1 of 68

THIẾT BỊ PHỤ

1

2 of 68

1. BÌNH TÁCH DẦU

  • Mục đích:

- Tách dầu (bị kéo theo) ra khỏi môi chất lạnh, sau đó hồi lại về máy nén.

2

3 of 68

- Bình tách dầu sử dụng chủ yếu cho các hệ thống lạnh có môi chất không hoà tan dầu như amôniac và các môi chất hoà tan dầu hạn chế ví dụ như R22.��- Bình tách dầu chỉ sử dụng trong các hệ thống lạnh lớn, rất lớn và có nhiều máy nén mắc song song. Rất ít khi sử dụng cho các hệ thống lạnh trung bình và nhỏ.��- Bình tách dầu thường được sử dụng cho các hệ thống lạnh có đường ống dẫn ga nóng khá dài.

3

4 of 68

  • PHƯƠNG PHÁP HỒI DẦU TỪ BÌNH TÁCH DẦU:

  • Xả định kỳ về máy nén:

Trong quá trình vận hành nếu quan sát thấy mức dầu trong cacte xuống quá thấp thì phải tiến hành hồi dầu bằng cách mở van chặn hoặc nhấn công tắc mở van điện từ xả dầu (Van chặn hoặc van điện từ được bố trí trên đường hồi dầu từ bình tách dầu về cacte máy nén).

  • Xả tự động nhờ van phao:

Sử dụng bình tách dầu có van phao tự động hồi dầu. Khi mức dầu trong bình dâng cao, van phao nổi lên và mở cửa hồi dầu về máy nén.

4

5 of 68

NƠI HỒI DẦU VỀ:

  • Hồi trực tiếp về cacte máy nén.

  • Hồi dầu về bình thu hồi dầu. Cách hồi dầu này thường được sử dụng trong hệ thống NH3. Bình thu hồi dầu không chỉ dùng thu hồi dầu từ bình tách dầu mà còn thu từ tất cả các bình khác. Để thu gom dầu, người ta tạo áp lực thấp trong bình nhờ đường nối bình thu hồi dầu với đường hút máy nén.

  • Xả ra ngoài : Trong một số hệ thống, những thiết bị nằm ở xa hoặc trường hợp dầu bị bẩn, việc thu gom dầu khó khăn, người ta xả dầu ra ngoài. Sau khi được xử lý có thể sử dụng lại.

5

6 of 68

THẢO LUẬN

- Nếu tách dầu không tốt thì xảy ra hậu quả gì?

- Có thể làm cho dầu hoàn toàn không bị kéo theo hay không?

6

7 of 68

  • Nếu môi chất lạnh kéo theo dầu càng ít thì càng có nhiều dầu để đáp ứng nhiệm vụ được giao (bôi trơn máy nén), càng tránh đóng cáu ở thiết bị trao đổi nhiệt.

7

8 of 68

- Việc bám cáu do dầu làm giảm khả năng trao đổi nhiệt của thiết bị trao đổi nhiệt, làm tăng nhiệt độ ngưng tụ và giảm nhiệt độ bay hơi ⇒ là giảm năng suất lạnh và làm giảm hiệu quả sử dụng năng lượng.

8

9 of 68

  • Dù hệ thống máy lạnh có tốt như thế nào thì vẫn có một lượng dầu nhất định bị kéo theo ⇒ cần có BÌNH TÁCH DẦU để hạn chế lượng dầu đi vào các thiết bị trao đổi nhiệt.

9

10 of 68

THẢO LUẬN

  • Nên lắp đặt BÌNH TÁCH DẦU ở đâu?

10

11 of 68

  • Về mặt lắp đặt, nên bố trí BÌNH TÁCH DẦU trên HOT GAS LINE, càng gần đầu ra của máy nén càng tốt.

11

12 of 68

  • Phần lớn các BÌNH TÁCH DẦU được lắp thẳng đứng, tuy nhiên vẫn có một vài loại BÌNH TÁCH DẦU được lắp theo kiểu nằm ngang.

12

13 of 68

LƯU Ý

  • BÌNH TÁCH DẦU còn có một vai trò khác là làm giảm độ ồn.

  • Dầu thường bị trộn lẫn với môi chất lạnh ở đầu ra của máy nén dưới dạng bụi mù (in the form of a fog).

13

14 of 68

Nguyên tắc chung:

- Thay đổi hướng chuyển động hoặc giảm tốc độ đột ngột dòng môi chất lạnh.

- Dùng các tấm chắn để ngăn các giọt dầu.

- Làm mát dòng môi chất bằng bộ trao đổi nhiệt ống xoắn đặt bên trong bình.

14

15 of 68

Phạm vi sử dụng:

- Bình tách dầu thường được sử dụng ở các hệ thống lạnh có năng suất lạnh trung bình và lớn, đặc biệt là các hệ thống lạnh làm việc với NH3 và R22.

15

16 of 68

THẢO LUẬN

  • Sau một thời gian làm việc, lượng dầu chứa trong BÌNH TÁCH DẦU sẽ càng ngày càng nhiều.

Cách giải quyết?

16

17 of 68

  • Sử dụng phương pháp HỒI DẦU.

  • Mục đích: chuyển dầu từ BÌNH TÁCH DẦU về lại MÁY NÉN (hoặc về BÌNH CHỨA DẦU nếu môi chất là NH3).

17

18 of 68

Phương pháp hồi dầu từ bình tách dầu:

- Xả định kỳ về máy nén: bằng cách thao tác các van chặn hoặc van điện từ trên đường hồi dầu nối từ bình tách dầu về cacte của máy nén (thường thu hồi lúc dừng máy).

- Xả tự động nhờ van phao (về cacte máy nén, tự động tùy theo mức dầu trong bình).

18

19 of 68

Vị trí thu hồi dầu:

- Trực tiếp về cacte của máy nén.

- Hồi dầu về bình chứa dầu (thường sử dụng cho máy nén làm việc với NH3, để thu hồi dầu người vận hành phải tạo áp lực thấp trong bình chứa dầu nhờ đường ống nối giữa bình chứa dầu và đường hút của máy nén).

- Xả ra ngoài.

19

20 of 68

20

21 of 68

21

22 of 68

22

23 of 68

23

24 of 68

BÌNH TÁCH DẦU CÓ VAN PHAO VÀ LƯỚI CHẮN

24

25 of 68

BÌNH TÁCH DẦU CÓ VAN PHAO VÀ CÓ LỚP VẬT LIỆU XỐP ĐỂ TÁCH DẦU

1- Hơi vào 2- Khoang hơi 3- Lớp vật liệu xốp 4- Hơi ra

25

26 of 68

26

27 of 68

27

28 of 68

28

29 of 68

29

30 of 68

30

31 of 68

2. BÌNH CHỨA DẦU

  • Không nên xả trực tiếp dầu vì áp suất làm việc của bình tách dầu là áp suất ngưng tụ, điều này rất nguy hiểm, đặc biệt là NH3.

  • Do đó, đối với các máy lạnh NH3, phải có BÌNH CHỨA DẦU để tập trung dầu từ các bình tách dầu, sau đó mới xả dầu ra ngoài.

31

32 of 68

  • Về cấu tạo, bình chứa dầu thường có dạng thân ống trụ nằm ngang.

32

33 of 68

33

34 of 68

3. BÌNH TÁCH KHÍ KHÔNG NGƯNG

  • Khi tồn tại khí không ngưng trong máy lạnh, có thể dẫn đến những hệ quả sau:

- Áp suất ngưng tụ gia tăng.

- Nhiệt độ ngưng tụ và nhiệt độ cuối quá trình nén gia tăng.

- Năng suất lạnh giảm.

34

35 of 68

  • Nguyên nhân xuất hiện khí không ngưng:

- Do hút chân không chưa đạt trước khi nạp môi chất.

- Do rò rỉ trong quá trình sửa chữa, bảo dưỡng.

- Do sự phân hủy dầu và môi chất lạnh ở nhiệt độ cao.

- Do rò rỉ ở phía hạ áp (nếu làm việc ở chân không).

35

36 of 68

  • Nguyên tắc chung:

- Làm lạnh hỗn hợp bao gồm môi chất lạnh và khí không ngưng, môi chất lạnh sẽ ngưng tụ ⇒ khí không ngưng sẽ được tách ra và xả ra ngoài.

36

37 of 68

  • Khí không ngưng thường tập trung nhiều nhất ở thiết bị ngưng tụ.

37

38 of 68

Môi chất lạnh thu hồi từ bình tách khí không ngưng (6) được cho quay trở lại trước van tiết lưu (5) để tiếp tục tiết lưu làm lạnh bình.

38

39 of 68

  • Với các cấu tạo đơn giản hơn (nguyên tắc làm việc tương tự), có thể có cấu tạo ống lồng ống đặt nằm ngang trên bình chứa cao áp. Môi chất lạnh sẽ được cho tiết lưu trong ống nhỏ (sau đó được đưa về dàn lạnh), còn hỗn hợp bao gồm môi chất lạnh và khí không ngưng cho đi vào ống lớn.

39

40 of 68

4. BÌNH CHỨA CAO ÁP

  • Nhiệm vụ:

- Chứa lỏng ngưng tụ nhằm cấp dịch ổn định cho hệ thống.

- Giải phóng bề mặt trao đổi nhiệt cho thiết bị ngưng tụ.

- Chứa toàn bộ môi chất lạnh trong hệ thống khi bảo dưỡng, sửa chữa.

40

41 of 68

41

42 of 68

  • Lắp đặt: thường được lắp thấp hơn thiết bị ngưng tụ, phía sau thiết bị ngưng tụ.

  • Yêu cầu:

- Khi vận hành ổn định thì lượng lỏng tối thiểu trong bình phải chiếm khoảng 20% thể tích bình.

- Khi bảo dưỡng, sửa chữa thì phải chứa được toàn bộ lượng môi chất lạnh, nhưng cũng chỉ nên chiếm khoảng 80% thể tích bình.

42

43 of 68

  • Như vậy, thể tích bình chứa cao áp nên khoảng 1,25 đến 1,5 thể tích của toàn bộ môi chất lạnh ở trạng thái lỏng (nhiệt độ tương ứng khoảng 35oC – 40oC).

43

44 of 68

5. BÌNH CHỨA HẠ ÁP

  • Thường xuất hiện trong máy lạnh hai cấp có bơm dung dịch.

44

45 of 68

  • Nhiệm vụ:

    • Chứa môi chất lạnh lỏng ở nhiệt độ thấp để cấp dịch ổn định cho hệ thống.
    • Tách lỏng lẫn trong hơi hút về máy nén (Lý do: trong các hệ thống lạnh có bơm cấp dịch, thành phần lỏng phía sau dàn lanh vẫn còn khá lớn, bình tách lỏng vẫn không có khả năng tách hết).
    • Chứa tạm thời môi chất lạnh xả ra từ các dàn lạnh trước khi tiến hành quá trình xả đá bằng ga nóng.

45

46 of 68

  • Cấu tạo:

- Bình thẳng đứng.

- Bình nằm ngang.

46

47 of 68

47

48 of 68

6. BỘ PHÂN PHỐI LỎNG

  • Nhiệm vụ:

Phân phối môi chất lỏng vào các dàn lạnh có nhiều mạch nhánh song song nhằm gia tăng độ đồng đều.

48

49 of 68

49

50 of 68

50

51 of 68

51

52 of 68

7. BÌNH TÁCH LỎNG

  • Mục đích:

- Để ngăn ngừa hiện tượng hút lẫn lỏng gây hư hại máy nén.

52

53 of 68

  • Nguyên tắc hoạt động

- Tương tự như BÌNH TÁCH DẦU

+ Thay đổi hướng chuyển động.

+ Giảm tốc độ đột ngột dòng môi chất lạnh.

+ Dùng các tấm chắn để ngăn giọt lỏng.

+ Kết hợp tách lỏng và hồi nhiệt.

53

54 of 68

  • Do phạm vi nhiệt độ làm việc trong vùng thấp nên phải bọc cách nhiệt.

  • BÌNH TÁCH LỎNG được đặt trên đường hút hơi về máy nén.

54

55 of 68

BÌNH TÁCH LỎNG KIỂU CÓ TẤM CHẮN

Thường sử dụng cho máy lạnh năng suất lớn

hoặc máy lạnh làm việc với NH3.

55

56 of 68

BÌNH TÁCH LỎNG KẾT HỢP HỒI NHIỆT

Thường sử dụng cho máy lạnh

làm việc với các loại freon.

56

57 of 68

MỘT SỐ BÌNH TÁCH LỎNG KHÁC

Thường sử dụng cho máy lạnh

nhỏ làm việc với freon.

57

58 of 68

7. BÌNH TÁCH LỎNG – GIỮ MỨC

  • Nhiệm vụ:

- Tách lỏng và giữ mức dịch luôn ngập ổn định trong dàn lạnh.

58

59 of 68

  • Phạm vi sử dụng:

- Tủ cấp đông, máy đá cây, máy đá vảy, tủ đông gió,…

59

60 of 68

60

61 of 68

61

62 of 68

8. THÁP GIẢI NHIỆT

62

63 of 68

9. BÌNH HỒI NHIỆT

  • Chú ý: không sử dụng bình hồi nhiệt cho máy lạnh làm việc với NH3.

63

64 of 68

9. BỘ LỌC ẨM VÀ TẠP CHẤT� FILTER-DRIER

  • Hơi ẩm có thể gây nghẹt van tiết lưu, ăn mòn các chi tiết kim loại và gây ẩm cho cuộn dây của động cơ điện.

  • Tạp chất có thể làm bẩn dầu máy nén và làm giảm chất lượng thao tác các loại van.

64

65 of 68

65

66 of 68

  • Bộ lọc thường được lắp đặt ở vị trí trước khi vào van tiết lưu.

66

67 of 68

10. BÌNH TRUNG GIAN

67

68 of 68

1- Hơi hút về máy nén áp cao; 2- Hơi từ đầu đẩy máy nén hạ áp đến, 3- Tiết lưu vào; 4- Cách nhiệt; 5- Nón chắn; 6- Lỏng ra; 7- ống xoắn ruột gà; 8- Lỏng vào; 9- Hồi lỏng; 10- Xả đáy, hồi dầu; 11- Chân bình; 12- Tấm bạ; 13- Thanh đỡ; 14- ống góp lắp van phao; 15- ống lắp van AT, áp kế

Bình trung gian đặt đứng

68