THIẾT BỊ PHỤ
1
1. BÌNH TÁCH DẦU
- Tách dầu (bị kéo theo) ra khỏi môi chất lạnh, sau đó hồi lại về máy nén.
2
- Bình tách dầu sử dụng chủ yếu cho các hệ thống lạnh có môi chất không hoà tan dầu như amôniac và các môi chất hoà tan dầu hạn chế ví dụ như R22.��- Bình tách dầu chỉ sử dụng trong các hệ thống lạnh lớn, rất lớn và có nhiều máy nén mắc song song. Rất ít khi sử dụng cho các hệ thống lạnh trung bình và nhỏ.��- Bình tách dầu thường được sử dụng cho các hệ thống lạnh có đường ống dẫn ga nóng khá dài.
3
Trong quá trình vận hành nếu quan sát thấy mức dầu trong cacte xuống quá thấp thì phải tiến hành hồi dầu bằng cách mở van chặn hoặc nhấn công tắc mở van điện từ xả dầu (Van chặn hoặc van điện từ được bố trí trên đường hồi dầu từ bình tách dầu về cacte máy nén).
Sử dụng bình tách dầu có van phao tự động hồi dầu. Khi mức dầu trong bình dâng cao, van phao nổi lên và mở cửa hồi dầu về máy nén.
4
NƠI HỒI DẦU VỀ:
5
THẢO LUẬN
- Nếu tách dầu không tốt thì xảy ra hậu quả gì?
- Có thể làm cho dầu hoàn toàn không bị kéo theo hay không?
6
7
- Việc bám cáu do dầu làm giảm khả năng trao đổi nhiệt của thiết bị trao đổi nhiệt, làm tăng nhiệt độ ngưng tụ và giảm nhiệt độ bay hơi ⇒ là giảm năng suất lạnh và làm giảm hiệu quả sử dụng năng lượng.
8
9
THẢO LUẬN
10
11
12
LƯU Ý
13
Nguyên tắc chung:
- Thay đổi hướng chuyển động hoặc giảm tốc độ đột ngột dòng môi chất lạnh.
- Dùng các tấm chắn để ngăn các giọt dầu.
- Làm mát dòng môi chất bằng bộ trao đổi nhiệt ống xoắn đặt bên trong bình.
14
Phạm vi sử dụng:
- Bình tách dầu thường được sử dụng ở các hệ thống lạnh có năng suất lạnh trung bình và lớn, đặc biệt là các hệ thống lạnh làm việc với NH3 và R22.
15
THẢO LUẬN
Cách giải quyết?
16
17
Phương pháp hồi dầu từ bình tách dầu:
- Xả định kỳ về máy nén: bằng cách thao tác các van chặn hoặc van điện từ trên đường hồi dầu nối từ bình tách dầu về cacte của máy nén (thường thu hồi lúc dừng máy).
- Xả tự động nhờ van phao (về cacte máy nén, tự động tùy theo mức dầu trong bình).
18
Vị trí thu hồi dầu:
- Trực tiếp về cacte của máy nén.
- Hồi dầu về bình chứa dầu (thường sử dụng cho máy nén làm việc với NH3, để thu hồi dầu người vận hành phải tạo áp lực thấp trong bình chứa dầu nhờ đường ống nối giữa bình chứa dầu và đường hút của máy nén).
- Xả ra ngoài.
19
20
21
22
23
BÌNH TÁCH DẦU CÓ VAN PHAO VÀ LƯỚI CHẮN
24
BÌNH TÁCH DẦU CÓ VAN PHAO VÀ CÓ LỚP VẬT LIỆU XỐP ĐỂ TÁCH DẦU
1- Hơi vào 2- Khoang hơi 3- Lớp vật liệu xốp 4- Hơi ra
25
26
27
28
29
30
2. BÌNH CHỨA DẦU
31
32
33
3. BÌNH TÁCH KHÍ KHÔNG NGƯNG
- Áp suất ngưng tụ gia tăng.
- Nhiệt độ ngưng tụ và nhiệt độ cuối quá trình nén gia tăng.
- Năng suất lạnh giảm.
34
- Do hút chân không chưa đạt trước khi nạp môi chất.
- Do rò rỉ trong quá trình sửa chữa, bảo dưỡng.
- Do sự phân hủy dầu và môi chất lạnh ở nhiệt độ cao.
- Do rò rỉ ở phía hạ áp (nếu làm việc ở chân không).
35
- Làm lạnh hỗn hợp bao gồm môi chất lạnh và khí không ngưng, môi chất lạnh sẽ ngưng tụ ⇒ khí không ngưng sẽ được tách ra và xả ra ngoài.
36
37
Môi chất lạnh thu hồi từ bình tách khí không ngưng (6) được cho quay trở lại trước van tiết lưu (5) để tiếp tục tiết lưu làm lạnh bình.
38
39
4. BÌNH CHỨA CAO ÁP
- Chứa lỏng ngưng tụ nhằm cấp dịch ổn định cho hệ thống.
- Giải phóng bề mặt trao đổi nhiệt cho thiết bị ngưng tụ.
- Chứa toàn bộ môi chất lạnh trong hệ thống khi bảo dưỡng, sửa chữa.
40
41
- Khi vận hành ổn định thì lượng lỏng tối thiểu trong bình phải chiếm khoảng 20% thể tích bình.
- Khi bảo dưỡng, sửa chữa thì phải chứa được toàn bộ lượng môi chất lạnh, nhưng cũng chỉ nên chiếm khoảng 80% thể tích bình.
42
43
5. BÌNH CHỨA HẠ ÁP
44
45
- Bình thẳng đứng.
- Bình nằm ngang.
46
47
6. BỘ PHÂN PHỐI LỎNG
Phân phối môi chất lỏng vào các dàn lạnh có nhiều mạch nhánh song song nhằm gia tăng độ đồng đều.
48
49
50
51
7. BÌNH TÁCH LỎNG
- Để ngăn ngừa hiện tượng hút lẫn lỏng gây hư hại máy nén.
52
- Tương tự như BÌNH TÁCH DẦU
+ Thay đổi hướng chuyển động.
+ Giảm tốc độ đột ngột dòng môi chất lạnh.
+ Dùng các tấm chắn để ngăn giọt lỏng.
+ Kết hợp tách lỏng và hồi nhiệt.
53
54
BÌNH TÁCH LỎNG KIỂU CÓ TẤM CHẮN
Thường sử dụng cho máy lạnh năng suất lớn
hoặc máy lạnh làm việc với NH3.
55
BÌNH TÁCH LỎNG KẾT HỢP HỒI NHIỆT
Thường sử dụng cho máy lạnh
làm việc với các loại freon.
56
MỘT SỐ BÌNH TÁCH LỎNG KHÁC
Thường sử dụng cho máy lạnh
nhỏ làm việc với freon.
57
7. BÌNH TÁCH LỎNG – GIỮ MỨC
- Tách lỏng và giữ mức dịch luôn ngập ổn định trong dàn lạnh.
58
- Tủ cấp đông, máy đá cây, máy đá vảy, tủ đông gió,…
59
60
61
8. THÁP GIẢI NHIỆT
62
9. BÌNH HỒI NHIỆT
63
9. BỘ LỌC ẨM VÀ TẠP CHẤT� FILTER-DRIER
64
65
66
10. BÌNH TRUNG GIAN
67
1- Hơi hút về máy nén áp cao; 2- Hơi từ đầu đẩy máy nén hạ áp đến, 3- Tiết lưu vào; 4- Cách nhiệt; 5- Nón chắn; 6- Lỏng ra; 7- ống xoắn ruột gà; 8- Lỏng vào; 9- Hồi lỏng; 10- Xả đáy, hồi dầu; 11- Chân bình; 12- Tấm bạ; 13- Thanh đỡ; 14- ống góp lắp van phao; 15- ống lắp van AT, áp kế
Bình trung gian đặt đứng
68