1 of 48

ĐỔI MỚI GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO:

Một số vấn đề căn bản

Trần Ngọc Giao

HVQLGD

2 of 48

  • NỘI DUNG :

- Vấn đề QLGD

- Mục tiêu, nội dung, chương trình và PP

- Vấn đề giáo viên

3 of 48

QL KT-XH

QL GD

QL NN về GD

QL NHÀ TRƯỜNG

2. NỘI DUNG QLGD

1.CƠ CHẾ QLGD

I : QL GIÁO DỤC

4 of 48

  • 1.1 Cơ chế QL GD trong bối cảnh mới
  • Hành chính tập trung , quan hệ cơ bản của QLGD :

  • Cơ chế THỊ TRƯỜNG :

Phức tạp gấp bội

NHÀ NƯỚC

NHÀ TRƯỜNG

5 of 48

a) Cơ chế quản lý KT xã hội ( Trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng XHCN)

  • Đại hội VI của ĐCS Việt Nam đề ra đường lối ĐM. Chìa khoá là đổi mới cơ chế quản lý gồm các đặc trưng cơ bản sau :
  • Thứ nhất, Tư duy quản lý chuyển từ tập trung mệnh lệnh hành chính sang quản lý tự chủ trong khuôn khổ pháp luật.
  • Thứ hai, cơ chế quản lý từ kế hoạch hoá tập trung sang phân cấp, tự chủ và tự chịu trách nhiệm.
  • Thứ ba, Chuyển phương thức quản lý chỉ đạo một chiều theo quan hệ dọc từ trên xuống, sang quan hệ tương tác dọc ngang đa chiều, lấy đơn vị cơ sở làm hạt nhân trung tâm.
  • Cơ chế đó thực chất là : Phi tập trung và Giao quyền tự chủ và trách nhiệm XH cho đơn vị QL cơ bản

6 of 48

b) Các nguyên tắc của QLC trong nền KT chuyển đổi:

i) CP chỉ đạo cung cấp các dịch vụ và giải quyết các vấn đề công cộng.

ii) Vai trò của chính phủ là trao quyền cho công dân và cộng đồng

iii) Cạnh tranh đc xem là động lực tốt của việc chuyển giao DV công

iv) CQ công quyền tạo ra hoạt động hiệu quả, phong phú , khách quan.

v) CQ công quyền được đánh giá dựa trên các kết quả mà họ tạo ra.

vi) Với DVC, công dân sử dụng dịch vụ công cộng, là khách hàng.

và Khách hàng có quyền lựa chọn DVC qua sự cạnh tranh

vii) CQ công quyền "tìm được" sự phân bổ các nguồn lực bằng cách chứng minh giá trị về hiệu quả lợi ích công cộng sẽ được tạo ra

viii) Ngăn chặn thay vì chữa trị các bệnh về các vấn đề công cộng.

ix) Tối đa hóa sự tham gia của dân và các tổ chức khi ra quyết định.

x) Tận dụng lực lượng thị trường trong chiến lược trong việc cung cấp hàng hóa công cộng..

7 of 48

  • Từ góc độ quản lý:

  • Thị trường bên cạnh những khiếm khuyết, có những điểm mạnh:
  • - Bộ máy, tổ chức gọn nhẹ,
  • - Trách nhiệm rõ ràng
  • - Chủ động và thích ứng nhanh,
  • - Gắn bó với thực tiễn
  • - Dễ liên kết giữa các tổ chức các bộ phận
  • - Dễ công khai
  • - Nhờ tiêu chí coi trọng khách hàng nên dễ lấy ý kiến phản hồi của công chúng để điều chỉnh.

8 of 48

  • Mô hình QL Công mới trong GD
  • Ở một số QG Châu Âu, Mĩ, Úc, Nưu Dilân và gần đây Trung Quốc, Ấn độ đã áp dụng khá thành công mô hình quản lý công mới (New Public Management) với ý tưởng cơ bản :
  • Giữ vững các chuẩn mực của quản lý công, khai thác áp dụng các điểm mạnh của cơ chế thị trường”.
  • Khi áp dụng vào QLGD mô hình đó có các đặc trưng :
  • - Phân cấp, giao quyền tự chủ cao hơn cho nhà trường
  • - Tinh giản bộ máy hành chính
  • - Chấp nhận cạnh tranh vì chất lượng bằng cách:
  • + Đa dạng hóa các loại hình cung cấp dịch vụ GD
  • + Chính sách ưu tiên khách hàng thu hút người học và nguồn lực.
  • + Có hạch toán để gắn chi phí với hiệu quả.
  • - Tăng cường quản lý giám sát đảm bảo chất lương
  • - Minh bạch hoạt động của Nhà trường và các cơ quan QLGD.

9 of 48

2. Ứng xử trước tác động của thị trường

  • Bối cảnh chung của nền KT thị trường tác động vào GD thì biểu hiện nào là cơ bản nhất?
  • - Toàn cầu hóa dẫn đến TCH nguồn nhân lực, dẫn đến cạnh tranh việc làm.
  • - Kinh tế tri thức dẫn đến cạnh tranh giá trị hàng hòa nhờ tăng hàm lượng chất xám
  • - CNTT& TT dẫn đến cạnh tranh ảnh hưởng, vị thế bằng phương thức QLLĐ và phương thức xử lý TT để đưa ra QĐ.

10 of 48

Trên mạng,

CT Honda thông báo:

Tuyển GĐ maketing, thiết kế máy,Kĩ thuật viên đồ hoạ.... công nhân kĩ thuật, tạp vụ.

Đối tượng : CD ASEAN, TN ĐH & CNKT

Kết quả :

CD VN yếu tiếng ANH,

thiếu một số kĩ năng NN cơ bản,

chỉ được tuyển......

Toàn cầu hoá dẫn

đến TCH nhân lực &

cạnh tranh đến cá nhân

11 of 48

Ôi! TV hỏng chíp, chép gì đó . Bằng

cái móng tay mà mất bạc triệu đắt quá!

Chà! bằng cả tấn lúa cơ đấy.

Như vậy về giá : 1 tấn hàng VN = 1tạ hàng TQ = 1yến hàng TL = 1Kg hàng HQ = 1gam hàng NB

KT tri thức

dẫn đến tăng

NL cạnh tranh

nhờ chất xám

12 of 48

Từ câu chuyện viễn tưởng :

Vào năm 2000, con người có phép thần thông, dù ở đâu, nếu muốn họ có thể gặp nhau ngay tức thì

2000

Năm

1900

HN, trao đổi đàm đàm phán , chỉ đạo, QĐ … có thể dùng phương thức trực tuyên. Cân vươn mạnh ra thế giới để gây ảnh hưởng và tìm kiếm lợi nhuận

ICTs

13 of 48

  • Tóm lại: - Toàn cầu hoá, KT tri thức, ICTs không còn là vấn đề to tát của quốc gia mà đã tác động trực tiếp sâu săc đến mỗi người & mọi QĐ QL :

+ Thị trường lao động,

+ Hàm lượng chất xám trong hàng hoá,

+ Tác động của ICTs làm thay đổi đời sống hành ngày... v.v...

Bối cảnh đó có đáng lo ngại không?

14 of 48

Câu trả lời :

  • - Có, nhưng không đáng sợ, đáng ngại như ta tưởng.

- Người Mèo Sapa, Người Thái lan nói tiếng Anh.

- Tây Ba lô không biết tiếng Việt, với vài trăm $, dám đi khắp nơi,

- Ấn độ có 500.000 CTCN TT làm việc cho Mỹ, và các nước khác

- TQ làm được tất cả, nhưng chắc chắn là họ không biết được tất cả.

- Nếu phải làm từ A đến Z thì VN khi nào mới có vệ tinh địa tĩnh? Làm sao có máy tính,….Made in VN ?

15 of 48

Bối cảnh mới :

- Thông tin nhiều hơn nên bình đẳng hơn dân chủ hơn, cơ hội chia đều cho nhiều người hơn.

- Khoa học phát triển nhanh nên không ai biết hết tất cả...cần tự tin hợp tác

- Định kiến tôn giáo, sắc tộc thay đổi (Obama gốc Kernia thành TT Mỹ).

- Trong cuộc đua, người thành công có thể không phải là người giỏi nhất mà là những người biết liên kết hợp tác.

16 of 48

  • Vấn đề là ở chỗ nào ?

- Giám nghĩ, giám làm

- Biết thu thập thông tin

- Biết liên kết hợp tác

- Lưu ý đến QL.

  • Trong cuộc đua này, người thành công có thể không phải là người giỏi nhất mà là những người biết liên kết hợp tác.
  • Trong GD & QLGD đặc biệt lưu ý :

Cạnh tranh hiệu có quả nhất khi biết liên kết hợp tác

17 of 48

ặc

  • Iii) Các nguyên tắc thích ứng
  • Dưới tác động của thị trường, QL GD cần thích ứng bằng cách nào?
  • Cần chú ý đến các nguyên tác hết sức quan trọng trong QL phức hợp của cơ chế TT :
  • 1. Tính mở : HTGD, Nhà trường là hệ thống mở
  • 2. Tính chủ đích : Có mục tiêu nhưng không chỉ một mục tiêu, XD mục tiêu của mình phải chú ý đến mục tiêu của người khác.
  • 3. Tương tác đa chiều : Quan hệ tương tác đa chiều
  • 4. Tính hợp trội : Hợp tác; Toàn thể lớn hơn tổng các thành phần
  • 5. Tính thay đổi : Thay đổi và tìm động lực thay đổi.
  • Thành công ai cũng muốn nhưng làm theo cách cũ chắc chắn sẽ chuyển thắng thành bại

18 of 48

2006,VN là thành viên của WTO

Đối với WTO : ĐiÓm 3 khoản 1b của GATS (WTO) xác định

  • -Dịch vụ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Gats là:

- do một cấp có thẩm quyền của CP cung ứng hoàn toàn ,

- phi thương mại

- không có cạnh tranh.

  • -Giáo dục nước nào cũng vậy ( kể cả nước ta) cũng đều có công lập và tư thục và không có ai nói là không có cạnh tranh.

UNESCO : nghiêng về quan điểm GD là phúc lợi XH.

Ai đúng, ai sai? Chúng tra phải làm thế nào?

Thị trường ? Hay Phúc lợi?

19 of 48

Trong bối cảnh VN tham gia WTO ?

Ở hầu hết các nước:

- Chức năng của GV, NT của hệ thống GD là gần giống nhau,

- Trong nội bộ mỗi QG đều nhấn mạnh bản chất nhân văn và tính phi lợi nhuận của hoạt động GD

- Khi tiếp nhận GD qua biên giới vừa có CS nhưng đặc biệt là cần có đối sách,

Xem xét sự tác động của thị trường trong QLGD : Tác động khi chuyển giao và tiếp nhận GD đa biên

20 of 48

Đối với nước ta :

  • - XD khung pháp lý tiếp nhận GD qua biên giới
  • - Hệ thống kiểm định CL đề tiếp cận GD đa biên
  • - CS bảo vệ người học.

- BĐ chủ quyên GD, GD nền tảng ( Bản sắc, ý thức và trách nhiệm công dân)

Bảo vệ bằng cách nào?

NT định hướng :

- GD cơ bản vững chắc để BV bản sắc &

- Tư duy quốc tế cành nhiều thì hành động dân tộc cành hiệu quả

21 of 48

  • Tóm lại: Trong QL GD khi xem xét tác động của thị trường cần đặc biết lưu ý :

i ) Phát triển các giá trị nhân văn trong môi trường phải cạnh tranh

ii) Cạnh tranh hiệu quả nhất là biết liên kết hợp tác.

iii) Thích ứng bằng các nguyên tắc : Mở; Có chủ đích nhưng đa mục tiêu; Đa chiều; Hợp tác ( Hợp trội); Thay đổi và tìm động lực thay đổi

iv) Bảo đảm nền tảng GD cơ bản vững chắc & Tư duy quốc tế càng nhiều thì hành đông dân tộc càng hiệu quả.

v) Tính chất TT khi chuyển giao và tiếp nhận GD đa biên

22 of 48

  • 1.2 Nội dung QL GD trong bối cảnh mới

a). Nội dung QLNN về GD hội tụ được các ý tưởng tiên tiến mang tính thời đại . Đó là:

+ Sự cam kết quyết tâm về mặt chính sách của Chính phủ.

+ Sự tham gia của các lực lượng xã hội.

+ Sự huy động tổng hợp các nguồn lực từ nhà nước và nhân dân.

+ Sự bình đẳng đối với các đối tượng thụ hưởng giáo dục.

Về thực chất là cam kết của CP đối với phát triển GD& ĐT

23 of 48

  • Trong các nội dung trên thì cái gì là căn bản & khó khăn nhất ?
  • Thứ nhất :Cam kết về chính sách chất lượng
  • Thứ hai : Cam kết về CS công bằng xã hội.
  • Thứ ba : Cam kết về CS đầu tư và hiệu quả ( thực chất là tài chính GD)
  • Chất lương cơ bản phụ thuộc vào :
  • i) Mục tiêu, nội dung, phương pháp GD
  • ii) Đội ngũ nhà giáo và CBQLGD

24 of 48

II. Về mục tiêu, nội dung, PP GD

Mục tiêu đến Nội dung đến Phương pháp, là một hệ thống gắn bó chăt chẽ.

  • Chương trình GD PT : Quá tải, nặng nề, học nhiều thứ quá, HS để mất tuổi thơ…. ?

  • Chương trình ĐT : chậm cải tiến, không đáp ứng nhu cầu xã hội, ĐH CĐ dạy thứ mình có chứ chưa phải là cái mà SV cần ….?

  • Vài chục năm về trước : Âu Mĩ hiện đại hóa CT,Cải cách GD…nhưng nhiều nước cũng đã chua chát với các thất bại?

 

25 of 48

  • CH Pháp ( Edgar Morin) :

MỤC TIÊU?

HIỆN NAY

TRẺ CẦN CÁI GÌ?

1.Cần đầu óc được luyện

tập tốt hơn là kho tư liệu.

2. Sống phải hiểu

hoàn cảnh sống

3. Cái đáng học nhất là

cách sống

4. Trách nhiệm công dân

(BC mới)

(1, 2, 3, 4 là thứ tự ưu tiên)

I. Giáo dục PT ?

26 of 48

NỘI DUNG ?

HS Cần

1) Luyện

TƯ DUY

2) Hiểu

HC SỐNG

3)CÁCH SỐNG

MỤC TIÊU?

4) TN

C D

  • CĐ 1: Nội dung nào là quan trong nhất cho luyện tập tư duy ?.
  • Trả lời : Ngữ văn và Toán.

  • CĐ2: Để hiểu hoàn cảnh sống HS cần học cái gì?
  • Trả lời:HS biết về Vũ trụ, trái đất, vật chất, sự sống, CN &MT
  • CĐ 3 : Để học cách sống cần gì ?
  • Trả lời:Lịch sử,XH học, nghệ thuật (nhờ đó CN đến XH văn minh).
  • CĐ 4:Cốt lõi nhất của TN công dân là gì ?
  • Trả lời: Chấp nhận người khác để sống hòa hợp .

27 of 48

  • Trung học?

∑ = 25 h/ tuần

-K1:9,5h (NV 5h;Toán 4,5)

- K2 : 7,5h(Tìm hiểu TN)

-K3 : 6h ( KHXH&NV)

-K4 : 2h (GD công dân)

Tránh : Ai cũng cho môn mình là quan trọng. Nhồi nét dẫn đến vô cảm

28 of 48

GD Đại học ?

Khi xây dựng chương trình :

  • Ngành Toán : Đại số hay Xác suất quan trọng hơn?
  • Ngành Hóa : Vô cơ hay Hữu cơ quan trọng hơn?
  • Ngành Kinh tế : Vi mô hay Vĩ mô quan trọng hơn ? .........
  • Và muốn biến một GS thông thái độ lượng thành một ông già khó tính ương gàn thì hãy để GS tham gia xây dựng chương trình.

29 of 48

Nguyên tắc định hướng đối với giáo dục phổ thông :

Pháp : Quay về cái cơ bản

Mĩ : Quay về cái cơ bản để thích ứng

Singapore : Nền tảng vững chắc, học vân ngày mai

Phương thức GD :

Hướng đến cá nhân trong môi trường lành mạnh

30 of 48

GD Đại học ?

Khi xây dựng chương trình :

  • Ngành Toán : Đại số hay Xác suất quan trọng hơn?
  • Ngành Hóa : Vô cơ hay Hữu cơ quan trọng hơn?
  • Ngành Kinh tế : Vi mô hay Vĩ mô quan trọng hơn ? .........
  • Và muốn biến một GS thông thái độ lượng thành một ông già khó tính ương gàn thì hãy bàn về xây dựng chương trình.

31 of 48

GD Đại học :

Cũng rất cần trở lại các câu hỏi gốc:

+ Đâu là những phẩm chất cần phát triển?

+ Loại tri thức nào là quan trọng nhất?

+ Những kĩ năng nào là cái cơ bản nhất?

32 of 48

Câu trả lời rằng là SV ĐH cần :

i. Cởi mở, lắng nghe, nói, viết và phân tích.

ii. Tự tin, ham hiểu biết và những kĩ năng cơ bản để đạt được hai điều này.

iii. Có hiểu biết và có ý thức hài hòa về tự nhiên và xã hội.

iv.Có khả năng yêu thích để chấp nhận sự đa dạng, sự phong phú của những trải nghiệm và sự thể hiện của con người.

v. Tinh thông (ở một mức độ nhất định) và sự đam mê lĩnh vực chuyên môn đã lựa chọn (thể hiện qua hiểu biết về nội dung kiến thức, lối tư duy và mối liên hệ).

vi. Biết cam kết đối với trách nhiệm công dân ( quan trọng nhất của trách nhiệm công dân là tôn trọng và sống hòa hợp với người khác).

vii. Định hướng những giá trị cá nhân, có kỉ luật tự giác và niềm tin theo đuổi phương hướng đó.

  • (Frank T. Rhodes) :

33 of 48

Những điều SV cần

Mục tiêu ĐT : Kĩ năng nhận thức; Kĩ năng xã hội; Kĩ năng nghề nghiệp

34 of 48

Mục tiêu ĐT

Chương trình ĐT có 2 phần :

+ GD kĩ năng nhân thức và kĩ năng XH

+ Đào tạo nghề nhiệp

Về GD nghề nghiệp :

  • Trang bị nguyên lý chung và kiến thức nền tảng
  • Kĩ năng và tính chuyên nghiệp được hoàn tiện tiếp ở bậc cao học ( EU ĐT ĐH : 3 năm)

Phương thức ĐT : Hướng đến cá nhân

(Mới có CL)

35 of 48

  • Yêu cầu năng lực con người đầu thế kỉ 21 (www.21stcenturyskills.org).
  • 1- Tư duy phê phán Kĩ năng tư duy độc lập
  • 2- Công nghệ thông tin Kĩ năng học tập và lao động nhờ CNTT
  • 3 - Sức khỏe Kĩ năng biết chăm lo sức khỏe cá nhân để lo cho XH
  • 4- Hợp tác Kĩ năng thoả thuận,
  • 5- Đổi mới Kĩ năng thay đổi và tìm động lực thay đổi
  • 6- Trách nhiệm CD và trách nhiệm tài chính cá nhân
  • Phần quan trọng của kĩ năng sống, biết lo cho mình mới có thể đóng góp cho XH.

36 of 48

  1. PP giảng dạy :

Trung tâm của GD là thực tiễn, Vấn đề sử dụng “thế giới thực", là yếu tố rất quan trọng nhất của PP, với các ưu điểm :

+ HS, được kích thích sự quan tâm, lòng say mê và tham gia đầy đủ hơn trong việc tìm hiểu khái niệm và khám phá kiến thức.

+ Dễ dàng hơn trong việc chấp nhận mục tiêu học tập.

+ Làm tăng khả năng tiếp thu và vận dụng kiến ​​thức mà họ sở hữu để xử lý các tình huống.

+ Liên hệ với thực tiễn là một lợi thế khá điển hình trong hướng dẫn cách tiếp cận đối với độ tuổi vị thành niên

Lưu ý rằng ICTs cũng là v/đ của thế giới thực

37 of 48

Trường hợp Bungaria

  • -Cải cách giáo dục ở Bulgaria 1990–2003 bị đổ bể hoàn toàn?” (Реформа образования в Болгарии 1990 - 2003 гг.: полный провал?).
  • Nguyên nhân số 1 và chủ yếu nhất :Thiếu sự đồng thuận trong công luận và do nước đến chân mới nhảy
  • -2004 băt tay vào làm lại :
  • Thủ tướng nắm và chỉ đạo trực tiếp,
  • Bắt đầu từ thống nhất quyết tâm chính trị để tạo sự thống nhất& tạo sự đồng thuậnXH,
  • Chuẩn bị CS pháp lý quy định trách nhiệm, thống nhất nguyên tắc , cách làm từ CQ cao nhất sau đó mới tiến hành cụ thể..và đã bước đầu thành công và nay đã tạo ra 'Điều thần kỳ' trong cải cách giáo dục ở Bulgaria

38 of 48

III. Vấn đề GIÁO VIÊN

Thông tin về ĐT GV ở Singapore:

- SV SP ở tốp trên 30% HS TN PT, được trợ cấp nếu định hướng sớm, được hưởng lương trong đào tạo ban đầu và được tuyển dụng sau khi TN

  • - Chương trình đào tạo giáo viên chuyển hướng từ đào tạo sang giáo dục(tận tâm, chăm chỉ được thừa nhân)
  • - Sinh viên SP phải được chuẩn bị để đủ năng lực thích ứng với bối cảnh mới.
  • 2008, Bộ GD Singapore : "Trẻ em sinh ra bây giờ sẽ vào trường vào 2014 và làm việc vào 2030, chuẩn bị để vượt trội về KHCN trong BC toàn cầu hóa".
  • Ban CTGD có TL : "Nền tảng vững chắc, học vấn tương lai"

39 of 48

Đòi hỏi đối với GV TK21:

Câu hỏi cơ bản : HS thế kỉ 21 đòi hỏi người dạy những gì?

Trả lời :

i) Sự thông thạo :

+ Thông thạo về TT và xây dựng tri thức ( Thu thập xử lý TT, khích lệ sản sinh ý tưởng)

+ Công cụ và phương tiện (PT hương tiện dạy và học, giải mã, giao lưu người-máy

+ Giáo viên phải có hiểu biết về các nền văn hóa và các ngôn ngữ.

ii)Tạo môi trường học tập TK21 :GV hỗ trợ các cộng đồng, nhóm,

lớp HS hợp tác, chia sẻ, tích hợp các KN thông qua bối cảnh thực

(RealWorld) và đề án thực hành.

iii) Thành thạo chương trình GD và dạy học TK21 : tiếp cận tích hợp, đánh giá, tổng hợp và làm giàu thông tin tiếp cận theo vấn đề kĩ năng tư duy trình độ cao

40 of 48

  • Mô hình Đào tạo giáo viên cho thế kỉ 21 ( TE21)
  • Mô hình TE21 là sự tổng hợp kinh nghiệm và xu thế đào tạo giáo viên của nhiều nước và những vấn đề đặt ra của bối cảnh GD Singapore trong đó yêu cầu của HS được đặt ở vị trí trung tâm của các mục tiêu đào tạo giáo viên. Có thể coi:
  • TE21 = Hệ giá trị mới (V3) + Kĩ năng mới (S) + Kiến thức mới (K)

41 of 48

  • a) Hệ giá trị mới(V3) :

+ V1. Các giá trị lấy người học làm trung tâm : Tình yêu trẻ; tin mọi trẻ em có thể học; Cam kết nuôi dưỡng tiềm năng mỗi trẻ; Tôn trọng sự đa dạng.

  • + V2. Các giá trị đặc thù nghề nghiệp : Hướng tới các chuẩn chất lượng cao; Khám phá tự nhiên; Ham học hỏi; Không ngừng tự hoàn thiện; Yêu nghề; Thích ứng và nhẫn nại; Đạo đức ; sự thông thạo.
  • + V3. Các giá trị phục vụ : Hợp tác với đồng nghiệp; Trách nhiệm nghề nghiệp và nhập cuộc; Học tập và giúp đỡ đồng nghiệp; Có tác phong lãnh đạo quản lý.

42 of 48

  • Kĩ năng mới(S) :
  • + Kĩ năng hồi cứu
  • + Kĩ năng sư phạm
  • +Kĩ năng quản lý
  • + Kỉ năng tự quản lý bản thân
  • + Kĩ năng giao tiếp
  • + Kĩ năng hướng dẫn
  • + Kĩ năng sử dụng công nghệ
  • + Kĩ năng cảm xúc và kĩ năng xã hội.

43 of 48

  • Kiến thức mới (K)
  • + Kiến thức về bản thân(Hiêu được mình cũng khó)
  • + Kiên thức về người học
  • + Kiến thức về cộng đồng
  • + Kiến thức về môn học
  • + Kiên thức về sư phạm
  • + Kiến thức về chính sách giáo dục
  • + Kiến thức về chương trình
  • + Kiến thức về đa dạng văn hóa
  • + Kiến thức về những vấn đề toàn cầu
  • + Kiến thức về môi trường

44 of 48

  • IV. Cơ chế tài chính và CS đầu tư
  • i) GD phổ cập Bao cấp toàn bộ
  • Ii) GD nghề nghiêp(CĐ ĐH) chia sẻ chi phí
  • Trong cuộc sống cái gì cũng phải chia sẻ, tuy nhiên tỷ lệ bao nhiêu là khó nhất.

45 of 48

45

Chính phủ

%?

Người học

%?

Cộng đồng

%?

Cost sharing

?

Chia sẻ chi phí (Cost sharing)

Như thế nào ?

Chi phí ĐV : Mĩ 22.000$;OCED

12.000, Đài loan 7.000;

VN 500$( NS+ HP = 9,5 tr. Đ)

VN : NN 55%, Người học 42%. Cộng đồng 3%

Trung quốc NN ~ 60%, Ng hoc 20% cộng đồng -20%(P.Phụ)

Châu Âu chi tiêu của CP so với GDP là khá cao (Thuỵ điển 56%, Pháp 53,7%. Đức 47%, Cu ba 59,7%);(2004)

Châu Á :NN 30-35%

VN đề nghị : NN 30-35,Ng h 5o%, CD 15%

( Ỏn định đầu tư của NN, tăng phần CĐ, mở thêm tin dụng SV,

:

46 of 48

Thay lời kết luận :

  • 1. CCGD hay ĐM CB&TD GD phụ thuộc vào ý chí và khát vọng của cơ quan LĐ cao nhất và người đứng đầu.
  • Nếu không đồng thuận XH và chuẩn bị một cách có hệ thống sẽ rất khó khăn:
  • 2. ĐH XI : Quan điểm chi đạo số 1 là phát triển bền vững:
  • Chỉ có đâu tư cho phát triển GD mới có thể PT bền vững

Điều kiện tiên quyết để thoát ra khỏi thế khốn quẫn hiện nay là Giáo dục, giáo dục và giáo dục!”.Nguyên nhân lớn nhất của bất bình đẳng về thu nhập là do chưa làm tốt GDCS và GDPT”

(David Rubenstein, TGĐ Tập đoàn Tài chính khổng lồ Carlyle (Mỹ))

47 of 48

  • 3. Tư duy hệ thống đúng thì hành động cụ thể đỡ sai lầm
  • 4. Cần coi trọng hai cung bâc vĩ mô và vi mô:
  • + Chiến lược và tác nghiệp;
  • +Coi trọng ý kiến và sáng kiến của cơ sở
  • + Người khởi xướng và người làm thực tế
  • 5. Theo đuổi “Sự hợp lý có giới hạn ,Chuẩn mực vừa phải”.
  • - Coi trọng các bước chuẩn bị tương đối bài bản từ trên xuống & dưới lên và công luận XH
  • - Phát triển GD luôn đặt trong sự so sánh đối chiếu ( QG và QT).

48 of 48

  • Tài liệu tham khảo
  • 1. Edgar Morin, Thách đố của thế kỉ 21- Liên kết tri thức, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội (2004)
  • 2. Frank H. T. Rhodes, The Creation of the Future, Cornell Univercity Press, 2001.
  • 3.http://www.ed.gov/about/bdscomm/list/mathpanel/reports.html).
  • 4. http://www.21stcenturyskills.org
  • 5. O. Sincai and I.Monica, Strengths and weaknesses of New Public Management- Cross sectoral and longitudinal analysis, The conference “New Public management and the quality of government, University of Gothenburg, Nov. 13 – 15, 2008.
  • 6. P. Đ.N. Tiến, Quản lý công mới trong bối cảnh hình thành thị trường dịch vụ giáo dục ở Việt Nam, Hội thảo quốc gia về giáo dục Việt Nam, Hải Phòng thang 2 năm 2011.
  • 7. P. Phụ, Đổi mới cơ chế tài chính Giáo dục đại học, Bao cao Đoàn khảo sát QH vè chất lượng GD ĐH, 2010.