1 of 44

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA� DO TĂNG ÁP LỰC TĨNH MẠCH CỬA BẰNG KĨ THUẬT THẮT VÒNG CAO SU TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ TĨNH

Chủ nhiệm : BS CKII VƯƠNG KIM ĐỨC

Thư kí : Bs LÊ BÁ KHÁNH CHI

Thành viên : Các Bs khoa nội tổng hợp

2 of 44

    • Đặt vấn đề
    • Tổng quan
    • Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
    • Kết quả và bàn luận
    • Kết luận

3 of 44

ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Xơ gan là một bệnh lí mạn tính thường gặp do nhiều nguyên nhân.
  • Xơ gan có nhiều biến chứng , XHTH do tăng ALTMC là biến chứng nặng, có tỉ lệ tử vong cao ~20%.
  • Tỉ lệ tái xuất huyết trong 1 năm ~ 60%, 30- 40% trong 6 tuần đầu.
  • Thắt giãn tĩnh mạch bằng vòng cao su là phương pháp điều trị hiệu quả, có giá trị trong cấp cứu, dự phòng bệnh nhân XHTH do tăng ALTMC.

4 of 44

ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Tại khoa nội tổng hợp, nội soi thắt vòng cao su triển khai từ năm 2021 và đã có nhiều hiệu quả trong điều trị nhưng chưa được kiểm chứng.
  • Đến nay, tại Hà Tĩnh chưa có nghiên cứu về vấn đề này, vì vậy chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài với mục tiêu:
  • Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân XHTH do tăng ALTMC.
  • Đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân XHTH do tăng ALTMC bằng phương pháp nội soi thắt vòng cao su.

5 of 44

TỔNG QUAN

  • XHTH DO TĂNG ÁP LỰC TĨNH MẠCH CỬA:
    • Định nghĩa:

Xuất huyết tiêu hóa cao do tăng áp lực tĩnh mạch cửa là xuất huyết do vỡ búi giãn tĩnh mạch thực quản, dạ dày hoặc hành tá tràng mà trong đó phần lớn là do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản.

�� �

6 of 44

TỔNG QUAN

    • Chẩn đoán:
    • Lâm sàng :
    • Hội chứng XHTH cao.
    • Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa.
    • Cận lâm sàng:
    • Huyết sắc tố giảm, hematocrit giảm
    • Xét nghiệm có suy giảm chức gan do xơ gan
    • Nội soi xác định chẩn đoán�� �

7 of 44

TỔNG QUAN

    • Chẩn đoán mức độ hội chứng não gan Parsons – Smith:

    • � �

Phân độ

Dấu hiệu lâm sàng

Dấu hiệu thần kinh

Glasgow

0

Bình thường

Chỉ phát hiện qua các test thần kinh – tâm thần

15

I

Giảm tập trung chú ý

Run, khó phối hợp động tác

15

II

Lơ mơ, mất định hướng, thay đổi tích cách

Loạn giữ tư thế, mất điều hòa động tác, loạn vận ngôn

11 – 15

III

Lú lẫn, ngủ gà, đáp ứng với kích thích

Loạn giữ tư thế, mất điều hòa động tác

8 – 11

IV

Hôn mê

± mất não

<8

8 of 44

TỔNG QUAN

    • Chẩn đoán mức độ thiếu máu :

    • � �

 

Nhẹ

Trung bình

Nặng

HA tối đa (mmHg)

100

80 - 100

<80

Mạch

90 - 100

100 - 120

> 120

Hồng cầu (T/l)

> 3

2 - 3

< 2

Hematocrit (l/l)

0.3 - 0.4

0.2 – 0.3

< 0.2

Hemoglobin

>120

90 – 120

<90

9 of 44

TỔNG QUAN

    • Chẩn đoán mức độ xơ gan theo điểm Child -Pugh:

    • � �

 

1

2

3

Cổ trướng

Không

Ít, vừa

Nhiều

Bệnh lí não gan

Không

Độ I, II

III, IV

PT %

INR

>70

<1,7

40-70

1,7-2,3

<40

>2,3

Bilirubin máu (umol/L)

< 35

35 – 50

>50

Albumin (g/L)

>35

28 – 35

<28

Child A : 0-6 điểm, Child B: 7-9 điểm, Child C: 10- 15 điểm

10 of 44

TỔNG QUAN

    • Chẩn đoán phân biệt XHTH do tăng ALTMC :
    • Loét dạ dày - tá tràng.
    • Rách tâm vị chảy máu (hội chứng Mallory-Weiss).
    • Ung thư dạ dày.
    • Chảy máu đường mật.
    • Dị dạng mạch.
    • Polyp thực quản - dạ dày chảy máu.� �

11 of 44

TỔNG QUAN

  • Điều trị XHTH do tăng ALTMC:

1

    • Hồi sức và điều trị nội khoa

2

    • Nội soi chẩn đoán và can thiệp cầm máu

3

    • Can thiệp mạch

4

    • Điều trị ngoại khoa

12 of 44

TỔNG QUAN

  • Thắt giãn bằng vòng cao su qua nội soi:

Dùng những vòng cao su được gắn quanh một ống nhựa kết nối với đầu ống nội soi hút và bắn các vòng cao su, thắt chặt các búi tĩnh mạch giãn, gây hoại tử và rụng đi

    • �� �

13 of 44

TỔNG QUAN

  • Thắt giãn bằng vòng cao su qua nội soi:
    • Dụng cụ, thiết bị cần thiết: �� �

14 of 44

TỔNG QUAN

  • Phân độ giãn TMTQ theo Hiệp hội NS tiêu hóa Nhật Bản
    • Độ 0 : Không có búi giãn
    • Độ I: Có búi giãn, bơm hơi biến mất.
    • Độ II: Giãn tĩnh mạch bơm hơi không hết, búi giãn chiếm nhỏ hơn 1/3 lòng thực quản.
    • Độ III : Giãn TMTQ chiếm hơn 1/3 lòng thực quản.

    • �� �

15 of 44

TỔNG QUAN

  • Chẩn đoán vỡ giãn TMTQ:
  • Búi giãn chảy máu phun thành tia hoặc rỉ máu.
  • Có nút tiểu cầu trên thành tĩnh mạch.
  • Cục máu đông trên thành TM không bong khi bơm rửa.
  • Các búi TMTQ lớn,với các biểu hiện vằn đỏ, ổ tụ máu.
  • TMTQ dễ dàng rỉ máu khi bơm rửa nhẹ nhàng.

�� �

16 of 44

TỔNG QUAN

�� �

17 of 44

TỔNG QUAN

�� �

18 of 44

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU�

  1. Đối tượng nghiên cứu:
  2. Bệnh nhân được chẩn đoán XHTH, nội soi có vỡ giãn TMTQ, TMDD, được điều trị thắt vòng cao su tại BVĐKTHT
  3. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân :
  4. Bệnh nhân được chẩn đoán XHTH đã được nội soi xác định có vỡ giãn TMTQ, TMDD
  5. Bệnh nhân được nội soi và thắt tĩnh mạch bằng vòng cao su.

19 of 44

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU�

  • Tiêu chuẩn loại trừ :
  • Các bệnh nhân XHTH không được nội soi.
  • XHTH không do tăng ALTMC quan sát qua nội soi.
  • Ung thư gan trên nền xơ gan.

20 of 44

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU�

2. Phương pháp nghiên cứu:

2.1 Thiết kế nghiên cứu:

  • Mô tả, nghiên cứu hồi cứu

2.2 Phương pháp chọn mẫu:

    • Phương pháp lấy mẫu : Toàn bộ.
    • Cỡ mẫu: Thuận tiện (81 bệnh nhân)

21 of 44

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU�

2.3 Thời gian nghiên cứu:

  • Từ tháng 11 năm 2021 đến tháng 9 năm 2022

2.4 Địa điểm nghiên cứu:

  • Khoa Nội tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tĩnh.

2.5 Phân tích và xử lý số liệu :

  • Phần mềm SPSS 20.0

22 of 44

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU�

2.6 Các chỉ số và thông tin nghiên cứu :

  • Lâm sàng, cận lâm sàng:
  • Tuổi
  • Giới
  • Yếu tố liên quan tới xơ gan: VGB, rượu, khác ( VGC, thuốc,…)
  • Cổ trướng
  • Hội chứng não gan
  • Xét nghiệm công thức máu
  • Hình ảnh nội soi: Vị trí, tổn thương
  • Kết quả điều trị:
  • Kết quả thắt vòng cao su
  • Tỉ lệ tái xuất huyết sau thắt
  • Biến chứng sau thắt.
  • Kết quả điều trị chung.

23 of 44

KẾT QUẢ

Tuổi

Min

Max

54,89 ± 9,21

35

74

Vũ Văn Khiên và CS 2010: 45.8 ± 12.6

Vũ Trường Khanh 2012 : 50.82 ± 9.43

24 of 44

KẾT QUẢ

Tỷ lệ Nam/ Nữ: 75/6 = 12,5/1

Vũ Trường Khanh 2012: 19/1

25 of 44

KẾT QUẢ

Cổ trướng

N

Tỷ lệ (%)

Không có

38

63.3

Ít, vừa

15

16.7

Nhiều

28

20.0

Tổng

81

100

Yếu tố liên quan

N

Tỷ lệ (%)

Lạm dụng rượu

45

55,6

Viêm gan B

24

29,6

Viêm gan B + Lạm dụng rượu

12

14,8

Khác: VGC, thuốc, …

0

0

Tổng

81

100

Yếu tố liên quan đến xơ gan

Vũ Trường Khanh 2012: Rượu: 51.4% và VGB: 35%

26 of 44

KẾT QUẢ

Cổ trướng

N

Tỷ lệ (%)

Không có

38

63.3

Ít, vừa

15

16.7

Nhiều

28

20.0

Tổng

81

100

Dịch ổ bụng

N

Tỷ lệ (%)

Không có

38

46,9

Ít, vừa

15

18,5

Nhiều

28

34.6

Tổng

81

100

Cổ trướng:

27 of 44

KẾT QUẢ

Cổ trướng

N

Tỷ lệ (%)

Không có

38

63.3

Ít, vừa

15

16.7

Nhiều

28

20.0

Tổng

81

100

Hội chứng não gan

N

Tỷ lệ (%)

Không có

73

90,1

Độ I, II

3

3,7

Độ III- IV

5

6,2

Tổng

81

100

Hội chứng não gan:

28 of 44

KẾT QUẢ

 

Xét nghiệm

Max

Min

Bilirubin TP (µmol/L)

49,8 ± 77,5

539

16

Albumin (g/L)

27,9 ± 6,95

51,3

10,7

INR

1,58 ± 0,59

6,11

0,97

Xét nghiệm máu:

29 of 44

KẾT QUẢ

Mức độ xơ gan

Tổng số

Điểm

n

%

7,69 ± 1,99

Child Pugh A

20

24,7

Child Pugh B

46

56,8

Child Pugh C

15

18.5

Mức độ xơ gan

Vũ Trường Khanh 2012 Child B+C : 76.4%

30 of 44

KẾT QUẢ

 

Chỉ số

Max

Min

RBC (1012/L)

2,83 ± 0,81

4,81

1,15

HGB (g/L)

78 ± 26,1

147

26

HCT (l/l)

23,7 ± 7,5

44,1

8

PLT (109/L)

108,1 ± 60

325

32

Xét nghiệm công thức máu:

31 of 44

KẾT QUẢ

32 of 44

KẾT QUẢ

Vị trí chảy máu

N

Tỷ lệ

TM Dạ dày

25

30,9

TM Thực quản

56

69,1

Tổng

81

100%

Vị trí chảy máu:

33 of 44

KẾT QUẢ

Hình ảnh nội soi

N

Tỷ lệ

Vằn đỏ

29

35,8

Loét trên búi giãn

5

6,2

Nút tiểu cầu

21

25,9

Rỉ máu

6

7,4

Phun thành tia

20

24,7

Tổng

81

100%

Hình ảnh tổn thương chính:

34 of 44

KẾT QUẢ

Kết quả

N

Tỷ lệ (%)

Cầm máu

80

98,8

Không cầm máu

1

1,2

Kết quả thắt vòng cao su:

35 of 44

KẾT QUẢ

Thời gian

N

Tỷ lệ (%)

24h đầu

2

2,4

Sau 30 ngày

6

7,2

Tái xuất huyết sau thắt

36 of 44

KẾT QUẢ

Biến chứng 

N

Tỷ lệ (%)

Khó nuốt

7

8,6

Đau ngực

3

3,7

Sốt

0

0

Biến chứng sau thắt:

37 of 44

KẾT QUẢ

Kết quả

N

Tỷ lệ %

Ra viện ổn định

76

94

Chuyển viện

2

2,4

Tử vong

3

3,6

Tổng

81

100

Kết quả điều trị:

38 of 44

KẾT QUẢ

 HC não gan

Tử vong

Sống

Tổng

P

N

%

N

%

N

%

Không

0

0

73

100

73

100

< 0.05

Độ I, II

0

0

3

100

3

100

Độ III, IV

3

60

2

40

5

100

Tổng

3

3,6

78

96,4

81

100

Liên quan giữa hội chứng não gan và tỉ lệ tử vong:

39 of 44

KẾT QUẢ

 

Tử vong

Sống

Tổng

P

N

%

N

%

N

%

Child A

0

0

20

100

20

24,7 

< 0.05

Child B

1

2,2

45

97,8

46

56,8 

Child C

2

13,3 

13

86,7 

15

 18,5

Tổng

3

3,6

78

96,4

81

100

Liên quan giữa điểm Child –Pugh và tỉ lệ tử vong:

40 of 44

KẾT QUẢ

Mức độ thiếu máu

Tử vong

Sống

Tổng

P

N

%

N

%

N

%

Nặng

2

4,4

43

95,6

45

55,6

> 0.05

Trung bình

0

0

18

100

18

22,2

Nhẹ

1

5,6

17

94,4

18

22,2

Tổng

3

3,6

78

96,4

81

100

Liên quan giữa mức độ thiếu máu và tỉ lệ tử vong:

41 of 44

KẾT LUẬN

1. TCLS, CLS ở 81 bệnh nhân nghiên cứu :

  • Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng :
  • Tuổi trung bình 54,89 ± 9,21. Nam/Nữ là 12,5/1.
  • Yếu tố liên quan : LD Rượu : 55,6%, VGB:29,6%, LD Rượu + VGB : 14,8%
  • Hội chứng não gan: Không có: 90,1%, độ I,II : 3,7%, độ III, IV: 6,2%.
  • Điểm Child- Pugh : 7,96 ± 1,99, A: 24,7 %, B: 56,8%, C : 18,5%
  • Hồng cầu : 2,83 ± 0,81 G/L,HGB: 78 ± 26,1 g/l, HCT: 23,7 ± 7,5%.
  • Mức độ thiếu máu: Nhẹ : 22,2 %, vừa : 22,2 %, nặng : 55,6%

42 of 44

KẾT LUẬN

1. TCLS, CLS ở 81 bệnh nhân nghiên cứu:

  • Đặc điểm về nội soi:
  • Vị trí: TM Thực quản : 69,1%, TM dạ dày : 30,9%.
  • Mức độ chảy máu: Vằn đỏ: 35,8%, loét trên giãn: 6,2%, nút tiểu cầu: 25,9%, rỉ máu: 7,4%, phun thành tia : 24,7%

43 of 44

KẾT LUẬN

2. Đánh giá kết quả điều trị :

  • Ổn định ra viện: 94%, chuyển viện: 2,4%, tử vong 3,6%
  • Tỷ lệ cầm máu: Thành công : 98,8%, không cầm máu: 1,2%
  • Biến chứng: Khó nuốt 8,6%, đau ngực 6,7%, sốt 0%.
  • Tỉ lệ tái xuất huyết : 24h đầu : 2,4%, sau 30 ngày :7,2%.

44 of 44

KIẾN NGHỊ

  1. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân có yếu tố nguy cơ do lạm dụng rượu và viêm gan virus B cao. Cần tuyên truyền sâu rộng hơn nữa trong cộng đồng về tác hại của rượu bia và cách phòng tránh viêm gan virus B.
  2. Thắt TMTQ giãn bằng vòng cao su qua nội soi là phương pháp điều trị có hiệu quả, ít biến chứng, vì vậy cần tiến hành thực hiện khi có chỉ định giúp nâng cao hiệu quả điều trị.
  3. Bệnh viện cần đào tạo thêm nhân lực và đầu tư phương tiện trang thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả của phương pháp thắt TMTQ bằng vòng cao su qua nội soi, cũng như triển khai các phương pháp mới như tiêm cầm máu, TIPS, BRTO