Đối tượng: Y 2 CQ
ThS BS Hùynh Ngọc Phương Thảo
Giảng viên Bộ môn Nội Đại học Y Dược
HỘI CHỨNG VIÊM THẬN
1. Trình bày định nghĩa và mô tả bệnh cảnh lâm sàng của hội chứng viêm thận.�2. Hiểu được cơ chế sinh lý bệnh của hội chứng viêm thận.�3. Hiểu được các cơ chế sinh bệnh qua trung gian miễn dịch của hội chứng viêm thận.�4. Trình bày các dạng tổn thương giải phẫu bệnh thường gặp của hội chứng viêm thận và cơ chế gây ra tổn thương đó.�5. Trình bày nguyên nhân của hội chứng viêm thận.
MỤC TIÊU
Bn nữ 15 tuổi, khám vì phù mi mắt và tiểu màu xá xị.�Cách 1 tuần, bn đau họng, sốt.�Khám: HA 150/95 mmHg, phù mặt�Các cơ quan còn lại không phát hiện bất thường�BUN 32 mg/dL, Creatinine 2,1 mg/dL�Albumin: 3,7g/dL�TPTNT: Protein 1+, máu 3+�Cặn lắng: HC biến dạng, trụ HC
ĐỊNH NGHĨA �
PHÂN LỌAI THEO DIỄN TIẾN CỦA BỆNH CẦU THẬN �
CƠ CHẾ MIỄN DỊCH CỦA TỔN THƯƠNG CẦU THẬN �
CƠ CHẾ MIỄN DỊCH CỦA TỔN THƯƠNG CẦU THẬN �
2. CƠ CHẾ MIỄN DỊCH TẾ BÀO:
DIỄN TIẾN CỦA TỔN THƯƠNG CẦU THẬN DO CƠ CHẾ MIỄN DỊCH �
CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA VIÊM CẦU THẬN �
KHÁNG NGUYÊN
ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH GÂY VIÊM
TỔN THƯƠNG DO CÁC CHẤT TRUNG GIAN
VIÊM CẦU THẬN
TIỂU MÁU
TIỂU ĐẠM
SUY THẬN
ĐỊNH NGHĨA �
Các thay đổi cấu trúc liên quan đến viêm cầu thận
ĐỊNH NGHĨA VIÊM CẦU THẬN CẤP�
NGUYÊN NHÂN VIÊM CẦU THẬN CẤP VÀ VIÊM CẦU THẬN TIẾN TRIỂN NHANH�
NHIỄM TRÙNG
BỆNH HỆ THỐNG
BỆNH CẦU THẬN NGUYÊN PHÁT
CÁC NGUYÊN NHÂN KHÁC
VIÊM CẦU THẬN HẬU NHIỄM (POST INFECTIOUS)�
NGUYÊN NHÂN VIÊM CẦU THẬN HẬU NHIỄM
NGUYÊN NHÂN VIÊM CẦU THẬN HẬU NHIỄM
2) Liên quan đến nhiễm trùng đặc hiệu: thương hàn, leprosy, Brucellosis, Leptospirosis.
3) Liên quan đến nhiễm virus: viêm gan siêu vi B, CMV, EBV, sởi, quai bị, thủy đậu.
4) Liên quan đến nhiễm ký sinh trùng: sốt rét, schistosomiasis, Toxoplasmosis, Filariasis.
5) Liên quan đến nhiễm trùng khác: Rickettsia, nhiễm nấm (Candida, Cocioidoides)
VIÊM CẦU THẬN HẬU NHIỄM LIÊN CẦU TRÙNG�
Do Streptococcus tiêu huyết Bêta nhóm A
VIÊM CẦU THẬN HẬU NHIỄM LIÊN CẦU TRÙNG
° phổ biến ở các nước đang phát triển, thường xảy ra từng đợt dịch ở thành phố đông đúc, vệ sinh kém.
° Thường gặp ở trẻ em 2-6 tuổi, người lớn ít gặp hơn
° Tỉ lệ nam gấp đôi nữ.
VIÊM CẦU THẬN HẬU NHIỄM LIÊN CẦU TRÙNG
Nhiễm trùng tiên phát có thể ở hầu họng, BệNH NHÂN có triệu chứng sốt, khạc đàm, hạch cổ to, đau họng.
Thời gian từ viêm họng đến VCTC là 1-2 tuần.
Nhiễm trùng da thường gặp ở những vùng da tiếp xúc, biểu hiện là những mụn mủ, vỡ ra dễ dàng và để lại vảy khô. Khỏang 90% có hạch to. Thời gian từ lúc nhiễm trùng cho đến khi có biểu hiện VCTC là 14-21 ngày.
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
BN thường khai nước tiểu sậm màu, màu như nước trà đậm, hoặc có màu đỏ.
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
° TPTNT: gần như luôn có tiểu máu đại thể hoặc vi thể.
trụ hồng cầu, hồng cầu biến dạng.
truj hạt, đôi khi có trụ bạch cầu.
Đạm niệu thường (+)
°Đạm niệu 24h: thường 1-2 g/ngày. Ở người lớn đôi khi có mức độ hội chứng thận hư.
° Cặn Addis để xác định tiểu máu, tiểu BC
TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
° BUN, creatinine máu tăng
° ASO (antistreptolysin O) tăng cao trong nhiễm trùng hô hấp.
°Anti-DNAse B tăng cao trong nhiễm trùng da.
° Phết, cấy họng và mủ da: phát hiện Streptococcus (+) 10-70%.
° Bổ thể giảm, không kéo dài quá 8 tuần.
° Yếu tố thấp có thể (+) 30-40% các trường hợp.
° Rối lọan đông máu có thể gặp trong VCTC: giảm TC, tăng fibrinogen.
° Sinh thiết thận: không có chỉ định..
Viêm cầu thận hậu nhiễm với hình ảnh tăng sinh lan tỏa và thâm nhiễm tb Bạch cầu đa nhân trung tính
Viêm cầu thận hậu nhiễm với hình ảnh thâm nhiễm tb Bạch cầu đa nhân trung tính
Viêm cầu thận hậu nhiễm với hình ảnh lắng đọng dạng hạt với C3 hoặc IgG trên MDHQ
Viêm cầu thận hậu nhiễm với hình ảnh lắng đọng dạng hạt dưới tb biểu mô trên KHV điện tử.
CHẨN ĐÓAN PHÂN BIỆT
ĐIỀU TRỊ VIÊM CẦU THẬN HẬU NHIỄM LIÊN CẦU TRÙNG
° Nên điều trị nếu có bằng chứng nhiễm trùng liên cầu.
° Penicillin, Amoxicillin, hoặc Erythromycin nếu dị ứng Penicillin
ĐIỀU TRỊ VIÊM CẦU THẬN HẬU NHIỄM LIÊN CẦU TRÙNG
° Nghỉ ngơi tại giường, hạn chế họat động.
° Tiết chế muối: < 6g/ngày và tiết chế nước nhập
° Kiểm sóat huyết áp
° theo dõi cân nặng, nước tiểu hàng ngày.
° Lợi tiểu
° Điều trị suy tim sung huyết
° Điều trị suy thận cấp và những biến chứng của nó.
DIỄN TIẾN VÀ TIÊN LƯỢNG
Nhuoäm HE × Obj 40: Sang thöông taêng sinh maøng
Nhuoäm PAS × Obj 40: Sang thöông taêng sinh maøng
SANG THÖÔNG TAÊNG SINH MAØNG
Tăng sinh tế bào nội mô kèm màng đáy dày và tách ra, có hình ảnh tiểu thùy ở Viêm cầu thận tăng sinh màng type 1 (Nhuộm bạc)
Miễn dịch hùynh quang với bắt màu C3 ở Viêm cầu thận tăng sinh màng.
Viêm cầu thận tăng sinh màng type 1. Lắng đọng đặc dưới nội mạc (mũi tên thẳng), tế bào chất của tế bào gian mạch xen vào dưới nội mạc (mũi tên cong) tạo thành màng đáy thứ hai.
Viêm cầu thận tăng sinh màng type 2 với lắng đọng đặc trong màng (mũi tên) và lắng đọng đặc hình cầu trong vùng gian mạch.
BỆNH THẬN IgA
VIÊM CẦU THẬN MẠN�
Là hội chứng bao gồm:
Viêm cầu thận mạn diễn tiến:
THỂ LÂM SÀNG VIÊM CẦU THẬN MẠN�
ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH KHI LẶP LẠI
TỔN THƯƠNG BỆNH HỌC VIÊM CẦU THẬN MẠN�
- Nặng nhất: XƠ CHAI CẦU THẬN
Xơ chai cầu thận