1 of 36

CĐ GĐ SỞ. PHÂN CẤP TRONG �QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC� VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO�TRẦN NGỌC GIAO ( HVQLGD)

2 of 36

Bối cảnh của QL NN hiện nay

Quốc tế

Những yếu tố cơ bản tác động vào KTXH tất cả các nước :

- Toàn cầu hóa ( HTQT, CT thương mại)

- Kinh tế tri thức

- CNTT và truyền thông (ITCs,

CMCN 4.0,…)

Đối với nước ta;

- Đổi mới cơ chế quản lý “ Từ cơ chế hành chính tập trung sang cơ chế thị trường định hướng XHCN”

- VN là thành viên WTO

3 of 36

  • Từ bối cảnh và thực trạng đó suy làm gì để thích ứng?
  • QLNN về GD ?

4 of 36

QL NN về GD trong cơ chế thị trường

  • ĐH 11 ĐCS VN : Đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT
  • QL NN trong cơ chế hành chính tập trung , quan hệ cơ bản của QLGD :

- QL NN về GD hiện nay :

Sẽ phức tạp hơn chúng ta tưởng rất nhiều lần (Ví dụ)

Nhà nước

Thị trường

Nhà trường

NHÀ NƯỚC

NHÀ TRƯỜNG

5 of 36

  1. Phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo

1.1 Thuật ngữ

QL nhà nước: là một lĩnh vực QL đặc biệt, gắn liền trực tiếp với hệ thống các cơ quan thuộc bộ máy nhà nước & gắn chặt với việc sử dụng quyền lực Nhà nước

- QL NN gắn với sự điều hành và quyền lực về lập pháp, tư pháp và hành pháp

- QLhành chính NN gắn chặt với sự điều hành về hành pháp (gắn chặt với trách nhiêm và quyền hạn của chính phủ trung ương va địa phương)

QLNN về GD ĐT: là sự tác động có TC và điều chỉnh bằng quyền lực NN đối với các hoạt động GD ĐT của các cơ quan QLGD của NN (Trung ương & ĐP) thực hiện CN, NV do NN trao quyền nhằm PT sự nghiệp GDĐT, duy trì kỷ cương, thỏa mãn nhu cầu về GD của ND, thực hiện mục tiêu GD của QG

6 of 36

Phân cấp trong khu vực công bao gồm : Phân cấp về chính trị; Phân cấp về quản lý; Phân cấp về kinh tế (hay thị trường); Phân cấp về tài chính

PHÂN CẤP

Phân cấp

về Chính trị

Phân cấp

Về Tài chính

Phân cấp

về Kinh tế

Phân cấp

về Quản lý

Sơ đồ các kiểu phan cấp trong lĩnh vực công ( Cohen & Peterson )

7 of 36

Phân cấp quản lý NN : là chuyển giao các chức năng, quyền hạn QLNN từ chính quyền, cơ quan, tổ chức cấp trung ương hay cấp trên xuống các cơ quan địa phương, cấp dưới”

Phân cấp QLNN về GD : là quá trình thiết kế lại hệ thông quy trình trách nhiệm, quyền hạn (về QLNN), tính tự chịu trách nhiệm theo hướng dịch chuyển từ cấp trên xuống cấp dưới & nhà trường, cộng đồng cũng như quy trình trách nhiệm của các bên quan nhằm sử dụng tối đa nguồn lực để đạt các mục tiêu đề ra.

8 of 36

1.2 Quản lý nhà nước về GD ĐT

  1. Đặc điểm cơ bản nhất của QLNN về GD

Đặc điểm cơ bản của QLNN về GD ĐT (theo xu hướng tiến bộ hiện nay) là sử dụng bộ máy & quyền lực NN thực hiện các cam kết của nhà nước về phát triển GDĐT.Cụ thể:

+ Cam kết quyết tâm về chính sách và thực hiện chính sách chất lượng GD ĐT của Chính phủ.

+ Cam kết sự tham gia của các lực lượng xã hội vào HĐ GD ĐT

+ Cam kết việc huy động tổng hợp các nguồn lực từ nhà nước và nhân dân cho PT GD ĐT.

+ Cam kết bảo đảm sự bình đẳng đối với các đối tượng thụ hưởng GD&ĐT.

9 of 36

b) Yêu cầu quy định trách nhiệm QLNN về GD:

QLNN về một ngành, một lĩnh vực vừa có các tính chất của QLNN nói chung, vừa có các tính chất riêng của ngành, :

- Tính lệ thuộc vào chính trị: Phục tùng và phục vụ chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước;.

- Tính pháp quyền: Quản lý bằng pháp luật; phải tuân thủ hành lang pháp lí mà Nhà nước

- Tính xã hội: Coi trọng tính XH và dân của giáo dục, mối quan hệ với sự PT của KT-XH.

  • Tính chuyên môn nghiệp vụ: CC, VC hoạt động GD ĐT phải đáp ứng yêu cầu về trình độ đào tạo, CM NV theo quy định.

- Tính hiệu lực, hiệu quả: Hiệu quả QLGD được đánh giá thông qua : chất lượng giáo dục, đào tạo; sự phát triển của giáo dục và đào tạo; mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội về nguồn nhân lực.

10 of 36

c) Nguyên tắc Của QLNN về GD ĐT

Hoạt động QLNN là HĐ của con người, tổ chức gắn với quyền lực NN, tuân theo những nguyên tắc chỉ đạo, phải phản ánh được quy luật khách quan của sự phát triển GD ĐT của xã hội.

. Nghị định 127/2018/NĐ-CP quy định:

(i) Bảo đảm tính thống nhất, thông suốt và nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước về GD&ĐT.

(ii) Bảo đảm tương ứng giữa nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm với nguồn lực tài chính, nhân sự, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục và các điều kiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ được giao.

( iii) Xác định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm QLNN của các Bộ, UBND các cấp và các cơ quan có liên quan

11 of 36

d) QLNN về GD liên quan trực tiếp đến ba thành tố:

Chủ thể QLNN về GD ; Khách thể, đối tượng của QLNN về GD; Mục tiêu QLNN về giáo dục:

  • Chủ thể Các cơ quan quyền lực nhà nước: lập pháp;hành pháp; tư pháp),
  • Chủ thể điều hành (hành pháp) trực tiếp là bộ máy QLNN về giáo dục từ trung ương đến địa phương, bao gồm:

i) Chính phủ;

ii) Bộ Giáo dục và Đào tạo;

iii) Bộ, cơ quan ngang Bộ;

vi) Ủy ban nhân dân các cấp.

- Khách thể của QLNN về GD là hệ thống giáo dục quốc dân, là các hoạt động giáo dục trong phạm vi toàn xã hội.

- Mục tiêu QLNN về giáo dục là bảo đảm trật tự kỷ cương nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục: phát triển toàn diện CN VN có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có PC, NL và ý thức công dân; yêu nước & TT dân tộc; trung thành với LT độc lập DT và CNXH; phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và HNQT ( Luật GD 2019)

Mỗi cấp học, ngành học đã được cụ thể hóa mục tiêu trong Luật Giáo dục và Điều lệ các Nhà trường

12 of 36

1.3 Nội dung QLNN về GDĐT

4 chủ đề cốt yếu:

- Hoạch định chính sách cho giáo dục – đào tạo. Ban hành các văn bản pháp quy cho các hoạt động GD ĐT.

- Tổ chức bộ máy QLGD, nhân sự và chính sách đãi ngộ.

- Huy động và quản lý các nguồn lực để phát triển sự nghiệp GD.

  • Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật

Từ 4 chủ đề, Luật GD xác định 12 ND QLNN về GD

13 of 36

ND cụ thể về QLNN về GD ĐT (Luật GD số 43/2019/QH14):

1. Xây dựng và CĐ thực hiện chiến lược, QH, KH, CS phát triển GD

2. Ban hành và TC thực hiện văn bản quy phạm PL về GD;

3. Quy định t/c chức danh, chế độ làm việc của NG và CBQLGD

4. Quy định MT, CT, ND GD; khung trình độ QG; tiêu chuẩn NG; tiêu chuẩn, định mức CSVC; SGK, giáo trình; thi, kiểm tra, tuyển sinh, liên kết ĐT và QL văn bằng, chứng chỉ; công nhận VB do CSGD nước ngoài cấp.

5. Quy định đánh giá CLGD; QL bảo đảm CLGD và kiểm định CLGD.

6. Thực hiện thống kê, thông tin về GD và QLGD.

7. Tổ chức bộ máy QLGD.

8. Tổ chức, chỉ đạo ĐT BD, QL nhà giáo và CBQLGD.

9. Huy động, QL, sử dụng các nguồn lực để phát triển GD.

10. Tổ chức, QL công tác NC, ứng dụng KHCN trong lĩnh vực GD.

11. Tổ chức, QL về HTQT, đầu tư của nước ngoài về GD.

12. Thanh tra, kiểm tra chấp hành PL về GD; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm PL trong GD.

(Trách nhiệm và các ND QLNN của Bộ GD ĐT, UBND các cấp, Sở GD ĐT,Phòng GD ĐT Xem NĐSố: 127/2018/NĐ-CP: Quy định trách nhiệm QLNN về GD ( thay thế NĐ số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 ))

14 of 36

1.4. Phân cấp QLNN về GD ĐT

Phân cấp QLGD thông thường có ba cách tiếp cận: Tiếp cận hệ thống; Tiếp cận theo lý thuyết mệnh lệnh; Tiếp cận theo lý thuyết nguồn nhân lực ( lý thuyết tham gia,

Việt Nam va nhiều quốc gia thực hiện phân cấp quản lý theo Tiếp cận hệ thống :

Hệ thống QLGD được xem là một chỉnh thể gồm các cấp quản lý từ trung ương tới địa phương, trong hệ thống đó có hai mối tương tác cơ bản :

- QH tương tác theo chiều dọc, theo thư bậc : cấp trên mệnh lện, chỉ thị cấp dưới phục tùng thực hiện

- QH theo chiều ngang là quan hệ cùng cấp theo phương thức chủ trì phối hợp.

15 of 36

�a) Vì sao phải phân cấp QLNN về GD? VN đang ở QLGD trong một nền KT chuyển đổi. QL DVC trong nền KT chuyển đổi cần theo các nguyên tắc��

CP chỉ đạo cung cấp các dịch vụ công và giải quyết các vấn đề công cộng.

ii) Vai trò của chính phủ là trao quyền cho công dân và cộng đồng

iii) Cạnh tranh đc xem là động lực tốt của việc chuyển giao DV công

iv) CQ công quyền tạo ra hoạt động hiệu quả, phong phú , khách quan

v) CQ cung cấp DVC được đánh giá các kết quả mà họ tạo ra.

16 of 36

Các nguyên tắc của QL DVC trong nền KT chuyển đổi ( tiếp):

vi) Với DVC, công dân sử dụng dịch vụ công cộng, là khách hàng. quyền lựa chọn DVC qua sự cạnh tranh

vii) CQ và bên cung cấp DVC "tìm được" sự phân bổ các nguồn lực bằng cách chứng minh giá trị về hiệu quả

viii) Ngăn chặn thay vì chữa trị các bệnh về v/đ công cộng

ix) Tối đa hóa sự tham gia của dân và các tổ chức khi ra quyết định.

Tận dụng lực lượng thị trường trong CL trong việc cung cấp hàng hóa công cộng..

17 of 36

Áp dung vào QL GD ĐT

- Phân cấp, giao quyền tự chủ cao hơn cho nhà trường

- Tinh giản bộ máy hành chính

- Chấp nhận cạnh tranh vì chất lượng bằng cách:

+ Đa dạng hóa các loại hình cung cấp dịch vụ GD

+ CS ưu tiên khách hàng thu hút người học và nguồn lực.

+ Có hạch toán để gắn chi phí với hiệu quả.

Tăng cường quản lý giám sát đảm bảo chất lương

Minh bạch hoạt động của Nhà trường và các cơ quan QLGD

18 of 36

b) Luật GD (số 43/2019/QH14 ) quy định:

1. Chính phủ thống nhất QLNN về GD

2. Bộ GD ĐT chịu trách nhiệm trước CP thực hiện QL NN về GD mầm non, phổ thông, đại học, trung cấp SP, cao đẳng SP, giáo dục thường xuyên.

3. Bộ LĐ TB &XH chịu trách nhiệm trước CP thực hiện QL NN về GDNN.

4. Bộ, CQ ngang Bộ, trong phạm vi NV, QH có trách nhiệm phối hợp với Bộ GD ĐT, Bộ LĐ TB & XH thực hiện QLNN về GD

5. UBND các cấp thực hiện QLNN về GD theo phân cấp của CP, trong phạm vi NV, QH của mình, thực hiện các NV sau :

a) KT việc chấp hành PL về GD của CS GD trên địa bàn;

b) Bảo đảm các đk về đội ngũ NG, tài chính, CSVC của NT CL thuộc phạm vi QL;

c) Phát triển các loại hình NT, thực hiện XHH GD; bảo đảm đáp ứng yêu cầu mở rộng QM, nâng cao CL và hiệu quả GD tại ĐP; d) Thực hiện chủ trương, CS của NN và CS của ĐP để bảo đảm quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình về thực hiện N/V và BĐ chất lượng GD của cơ sở GD thuộc phạm vi QL;

đ) Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện chiến lược, QH, KH, CS phát triển GD tại ĐP

19 of 36

1.5 Yêu cầu và tác động của phân cấp QLNN về GD

  1. Các yêu cầu :

- Tính đáp ứng đòi hỏi hệ thống thể chế và các thủ tục phù hợp với thực tiễn. Phải xác định rõ và hợp lý trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của tưng cấp quản lý và các CSGD trong đó có cơ chế xử ly các tranh chấp.

- Tính chịu trách nhiệm và giải trình chính thức, công khai các QĐ và KQ hoạt động với các bên liên quan.

- Tính tham gia của cacs bên liên quan trong quá trin ra QĐ về QLGD.

- Tính minh bạch vê thông tin

- Tính tự chủ va trách nhiệm giải trình của cấp CS vaf NT

- Tính thống nhất

- Tính công bằng

- Tính hiệu quả

- Tầm nhìn chiến lược PT GD

20 of 36

b) Tác động và lợi ích của phân cấp QLGD

- Các tác động :

+ Chia sẻ trách nhiệm.

+ Chuyên môn hoá trong quản lý.

+ Tạo được cơ chế giám sát tốt, đảm bảo minh bạch.

+ Huy động được các cấp CQ, xã hội tham gia vào quản lý và phát triển GD ĐT

  • Lợi ích :

+ Tăng cường tính hiệu lưc, HQ

+ Tăng nguồn lực tài chính

+ Cải thiện CL phát huy sáng liên nhờ sự chủ động

+ Tăng đồng thuận và sát hợp các yêu cầu phúc lợi

21 of 36

  • Một số khiếm khuyết rủi ro

+ Các cấp QL khác nhau có thể có mục tiêu khác nhau, có thể mâu thuẫn nhau,( chẳng hạn do ĐK, trình độ khác nhau nhưng CP yêu cầu mức đồng đều,…).

+ Phân cấp QL tài chính có thể dẫn đến việc sử dung cho mục tiêu mà ĐP cho là cấp thiết, cấp bách hơn.

+ Phaan cấp có thể ảnh hưởng nới rộ khoảng cách về CL GD ở các vung miền

22 of 36

2. Cơ chế phân công, phân cấp, tự chủ trong giáo dục và đào tạo gắn với trách nhiệm giải trình

2.1 Quy định nội dung phân cấp ( cơ chế PC):

- Xác định những thẩm quyền đặc biệt của Trung ương trong QLNN về GD ĐT bảo đảm tính thống nhất;

- Xác định những thẩm quyền riêng của từng cấp CQ trong lĩnh vực GD ĐT;

- Xác định thẩm quyền chung của hai (hoặc một số) cấp chính quyền và cơ chế phối hợp trong việc thực hiện thẩm quyền chung đó. Trong phân công, phân cấp, quy định càng rõ các tốt nhưng không tuyệt đối hóa và chú trọng cơ chế phôi hợp.

- Quy định các điều kiện về tài chính, tổ chức, nhân sự để bảo đảm thực hiện thẩm quyền được phân định, đặc biệt là những thẩm quyền mới được chuyển giao;

- Xác định cơ chế giám sát, kiểm tra việc thực hiện thẩm quyền là kết quả của phân cấp QLNN.

23 of 36

- Điều kiện phân cấp QL NN về GD ĐT

+ Có sự thống nhất về QLNN của Chính phủ ;

+ Có căn cứ pháp lý và hệ thống văn bản hướng dẫn;

+ Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý ngành;

+ Điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương;

+ Năng lực của các CSGD&ĐT.

- Các yếu tố ảnh hưởng đến phân cấp QLNN

+ Sự phân cấp QLNN của Chính phủ(chung với các lĩnh vực)

+ Chính sách, chiến lược phát triển GD&ĐT.

+ Điều kiện kinh tế - xã hội.

+ Cơ cấu ngành nghề, vùng miền.

+ Đội ngũ giáo viên và học sinh.

+ Năng lực thực tế của các cơ sở GD.

+ Nhu cầu xã hội.

24 of 36

2.2. Tự chủ trong GD ĐT gắn với trách nhiệm giải trình

a)Tự chủ trong GD ĐT

Phân cấp, tự chủ phản ánh xu thế phi tập trung (cơ chế thị trường), được quy định trong các văn bản của NN

Nội dung tự chủ :

- Tự chủ về thực hiện nhiệm vụ và chất lượng GD của cơ sở giáo dục.

- Tự chủ về tổ chức bộ máy.

- Tự chủ về nguồn lực: Nhân lực, vật lực, tài lực..

- Tự chủ về quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường.

- Tự chủ trong việc tổ chức các hoạt động GD của NT.

- Tự chủ trong việc xây dựng và phát triển đội ngũ NG.

Mức độ tự chủ đối với các loại hình GD, các cấp học là khác nhau, do NN quy định

25 of 36

b) Trách nhiệm giải trình

Tr/n giải trình là nội dung gắn liền với tự chủ, mức độ tự chủ càng cao thì tr/n giải trình càng lớn.

Tr/n giải trình trong GD được đề cập trong m/s văn bản QLNN về GD ĐT. Các cấp QLGD phải giải trình về KQ thực hiên chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và các HĐ GD trong phạm đươc giao QL:

- Bộ GD ĐT giải trình về KQ thực hiện các n/v trong phạm vi QL.

- Các Bộ giải trình về HĐ và chất lượng GD tại các cơ sở GD ĐT trực thuộc Bộ QL.

- UBND cấp tỉnh giải trình về HĐ, CL, quản lý đội ngũ và người học thuộc phạm vi QL.

- Sở GD&ĐT giải trình về HĐ, CLGD, QL NG và người học, thực hiện CS phát triển GD thuộc phạm vi quản lý trước HDND, UBND, Bộ BGD ĐT và XH.

- Cơ sở GD mầm non, GD phổ thông có trách nhiệm giải trình với xã hội, người học, cơ quan QL.

- Cơ sở GD nghề nghiệp, GD đại học thực hiện tr/n giải trình theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học và quy định khác của pháp luật có liên quan.

26 of 36

2.3 Trách nhiệm của các CQ QLNN về GD ĐT

Phân cấp QL chính là thiết kế lại CN, NV, QH ( trách nhiệm) của các cấp QL.

Nghị định số 127/2018/NĐ-CP quy định trách nhiệm của

- Chính phủ,

- UBND các cấp Tỉnh,

- Sở GD ĐT,

- UBND cấp huyện

- Phòng GD ĐT

- UBND cấp xã

27 of 36

2.4. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở GD ĐT

Vị trí và chức năng của Sở GD ĐT (Thông tư số 12/2020/TT-BGDĐT):

  1. Sở GD ĐT là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh QL NN về GD ĐT ở ĐP theo quy định của pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của UBND cấp tỉnh.
  2. Sở GD ĐT có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của PL; chịu sự chỉ đạo, QL về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế và công tác của UBND cấp tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ và các quy định khác của Bộ GD ĐT.

28 of 36

Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở GD ĐT

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 12 Nghị định số 127/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 46/2017/NĐCP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục,

- Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018 của CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2017/NĐ-CP;

-Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 86/2018/NĐCP ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục;

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo các quy định của pháp luật có liên qua

29 of 36

2.5 Quản lý của Sở, Phòng GD ĐT triển khai CTGDPT mới

- Quản lý thực hiện chương trình giáo dục phổ thông:

Dân chủ hóa, phân cấp quản lí, giao quyền tự chủ để phát huy tính chủ động, sáng tạo phù hợp thực tế của các nhà trường, địa phương

- Nguyên tắc quản lý thực hiện chương trình giáo dục phổ thông [10 ]:

+ Giao quyền tự chủ trên cơ sở đúng việc, đúng người, đúng chức năng, đúng thẩm quyền.

+ Chuyển từ cơ chế KHH tập trung sang tự chủ, thực hiện từng bước, vừa thực hiện vừa bồi dưỡng nâng cao NL của CBQL&GV

+ Có sự giám sát, kiểm tra của cấp QL và XH, công khai.

30 of 36

C) Yêu cầu QL thực hiện chương trình :

+ Đảm bảo tính khả thi, phù hợp với PT năng lực GV, CSVC, trang thiết bị của trường.

+ Nội dung GD phù hợp với HS, làm cơ sở cho liên thông và phân luồng.

+ Nội dung phải phù hợp với thời lượng dạy học

+ Dựa trên mục tiêu, chuẩn và nội ND CT thống nhất toàn quốc, đảm bảo quyền linh hoạt của các địa phương và nhà trường.

+ Chuyển NT thực hiện rập khuôn CT sang trao trao quyền tự chủ trong việc xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường

31 of 36

d) Đổi mới phương thức và phương pháp GD

(i) Để QL thực hiện viêc chuyển từ tiếp cận trang bị

kiến thức sang tiếp cận phát triển PC &NL cân lưu ý :

- "Năng lực không được hình thành từ những gì được nghe và nói mà là từ hoạt động và sự chuyên cần"

Liên kết chặt chẽ và trao đổi thường xuyên giữ kiến thức và kĩ năng

Cứu cánh của giáo dục phát triển NL là :

  • Giáo dục thông qua hoạt động (huấn luyện hành động);
  • Giáo dục phải tạo ra sự suy nghĩ độc lập cho cá nhân, và
  • HS tự nhận biết cái họ cần trong đời sống cá nhân khi họ phục vụ CĐ.

(ii) Phương châm QL đổi mới CT, SGK :

- Phương châm cải cách GD hiện nay của CH Pháp là : Quay về cái cơ bản .

- Phương châm trong lời kêu gọi của Ủy ban bao gồm (AAC, NIE, NEH) : Hoa kì là : Hãy quay về cái cơ bản để thích ứng [4].

- Phương châm mới của giáo dục Singapore : Nền tảng vững chắc, học vấn tương lai .

- Phương chân của VN (?), lấy cái cơ bản làm cái bất biến để ứng với cái vạn biến

32 of 36

Phương pháp dạy- học phát triển năng lực

i)Hàn quốc: GV phải luôn nhớ và thực hiện các nguyên tắc:

- Phải luôn liên hệ với thực tiễn,

- Phải hướng dẫn và đòi hỏi HS biết tự học

- Làm cho HS biết làm việc nhóm

- Tận dụng sự hỗ trợ của phương tiện và CN.

ii) Singapore : Dạy ít học nhiều

iii) Mĩ: PP lấy TG thực làm trung tâm là hiệu quả nhất, vì:

- Dễ kích thích lôi kéo HS tham gia

- Làm HS dễ chấp nhận mục tiêu học tập

- HS dễ tiêu hóa, chuyển hóa kiến thức và kĩ năng

- Là PP thích hợp nhất với trẻ vị thành niên

Lưu ý : Khái quát là sức mạnh của tư duy, biết hướng dẫn HS từng bước khái quát( bằng trải nghiệm và bằng tư duy logic)

33 of 36

d) Sở GD ĐT CĐ chỉ đạo, hỗ trợ triển khai chương trình GD PT (mới)

Thứ nhất, CĐ và hỗ trợ thực hiện chuẩn nghề nghiệp GV; chuẩn hiệu trưởng và phát huy đội ngũ GV và CBQL cốt cán.

Làm nòng cốt thực hiện các yêu cầu đổi mới

Thứ hai, Sở/Phòng GD&ĐT xây dựng KH ,chuẩn bị các điều kiện triển khai tập huấn, bồi dưỡng GV thực hiện CT, SGK mới

Đồng bộ, theo lộ trình, hoàn thiện HT tập huấn, bồi dưỡng qua mạng; Đề xuất nhu cầu ĐT GV các môn mới.

Theo Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 29/4/2017 của Thủ tướng; KH số 270/KH-BGDĐT ngày 2/5/2018, KH số 791/KH-BGDĐT ngày 12/9/2018, Thông tư số 10/2018/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT , chi tiết các hoạt động ĐT BD triển khai CT, SGK và bồi dưỡng thường xuyên cho GV (120 tiết/năm)).

34 of 36

Thứ ba, Tổ chức đào tạo, tập huấn bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý các chương trình bổ trợ theo yêu cầu thực tế tại các trường:

về dạy học phát triển NL (xây dựng KH GD, DH tích cực, hoạt động, trải nghiệm, tích hợp, BD GV tại chỗ...). Bồi dưỡng tại chỗ theo yêu cầu và tháo gỡ vương mắc tại các CSGD, thông qua nòng cốt, phát huy tính chủ động của GV

Đánh giá thực trạng khảo sát nhu cầu, bồi dưỡng và ĐT mới GV. Đề xuất với Sở , UBND huyện, hợp đồng đào tạo , BD GV và CBQL

35 of 36

Thứ tư, Bố trí, sắp xếp, tuyển dụng, sử dụng GV và hỗ trợ các trường bố trị, sắp xếp sử dụng đội ngũ GV

- Sắp xếp TD, SD;

- Tạo ĐK, khuyến khíc các trường chủ động sắp xếp sử dụng

- Hợp tác chia sẻ nguồn lực GV trong các cụm trường. Rà soát đội ngũ, Chủ động phối hợp, liên kết đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng GV và CBQL. Sử dụng hiệu quả đội ngũ GV và CBQL cốt cán

- Hợp tác chia sẻ, bố trí sử dụng CSVC , TB. Nhất là trước yêu cầu phân hóa, tự chọn.

- Q/tâm chế độ chính sách trong thực hiện CT và SGK mới.

- Cho phép các trường chủ động huy đông hợp tác chuyên gia

Thứ năm, xây dựng và thực hiện chính sách tạo động lực cho GV & CBQL.Tạo

Tao sự đồng thuận trong quá trình triển khai áp dung CT, SGK mới.

36 of 36

Tóm lại:

- Làm thế nào để thích ứng?: Nền tảng cơ bản hôm nay, năng lực và học vấn ngày mai + lấy thực tiễn làm trung tâm

- GD PT là giữ dìn các giá trị cốt lõi và tạo sự liên kết luôn mới mẻ của các GT cốt lõi đó -

- Phương pháp NL không chỉ hiểu biết, cần liên kết KT-KN-TĐ; Trao đổi KT-KN-TĐ, hoạt động, trải nghiệm, sáng tạo, Lấy thực tiễn làm trung tâm

- Môi trường GD : NT là môi trường Đạo đức

(: Đạo sinh ra và dẫn dắt vạn vật, Đức nuôi dưỡng chúng phát sinh phát triển ( Lão Tử))