GIÁ TRỊ DỰ BÁO TỬ VONG� CỦA CHỈ SỐ NƯỚC NGOÀI MẠCH PHỔI (EVLWi) Ở BỆNH NHÂN SỐC NHIỄM KHUẨN�
Ths. Nguyễn Hữu Hồng Quân
NỘI DUNG
Đặt vấn đề
1
Tổng quan
2
Đối tượng & phương pháp nghiên cứu
3
Kết quả
4
Kết luận & Kiến nghị
5
ĐẶT VẤN ĐỀ
ĐẶT VẤN ĐỀ
ĐẶT VẤN ĐỀ
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
TỔNG QUAN
TỔNG QUAN
Chỉ số nước ngoài mạch phổi
Palv
Alveolus
Lymph
PH
POnc
Lymphatic drainage
PH
POnc
Net outward fluid filtration
Capillary
Interstitium
Lượng dịch lọc ra bên ngoài = K (PHmao mạch – PH khoảng kẽ) – Kσ (Poncmao mạch– Ponckhoảng kẽ)
1. Khám lâm sàng + X quang ngực�2. Siêu âm phổi�3. CLVT hoặc MRI ngực�4. Đo trọng lượng khô�5. PP hòa loãng nhiệt xuyên phổi
Làm thế nào để đo EVLWI ?
Các yếu tố ảnh hưởng đến EVLWI
TỔNG QUAN
Một bộ Thiết bị PiCCO gồm:
Kỹ thuật đo hoà loãng nhiệt
TỔNG QUAN
Bơm một thể tích nước lạnh qua catheter TM trung tâm, nó sẽ trộn vào máu, đi về hệ thống tĩnh mạch chủ, qua tim phải, qua phổi, tới tim trái, tới động mạch nơi có bộ phận cảm biến nhiệt; chúng ta sẽ thu được đường cong hòa loãng nhiệt; sử dụng công thức Stewart-Hamilton tính diện tích dưới đường cong, ta được giá trị CO.
TỔNG QUAN
Kỹ thuật hòa loãng nhiệt
Một số nghiên cứu về EVLWI ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn
Results: Fifty patients with septic shock were admitted and twenty-six patients survived. The average EVLWI at baseline was 11.7 ml/kg, and the difference was not different between survivors and nonsurvivors, P = 0.551. The EVLWI of day 3 (EVLWI(d3)) in nonsurvivors was significantly higher than the survivors [(14.3 +/- 8.8) ml/kg vs (8.1 +/- 2.7) ml/kg, P = 0.001]. If the patients were divided into three groups by the EVLWI(d3), group one 0-7 ml/kg (4/16), group two 8-14 ml/kg (10/24), and group three > 14 ml/kg (10/10), the hospital mortality of the third group was significantly higher than the other two groups (P = 0.000, 0.002). There was a significant difference between the survivors and the nonsurvivors in the fluid balance at the first day and the following three days (P = 0.000, 0.000). Negative fluid balance was associated with a lower mortality. By using receiver operating characteristic analysis, the area under the curve was 0.740 +/- 0.072 to EVLWI(d3). If EVLWI > 7.5 ml/kg, the sensitivity and the specificity of accurate judgment were 83.3% and 53.8%.
Results: In total, 33 patients were studied. EVLI, Acute Physiology and Chronic Health Evaluation (APACHE) II score, development of acute respiratory distress syndrome, chest X-ray score, lung injury score, body mass index, prior 24 h fluid balance, albumin, and white blood cell counts were shown to be predictors of in-hospital survival by a bivariate analysis. In multinominal logistic regression, EVLI (adjusted odds ratio, 6.21; p ¼ 0.01; 95% confidence interval, 1.05–1.44) acted as an independent predictor for in-hospital survival. A cut-off value for EVLI of 10 ml/kg had good sensitivity (88.2%) and specificity (68.7%) by ROC curve analysis. Medical ICU patients with extremely severe sepsis and a high EVLI (X10 ml/kg) had lower in-hospital survival rate than those with a low EVLI (o10 ml/kg) (15% vs. 67.7%, respectively, po0.001.
Results: Thirty patients with septic shock were admitted prospectively. Fourteen (47%) patients died before day 28. At day 1 and day 3 the EVLWI was correlated to PaO2/FiO2 (r = –0.4 and r = –0.47, respectively; P < 0.05) and to LIS (r = 0.47 and r = 0.43, respectively; P < 0.05). No correlation was found, however, between the EVLWI and lung compliance and fluid balance. The average EVLWI at baseline was 12 ± 5 ml/kg, and the difference was not different between survivors and nonsurvivors; P = 0.14. The EVLWI and PVI for day 3 in nonsurvivors were significantly higher than in the survivors (13.7 ± 4.5 vs 8.6 ± 2.6 ml/kg; P = 0.001 and 2.69 ± 0.98 vs 1.93 ± 0.65; P = 0.01, respectively). ROC statistics using the highest EVLWI value at day 3 in each individual revealed an area under the curve of 0.868 ± 0.128; P = 0.001 with a cutoff point >11.5 ml/kg. At day 3, the hospital mortality of patients with EVLWI >11.5 ml/kg was significantly higher than those with EVLWI < 0.05)
Tại Việt Nam
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Các bệnh nhân được chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn theo Sepsis 3 được thăm dò huyết động xâm lấn bằng PiCCO.
• Tuổi ≥ 18
• Bệnh nhân và gia đình tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Không đưa vào nghiên cứu những bệnh nhân có một trong các tiêu chuẩn sau:
- Bệnh nhân có các bệnh ảnh hưởng đến tính chính xác của PiCCO:
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
- Tuổi, giới, chiều cao, cân nặng
- Bệnh lý nền
- Nguồn nhiễm khuẩn
- Điểm SOFA , APACHE tại thời điểm nhập viện
- Chỉ số sinh hoá và huyết động tại các thời điểm
- Kết cục điều trị :
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Mục tiêu 1: Mô tả diễn biến của chỉ số nước ngoài mạch phổi EVLWI PICCO ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn
- Mô tả diễn biến của chỉ số EVLWI tại các thời T0h, T24h, T48h, T72h ở 2 nhóm sống và nhóm tử vong.
- Nhận xét tỷ lệ sống sót và tử vong trong 3 nhóm EVLWI: 0- 7 ml/kg; 8-10 ml/kg và > 10ml/kg.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Mục tiêu 2: Nhận xét giá trị tiên lượng mức độ nặng của chỉ số nước ngoài mạch phổi EVLWI PiCCO ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
6. Xử lý và phân tích số liệu
Sơ đồ nghiên cứu
BN SỐC NHIỄM KHUẨN
BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU
ĐO EVLWI TẠI CÁC THỜI ĐIỂM 0H, 24H, 48H, 72H
NHÓM BỆNH NHÂN TỬ VONG
NHÓM BỆNH NHÂN SỐNG
-MÔ TẢ EVLWI TẠI CÁC THỜI ĐIỂM
- PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG EVLWI
LOẠI BN KHÔNG ĐỦ TIÊU CHUẨN
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm về giới của đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.
Đặc điểm | | | | P |
Tuổi | 63.92±14.21 | 75.2±14.07 | 69.05±14.95 | >0.05 |
Chiều cao (cm) | 160.08±6.54 | 159±4.59 | 159.5±5.63 | >0.05 |
Cân nặng (kg) | 58.58±14.11 | 57.4±6.88 | 58.05±11.18 | >0.05 |
BMI (kg/m2) | 22.80±4.12 | 22.72±2.86 | 22.7±3.52 | >0.05 |
Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm các bệnh mãn tính đi kèm
Nghiên cứu của Chung và cs1 2008, nhóm bệnh mãn tính đi kèm là bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, các bệnh lý tim mạch và suy thận mãn.
Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm nguồn nhiễm khuẩn
Nguyễn Hữu Quân3 2016 nhiễm trùng hô hấp là căn nguyên hàng đầu (31,2%); tác giả Chung và cs1 2008 nhiễm trùng đường hô hấp chiếm 74,7%
Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm sinh hoá tại thời điểm nghiên cứu
Chỉ số sinh hóa | | | p |
Wbc (G/L) | 9.15 ±5.9 | 13.9 ±9.1 | >0.05 |
Hct (%) | 33.7 ±8.3 | 42.7 ±27.2 | >0.05 |
Plt (G/L) | 232.5 ±157.5 | 219.7 ±170.4 | >0.05 |
Bil TP (mmol/l) | 29.4 ±34.5 | 16.3 ±18.8 | >0.05 |
Creatinin (μmol/L) | 104.8 ±105.1 | 127.6 ±46.1 | >0.05 |
Na (mmol/l) | 133.5 ±5.7 | 135.8 ±8.8 | >0.05 |
Kali (mmol/l) | 3.8 ±0.95 | 4.1 ±0.52 | >0.05 |
Đặc điểm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu
Điểm SOFA và APACHEII
tác giả Chung và cs1; APACHE II trung bình của nhóm sống sót là 22 (18-24,75) điểm, nhóm tử vong là 26 (23- 31,5) điểm.
Thang điểm | | | P |
APACHE II | 19.33±8.23 | 22.3±7.18 | >0.05 |
SOFA | 9.08±2.96 | 9.00±2.906 | >0.05 |
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ�
Mục tiêu 1: Mô tả diễn biến của chỉ số nước ngoài mạch phổi EVLWI PiCCO ở bệnh nhân sốc nhiễm
Nguyễn Hữu Quân và cs 2016 chỉ số nước ngoài mạch phổi lúc nhập viện của nhóm SS là 5,6±1,6 ml/kg còn của nhóm TV là 5,8±1,4 ml/kg.
So sánh tỷ lệ bệnh nhân tử vong ở các nhóm EVLWI tại thời điểm 72h
Mallat và cs35 thì chỉ số nước ngoài mạch phổi thời điểm ngày thứ 3 của nghiên cứu >11,5ml/kg thì tỷ lệ tử vong là 77%.
EVLWI (ml/kg) | Nhóm SS | Nhóm TV | ||
N=12 | % | N=10 | % | |
0 – 7 | 4 | 100 | 0 | 0 |
8 – 10 | 6 | 60 | 4 | 40 |
>10 | 2 | 25 | 6 | 75 |
Mối tương quan giữa EVLWI với thang điểm SOFA , APACHEII
Mục tiêu II: Nhận xét giá trị tiên lượng mức độ nặng của chỉ số nước ngoài mạch phổi EVLWI PiCCO ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn.
Mối tương quan giữa EVLWI với chỉ số P/f và AaD02
Diện tính dưới đường cong của (a) APACHE II, (b) SOFA, (c) EVLWI trong dự đoán tử vong ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn
(Apache II)
(Sofa)
(EVLWi)
Giá trị cut off, độ nhạy và độ đặc hiệu EVLWI trong dự đoán tiên lượng tử vong ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn
*: Giá trị có chỉ số Youden cao nhất
EVLWI (ml/kg) | Độ nhạy(%) | Độ đặc hiệu(%) |
9.5 | 70% | 67% |
11* | 60% | 83.3% |
12.5 | 50% | 83.3% |
So sánh tỷ lệ sống sót theo thời gian nằm viện của chỉ số EVLWI(T72h) với phương pháp Kaplan-Meier�
KẾT LUẬN
I. Mô tả diễn biến của chỉ số nước ngoài mạch phổi EVLWI PiCCO ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn.
II. Nhận xét giá trị tiên lượng mức độ nặng của chỉ số nước ngoài mạch phổi EVLWI PiCCO ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn.
KIẾN NGHỊ