1 of 23

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TỬ VONG Ở TRẺ EM TRƯỚC 24 GIỜ ĐẦU NHẬP VIỆN TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN NHI ĐÀ NẴNG

NĂM 2020 – 2024.

Võ Hữu Hội

Lê Thị Thuỳ Dương

2 of 23

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

ĐẶT VẤN ĐỀ

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

KẾT LUẬN

3 of 23

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tỉ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi có xu hướng giảm dần, đạt mốc thấp kỷ lục vào năm 2022(1).

Thế giới (1)

Việt Nam (2)

  1. Level and trends in child motarlity 2023. UNICEF. https://data.unicef.org/resources/levels-and-trends-in-child-mortality-2023/
  2. Mortality rate, under 5. VietNam. https://statbase.org/data/vnm-mortality-rate-under-5/

4 of 23

ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Tỉ lệ tử vong trẻ em trong vòng 24 giờ đầu nhập viện có xu hướng gia tăng.(1)
  • Vai trò của cấp cứu ban đầu và công tác vận chuyển bệnh nhân góp phần lớn giảm thiểu tử vong trẻ em.

(1) Trần Văn Cương (2015).

5 of 23

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Khảo sát tình hình tử vong trẻ em trong 24 giờ đầu nhập viện tại Bệnh viện Phụ sản Nhi Đà Nẵng năm 2020 - 2024.

Xác định một số yếu tố liên quan đến tử vong trẻ em trong 24 giờ đầu nhập viện.

6 of 23

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu hồi cứu.

PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU

Chọn mẫu thuận tiện toàn bộ bệnh nhi đủ tiêu chuẩn chọn bệnh.

ĐỊA ĐIỂM

THỜI GIAN

Từ tháng 8/2020 đến tháng 9/2024.

7 of 23

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • Bệnh nhi dưới 16 tuổi tử vong trước 24 giờ đầu nhập viện, bao gồm cả bệnh nhi được xác định đã tử vong ngoại viện.
  • Bệnh nhi gia đình xin về trong tình trạng bệnh nặng, bóp bóng, hôn mê sâu, đồng tử giãn, hạ thân nhiệt, chắc chắn là tử vong ngay sau khi xuất viện, trước 24 giờ đầu kể từ sau khi nhập viện.
  • Bệnh nhi có đầy đủ hồ sơ bệnh án, thông tin tình trạng cấp cứu, nhập viện, chuyển viện phù hợp với các mục tiêu, chỉ tiêu trong nghiên cứu.

TIÊU CHUẨN CHỌN BỆNH

8 of 23

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Bệnh nhi dưới 16 tuổi tử vong trước 24 giờ đầu tại Bệnh viện Phụ sản Nhi Đà Nẵng đảm bảo tiêu chuẩn chọn mẫu.

Mô tả tình hình tử vong trước 24 giờ đầu sau nhập viện tại Bệnh viện Phụ sản Nhi Đà Nẵng.

Mục tiêu 1

Phân tích một số yếu tố liên quan với tử vong trẻ em trước 24 giờ đầu nhập viện.

Mục tiêu 2

Thu thập số liệu từ hồ sơ bệnh án theo các chỉ tiêu nghiên cứu.

9 of 23

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

161 bệnh nhi tử vong trước 24 giờ đầu sau nhập viện tại Bệnh viện Phụ sản Nhi Đà Nẵng từ tháng 08/2020 đến tháng 09/2024.

10 of 23

TÌNH HÌNH TỬ VONG TRƯỚC 24 GIỜ ĐẦU SAU NHẬP VIỆN

Thời gian tử vong

Số BN (n)

Tỉ lệ (%)

Tử vong trước 24 giờ

161

24,8

Tử vong sau 24 giờ

487

75,2

Tổng

648

100,0

Phân bố theo thời gian tử vong

Trần Văn Cương (2015): tử vong trước 24 giờ 29,9%.

Nguyễn Thị Lan (2023): tử vong trong vòng 24 giờ đầu 61,5%.

11 of 23

TÌNH HÌNH TỬ VONG TRƯỚC 24 GIỜ ĐẦU SAU NHẬP VIỆN

Phân bố theo thời gian tử vong

Thời gian tử vong

Số BN (n)

Tỉ lệ (%)

Ngoại viện

22

13,7

≤ 6 giờ

52

32,3

> 6 – 12 giờ

38

23,6

> 12 – 24 giờ

49

30,4

Tổng

161

100,0

Nguyễn Văn Sửu (2023): 31,1% bệnh nhi tử vong ngoại viện.

Zhu C. (2015): tử vong ngoại viện là 45,2% và tử vong trong vòng 6 giờ đầu là 18,7%.

12 of 23

TÌNH HÌNH TỬ VONG TRƯỚC 24 GIỜ ĐẦU SAU NHẬP VIỆN

Phân bố tử vong theo nhóm tuổi

Tử vong

Đặc điểm

Trước 24 giờ

Sau 24 giờ

p

n

%

n

%

Nhóm tuổi

Sơ sinh < 7 ngày tuổi

102

63,4

285

58,5

> 0,05

Sơ sinh 7 - 28 ngày tuổi

7

4,3

27

5,5

> 0,05

1 - 12 tháng

16

9,9

59

12,1

> 0,05

> 12 tháng - 60 tháng

24

14,9

52

10,7

> 0,05

> 60 tháng - 10 tuổi

8

5,0

32

6,6

> 0,05

> 10 tuổi - < 16 tuổi

4

2,5

32

6,6

> 0,05

Tổng

161

100,0

487

100,0

 

  • Trần Văn Cương (2015):
    • < 7 ngày tuổi 56,1%;
    • > 7 ngày 10,7%;
    • 1-12 tháng tuổi 19,7%;
    • 1-5 tuổi 10,3%;
    • > 6 tuổi 3,2%.
  • Phan Thị Thanh Hiền (2007):
    • sơ sinh 36,7%;
    • 1-12 tháng 20,4%;
    • 1-5 tuổi 34,7%;
    • > 5 tuổi 8,2%.

13 of 23

TÌNH HÌNH TỬ VONG TRƯỚC 24 GIỜ ĐẦU SAU NHẬP VIỆN

Phân bố tử vong theo giới

  • Chúng tôi: giới nam 55,9% (p > 0,05).
  • Trần Văn Cương (2015): giới nam chiếm 57,42%, nữ chiếm 42,58% (p > 0,05).

14 of 23

YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TỬ VONG TRƯỚC 24 GIỜ ĐẦU SAU NHẬP VIỆN

Nguyên nhân chính gây tử vong

Nhóm trẻ

Nguyên nhân

Sơ sinh

≥ 1 tháng

Tổng

p

n

%

n

%

n

%

Sinh non và các rối loạn liên quan

82

75,2

0

0,0

82

50,9

-

Bệnh về máu

13

11,9

3

5,8

16

9,9

> 0,05

Tim bẩm sinh

9

8,3

7

13,5

16

9,9

> 0,05

Xuất huyết não

2

1,8

5

9,6

7

4,3

< 0,05

Nhiễm trùng huyết

4

3,7

6

11,5

10

6,2

> 0,05

Thoát vị hoành

2

1,8

1

1,9

3

1,9

> 0,05

Rối loạn chuyển hoá bẩm sinh

1

0,9

3

5,8

4

2,5

> 0,05

Hít sặc

0

0,0

2

3,8

2

1,2

-

Đuối nước

0

0,0

8

15,4

8

5,0

-

Ngưng tim không xác định

2

1,8

9

17,3

11

6,8

< 0,05

Bệnh não thiếu oxy thiếu máu cục bộ

8

7,3

0

0,0

8

5,0

-

Dị tật bẩm sinh khác

32

29,4

2

3,8

34

21,1

< 0,05

Suy đa cơ quan

3

2,8

8

15,4

11

6,8

< 0,05

Các nguyên nhân khác

5

4,6

12

23,1

17

10,6

< 0,05

  • Nguyễn Công Khanh (2005):
    • Bệnh hô hấp, tuần hoàn, thần kinh và nhiễm khuẩn: mọi lứa tuổi;
    • Tai nạn, chấn thương và ngộ độc: > 1 tuổi.
  • Trương Thị Mai Hồng (2017):
    • Viêm phổi, sinh non và toan chuyển: trẻ sơ sinh
    • Sốc nhiễm khuẩn: trên 1 tháng tuổi (p < 0,05)

15 of 23

YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TỬ VONG TRƯỚC 24 GIỜ ĐẦU SAU NHẬP VIỆN

Thời gian từ khi khởi bệnh đến khi vào viện

Nhóm trẻ

Thời gian khởi bệnh

Sơ sinh

≥ 1 tháng

Tổng

p

n

%

n

%

n

%

≤ 24 giờ

105

96,3

30

57,7

135

83,9

< 0,05

> 24 - 48 giờ

1

0,9

6

11,5

7

4,3

> 48 giờ

3

2,8

16

30,8

19

11,7

Tổng

109

100,0

52

100,0

161

100,0

  • Nguyễn Công Khanh (2005):
  • 37,8% đến bệnh viện trong vòng 24 giờ
  • 41,9% đến sau 3 ngày
  • 10,1% đến sau 7 ngày
  • Trương Thị Mai Hồng (2017):
  • < 24 giờ, 35,2%
  • Trẻ sơ sinh tử vong trước 24 giờ được đưa vào bệnh viện sớm hơn trẻ trên 1 tháng tuổi (p > 0,05).

16 of 23

YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TỬ VONG TRƯỚC 24 GIỜ ĐẦU SAU NHẬP VIỆN

Xử trí bệnh nhân trước khi vận chuyển đến bệnh viện (n = 76)

Nhóm trẻ

Xử trí

Sơ sinh

≥ 1 tháng

Tổng

p

n

%

n

%

n

%

22

91,7

32

61,5

54

71,1

< 0,05

Không

2

8,3

20

38,5

22

28,9

Tổng

24

100,0

52

100,0

76

100,0

Trần Văn Cương (2015): 66,7% không được xử trí trước khi nhập viện, nhóm trẻ sơ sinh là 71,5% cao hơn so với nhóm trẻ trên 1 tháng là 57,3% (p = 0,012).

Trương Thị Mai Hồng (2017): 29,6% không được xử trí ở tuyến trước.

17 of 23

YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TỬ VONG TRƯỚC 24 GIỜ ĐẦU SAU NHẬP VIỆN

Quá trình vận chuyển đến bệnh viện (n = 76)

Nhóm trẻ

Đặc điểm

Sơ sinh

≥ 1 tháng

Tổng

p

n

%

n

%

n

%

Nơi chuyển đến BV

Nhà

1

4,2

17

32,7

18

23,7

< 0,05

BV tuyến trước

23

95,8

32

61,5

55

72,4

Nơi khác

0

0,0

3

5,8

3

3,9

Đơn vị vận chuyển

Gia đình

0

0,0

11

21,2

11

14,5

< 0,05

Tuyến trước

23

95,8

31

59,6

54

71,0

Dịch vụ 115

1

4,2

10

19,2

11

14,5

Phương tiện vận chuyển

Xe cấp cứu

24

100,0

41

78,8

65

85,5

> 0,05

Xe ô tô khác

0

0,0

6

11,5

6

7,9

Tự vận chuyển

0

0,0

5

9,6

5

6,6

Tổng

24

100,0

52

100,0

76

100,0

  • Phan Thị Thanh Hiền (2007):
  • 55,1% vận chuyển từ nhà
  • 42,9% từ cơ sở y tế
  • 2% từ trường học.
  • Trần Văn Cương (2015):
  • 37,7% được vận chuyển bởi gia đình, nhóm trẻ sơ sinh do gia đình vận chuyển là 42,03% cao hơn so với nhóm trẻ trên 1 tháng là 29,13% (p = 0,027).

18 of 23

YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TỬ VONG TRƯỚC 24 GIỜ ĐẦU SAU NHẬP VIỆN

Quá trình vận chuyển đến bệnh viện (n = 76)

Nhóm trẻ

Đặc điểm

Sơ sinh

≥ 1 tháng

Tổng

p

n

%

n

%

n

%

Có NVYT

24

100,0

39

75,0

63

82,9

< 0,05

Không

0

0,0

13

25,0

13

17,1

Tổng

24

100,0

52

100,0

76

100,0

Trần Văn Cương (2015): 17,10% không có nhân viên, 82,90% có nhân viên y tế, không có sự khác biệt giữa 2 nhóm tuổi (p > 0,05).

19 of 23

YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TỬ VONG TRƯỚC 24 GIỜ ĐẦU SAU NHẬP VIỆN

Chức năng tuần hoàn của bệnh nhân tại thời điểm nhập viện

Nhóm trẻ

Đặc điểm

Sơ sinh

≥ 1 tháng

Tổng

p

n

%

n

%

n

%

Tuần hoàn

Không sốc

30

27,5

9

17,3

39

24,2

> 0,05

Sốc

0

0,0

15

28,8

15

9,3

< 0,05

Tim rời rạc

54

49,6

4

7,7

58

36,0

< 0,05

Ngưng tim

25

22,9

24

46,2

49

30,5

< 0,05

Tổng

109

100,0

52

100,0

161

100,0

Nguyễn Văn Sửu (2023): 95,0% sốc, 48,3% ngưng tim.

Trần Văn Cương (2015): 45,2% sốc còn bù, 4,5% sốc mất bù, 9,0% sốc không hồi phục và 4,2% ngưng tim. Có sự khác biệt giữa 2 nhóm tuổi về sốc tuần hoàn (p < 0,05).

20 of 23

YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TỬ VONG TRƯỚC 24 GIỜ ĐẦU SAU NHẬP VIỆN

Chức năng hô hấp của bệnh nhân tại thời điểm nhập viện

Nhóm trẻ

Đặc điểm

Sơ sinh

≥ 1 tháng

Tổng

p

n

%

n

%

n

%

Suy hô hấp

Độ I

2

1,8

5

9,6

7

4,3

< 0,05

Độ II

16

14,7

1

1,9

17

10,6

< 0,05

Độ III

91

83,5

46

88,5

137

85,1

> 0,05

Tổng

109

100,0

52

100,0

161

100,0

Nguyễn Văn Sửu (2023):

100% có suy hô hấp tại thời điểm nhập viện trong đó suy hô hấp độ III 81,9%.

21 of 23

YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TỬ VONG TRƯỚC 24 GIỜ ĐẦU SAU NHẬP VIỆN

Chức năng thần kinh của bệnh nhân tại thời điểm nhập viện

Nhóm trẻ

Đặc điểm

Sơ sinh

≥ 1 tháng

Tổng

p

n

%

n

%

n

%

Hôn mê

AVPU

A

39

35,8

4

7,7

43

26,7

< 0,05

V

0

0,0

0

0,0

0

0,0

-

P

30

27,5

12

23,1

42

26,1

> 0,05

U

40

36,7

36

69,2

76

47,2

< 0,05

Tổng

109

100,0

52

100,0

161

100,0

  • Nguyễn Văn Sửu (2023):
  • 26,5% hôn mê mức P
  • 58,4% mức U
  • Trần Văn Cương (2015):
  • 7,1% mức P
  • 12,3% mức U.

22 of 23

KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ

Tử vong trẻ em trước 24 giờ đầu sau nhập viện chiếm 24,8% so với tử vong trẻ em chung, trong đó 13,7% trường hợp tử vong ngoại viện.

Các yếu tố góp phần gia tăng tử vong: không được xử trí cấp cứu trước vận chuyển, điều kiện vận chuyển không đảm bảo, tình trạng bệnh nặng khi nhập viện.

Cần củng cố và phát triển trang thiết bị, kỹ thuật y tế và cơ sở hạ tầng, đào tạo chuyên môn cho đội ngũ cán bộ nhân viên y tế.

Đối tượng trẻ sơ sinh cần được quan tâm và chăm sóc đặc biệt; cải thiện quy trình chuyển viện, đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn an toàn về chuyển viện trẻ em đặc biệt lứa tuổi sơ sinh.

23 of 23

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN