng CZA cho điều trị CRE sản xuất carbapenemase ngay cả khi có/không có gen OXA-48
  • Mở rộng nghiên cứu trên nhiều đối tượng bệnh nhân.
  • CZA có thể là một lựa chọn thay thế cho các trường hợp K. pneumoniae kháng colistin.
  • Thực hiện thêm các nghiên cứu mô tả trên các bệnh nhân nhiễm CRE sản xuất carbapenemase cụ thể (KPC, OXA-48).
  • Sử dụng CZA phối hợp kháng sinh để điều trị vi khuẩn Gram âm đa kháng.
  • Thực hiện thêm các nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng.

15 of 15

Xin cảm ơn

Ths. Bs. Hồ Quang Minh

Lab Vi Ký Sinh, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới

minhquangho4@gmail.com

0979323045