NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TỬ VONG Ở TRẺ EM TRƯỚC 24 GIỜ ĐẦU NHẬP VIỆN TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN NHI ĐÀ NẴNG
NĂM 2020 – 2024.
Võ Hữu Hội
Lê Thị Thuỳ Dương
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
ĐẶT VẤN ĐỀ
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT LUẬN
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tỉ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi có xu hướng giảm dần, đạt mốc thấp kỷ lục vào năm 2022(1).
Thế giới (1)
Việt Nam (2)
ĐẶT VẤN ĐỀ
(1) Trần Văn Cương (2015).
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Khảo sát tình hình tử vong trẻ em trong 24 giờ đầu nhập viện tại Bệnh viện Phụ sản Nhi Đà Nẵng năm 2020 - 2024.
Xác định một số yếu tố liên quan đến tử vong trẻ em trong 24 giờ đầu nhập viện.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu hồi cứu.
PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
Chọn mẫu thuận tiện toàn bộ bệnh nhi đủ tiêu chuẩn chọn bệnh.
ĐỊA ĐIỂM
THỜI GIAN
Từ tháng 8/2020 đến tháng 9/2024.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
TIÊU CHUẨN CHỌN BỆNH
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bệnh nhi dưới 16 tuổi tử vong trước 24 giờ đầu tại Bệnh viện Phụ sản Nhi Đà Nẵng đảm bảo tiêu chuẩn chọn mẫu.
Mô tả tình hình tử vong trước 24 giờ đầu sau nhập viện tại Bệnh viện Phụ sản Nhi Đà Nẵng.
Mục tiêu 1
Phân tích một số yếu tố liên quan với tử vong trẻ em trước 24 giờ đầu nhập viện.
Mục tiêu 2
Thu thập số liệu từ hồ sơ bệnh án theo các chỉ tiêu nghiên cứu.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Có 161 bệnh nhi tử vong trước 24 giờ đầu sau nhập viện tại Bệnh viện Phụ sản Nhi Đà Nẵng từ tháng 08/2020 đến tháng 09/2024.
TÌNH HÌNH TỬ VONG TRƯỚC 24 GIỜ ĐẦU SAU NHẬP VIỆN
Thời gian tử vong | Số BN (n) | Tỉ lệ (%) |
Tử vong trước 24 giờ | 161 | 24,8 |
Tử vong sau 24 giờ | 487 | 75,2 |
Tổng | 648 | 100,0 |
Phân bố theo thời gian tử vong
Trần Văn Cương (2015): tử vong trước 24 giờ 29,9%.
Nguyễn Thị Lan (2023): tử vong trong vòng 24 giờ đầu 61,5%.
TÌNH HÌNH TỬ VONG TRƯỚC 24 GIỜ ĐẦU SAU NHẬP VIỆN
Phân bố theo thời gian tử vong
Thời gian tử vong | Số BN (n) | Tỉ lệ (%) |
Ngoại viện | 22 | 13,7 |
≤ 6 giờ | 52 | 32,3 |
> 6 – 12 giờ | 38 | 23,6 |
> 12 – 24 giờ | 49 | 30,4 |
Tổng | 161 | 100,0 |
Nguyễn Văn Sửu (2023): 31,1% bệnh nhi tử vong ngoại viện.
Zhu C. (2015): tử vong ngoại viện là 45,2% và tử vong trong vòng 6 giờ đầu là 18,7%.
TÌNH HÌNH TỬ VONG TRƯỚC 24 GIỜ ĐẦU SAU NHẬP VIỆN
Phân bố tử vong theo nhóm tuổi
Tử vong Đặc điểm | Trước 24 giờ | Sau 24 giờ | p | |||
n | % | n | % | |||
Nhóm tuổi | Sơ sinh < 7 ngày tuổi | 102 | 63,4 | 285 | 58,5 | > 0,05 |
Sơ sinh 7 - 28 ngày tuổi | 7 | 4,3 | 27 | 5,5 | > 0,05 | |
1 - 12 tháng | 16 | 9,9 | 59 | 12,1 | > 0,05 | |
> 12 tháng - 60 tháng | 24 | 14,9 | 52 | 10,7 | > 0,05 | |
> 60 tháng - 10 tuổi | 8 | 5,0 | 32 | 6,6 | > 0,05 | |
> 10 tuổi - < 16 tuổi | 4 | 2,5 | 32 | 6,6 | > 0,05 | |
Tổng | 161 | 100,0 | 487 | 100,0 |
| |
TÌNH HÌNH TỬ VONG TRƯỚC 24 GIỜ ĐẦU SAU NHẬP VIỆN
Phân bố tử vong theo giới
YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TỬ VONG TRƯỚC 24 GIỜ ĐẦU SAU NHẬP VIỆN
Nguyên nhân chính gây tử vong
Nhóm trẻ Nguyên nhân | Sơ sinh | ≥ 1 tháng | Tổng | p | |||
n | % | n | % | n | % | ||
Sinh non và các rối loạn liên quan | 82 | 75,2 | 0 | 0,0 | 82 | 50,9 | - |
Bệnh về máu | 13 | 11,9 | 3 | 5,8 | 16 | 9,9 | > 0,05 |
Tim bẩm sinh | 9 | 8,3 | 7 | 13,5 | 16 | 9,9 | > 0,05 |
Xuất huyết não | 2 | 1,8 | 5 | 9,6 | 7 | 4,3 | < 0,05 |
Nhiễm trùng huyết | 4 | 3,7 | 6 | 11,5 | 10 | 6,2 | > 0,05 |
Thoát vị hoành | 2 | 1,8 | 1 | 1,9 | 3 | 1,9 | > 0,05 |
Rối loạn chuyển hoá bẩm sinh | 1 | 0,9 | 3 | 5,8 | 4 | 2,5 | > 0,05 |
Hít sặc | 0 | 0,0 | 2 | 3,8 | 2 | 1,2 | - |
Đuối nước | 0 | 0,0 | 8 | 15,4 | 8 | 5,0 | - |
Ngưng tim không xác định | 2 | 1,8 | 9 | 17,3 | 11 | 6,8 | < 0,05 |
Bệnh não thiếu oxy thiếu máu cục bộ | 8 | 7,3 | 0 | 0,0 | 8 | 5,0 | - |
Dị tật bẩm sinh khác | 32 | 29,4 | 2 | 3,8 | 34 | 21,1 | < 0,05 |
Suy đa cơ quan | 3 | 2,8 | 8 | 15,4 | 11 | 6,8 | < 0,05 |
Các nguyên nhân khác | 5 | 4,6 | 12 | 23,1 | 17 | 10,6 | < 0,05 |
YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TỬ VONG TRƯỚC 24 GIỜ ĐẦU SAU NHẬP VIỆN
Thời gian từ khi khởi bệnh đến khi vào viện
Nhóm trẻ Thời gian khởi bệnh | Sơ sinh | ≥ 1 tháng | Tổng | p | |||
n | % | n | % | n | % | ||
≤ 24 giờ | 105 | 96,3 | 30 | 57,7 | 135 | 83,9 | < 0,05 |
> 24 - 48 giờ | 1 | 0,9 | 6 | 11,5 | 7 | 4,3 | |
> 48 giờ | 3 | 2,8 | 16 | 30,8 | 19 | 11,7 | |
Tổng | 109 | 100,0 | 52 | 100,0 | 161 | 100,0 | |
YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TỬ VONG TRƯỚC 24 GIỜ ĐẦU SAU NHẬP VIỆN
Xử trí bệnh nhân trước khi vận chuyển đến bệnh viện (n = 76)
Nhóm trẻ Xử trí | Sơ sinh | ≥ 1 tháng | Tổng | p | |||
n | % | n | % | n | % | ||
Có | 22 | 91,7 | 32 | 61,5 | 54 | 71,1 | < 0,05 |
Không | 2 | 8,3 | 20 | 38,5 | 22 | 28,9 | |
Tổng | 24 | 100,0 | 52 | 100,0 | 76 | 100,0 | |
Trần Văn Cương (2015): 66,7% không được xử trí trước khi nhập viện, nhóm trẻ sơ sinh là 71,5% cao hơn so với nhóm trẻ trên 1 tháng là 57,3% (p = 0,012).
Trương Thị Mai Hồng (2017): 29,6% không được xử trí ở tuyến trước.
YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TỬ VONG TRƯỚC 24 GIỜ ĐẦU SAU NHẬP VIỆN
Quá trình vận chuyển đến bệnh viện (n = 76)
Nhóm trẻ Đặc điểm | Sơ sinh | ≥ 1 tháng | Tổng | p | ||||
n | % | n | % | n | % | |||
Nơi chuyển đến BV | Nhà | 1 | 4,2 | 17 | 32,7 | 18 | 23,7 | < 0,05 |
BV tuyến trước | 23 | 95,8 | 32 | 61,5 | 55 | 72,4 | ||
Nơi khác | 0 | 0,0 | 3 | 5,8 | 3 | 3,9 | ||
Đơn vị vận chuyển | Gia đình | 0 | 0,0 | 11 | 21,2 | 11 | 14,5 | < 0,05 |
Tuyến trước | 23 | 95,8 | 31 | 59,6 | 54 | 71,0 | ||
Dịch vụ 115 | 1 | 4,2 | 10 | 19,2 | 11 | 14,5 | ||
Phương tiện vận chuyển | Xe cấp cứu | 24 | 100,0 | 41 | 78,8 | 65 | 85,5 | > 0,05 |
Xe ô tô khác | 0 | 0,0 | 6 | 11,5 | 6 | 7,9 | ||
Tự vận chuyển | 0 | 0,0 | 5 | 9,6 | 5 | 6,6 | ||
Tổng | 24 | 100,0 | 52 | 100,0 | 76 | 100,0 | | |
YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TỬ VONG TRƯỚC 24 GIỜ ĐẦU SAU NHẬP VIỆN
Quá trình vận chuyển đến bệnh viện (n = 76)
Nhóm trẻ Đặc điểm | Sơ sinh | ≥ 1 tháng | Tổng | p | ||||
n | % | n | % | n | % | |||
Có NVYT | Có | 24 | 100,0 | 39 | 75,0 | 63 | 82,9 | < 0,05 |
Không | 0 | 0,0 | 13 | 25,0 | 13 | 17,1 | ||
Tổng | 24 | 100,0 | 52 | 100,0 | 76 | 100,0 | | |
Trần Văn Cương (2015): 17,10% không có nhân viên, 82,90% có nhân viên y tế, không có sự khác biệt giữa 2 nhóm tuổi (p > 0,05).
YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TỬ VONG TRƯỚC 24 GIỜ ĐẦU SAU NHẬP VIỆN
Chức năng tuần hoàn của bệnh nhân tại thời điểm nhập viện
Nhóm trẻ Đặc điểm | Sơ sinh | ≥ 1 tháng | Tổng | p | ||||
n | % | n | % | n | % | |||
Tuần hoàn | Không sốc | 30 | 27,5 | 9 | 17,3 | 39 | 24,2 | > 0,05 |
Sốc | 0 | 0,0 | 15 | 28,8 | 15 | 9,3 | < 0,05 | |
Tim rời rạc | 54 | 49,6 | 4 | 7,7 | 58 | 36,0 | < 0,05 | |
Ngưng tim | 25 | 22,9 | 24 | 46,2 | 49 | 30,5 | < 0,05 | |
Tổng | 109 | 100,0 | 52 | 100,0 | 161 | 100,0 | | |
Nguyễn Văn Sửu (2023): 95,0% sốc, 48,3% ngưng tim.
Trần Văn Cương (2015): 45,2% sốc còn bù, 4,5% sốc mất bù, 9,0% sốc không hồi phục và 4,2% ngưng tim. Có sự khác biệt giữa 2 nhóm tuổi về sốc tuần hoàn (p < 0,05).
YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TỬ VONG TRƯỚC 24 GIỜ ĐẦU SAU NHẬP VIỆN
Chức năng hô hấp của bệnh nhân tại thời điểm nhập viện
Nhóm trẻ Đặc điểm | Sơ sinh | ≥ 1 tháng | Tổng | p | ||||
n | % | n | % | n | % | |||
Suy hô hấp | Độ I | 2 | 1,8 | 5 | 9,6 | 7 | 4,3 | < 0,05 |
Độ II | 16 | 14,7 | 1 | 1,9 | 17 | 10,6 | < 0,05 | |
Độ III | 91 | 83,5 | 46 | 88,5 | 137 | 85,1 | > 0,05 | |
Tổng | 109 | 100,0 | 52 | 100,0 | 161 | 100,0 | | |
Nguyễn Văn Sửu (2023):
100% có suy hô hấp tại thời điểm nhập viện trong đó suy hô hấp độ III 81,9%.
YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TỬ VONG TRƯỚC 24 GIỜ ĐẦU SAU NHẬP VIỆN
Chức năng thần kinh của bệnh nhân tại thời điểm nhập viện
Nhóm trẻ Đặc điểm | Sơ sinh | ≥ 1 tháng | Tổng | p | ||||
n | % | n | % | n | % | |||
Hôn mê AVPU | A | 39 | 35,8 | 4 | 7,7 | 43 | 26,7 | < 0,05 |
V | 0 | 0,0 | 0 | 0,0 | 0 | 0,0 | - | |
P | 30 | 27,5 | 12 | 23,1 | 42 | 26,1 | > 0,05 | |
U | 40 | 36,7 | 36 | 69,2 | 76 | 47,2 | < 0,05 | |
Tổng | 109 | 100,0 | 52 | 100,0 | 161 | 100,0 | | |
KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ
Tử vong trẻ em trước 24 giờ đầu sau nhập viện chiếm 24,8% so với tử vong trẻ em chung, trong đó có 13,7% trường hợp tử vong ngoại viện.
Các yếu tố góp phần gia tăng tử vong: không được xử trí cấp cứu trước vận chuyển, điều kiện vận chuyển không đảm bảo, tình trạng bệnh nặng khi nhập viện.
Cần củng cố và phát triển trang thiết bị, kỹ thuật y tế và cơ sở hạ tầng, đào tạo chuyên môn cho đội ngũ cán bộ nhân viên y tế.
Đối tượng trẻ sơ sinh cần được quan tâm và chăm sóc đặc biệt; cải thiện quy trình chuyển viện, đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn an toàn về chuyển viện trẻ em đặc biệt lứa tuổi sơ sinh.
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN