CHIẾN LƯỢC ĐIỀU TRỊ �VI KHUẨN GRAM ÂM ĐA KHÁNG �VAI TRÒ CỦA KHÁNG SINH MỚI
PGS.TS. Đỗ Ngọc Sơn
Trung tâm Hồi sức tích cực – Bệnh viện Bạch Mai
VN-TIX-00431
NỘI DUNG
VN-TIX-00431
CA LÂM SÀNG
Bệnh nhân nam, 53 tuổi
Tiền sử:
VN-TIX-00431
BỆNH SỬ
VN-TIX-00431
TÌNH TRẠNG LÚC VÀO
VN-TIX-00431
CLS LÚC VÀO KHOA
CLS | Kết quả |
Huyết học | HC 3,43; Hct 30%; TC 637; BC 19,80; TT 79% |
Đông máu | PT 103%; INR 0,98; APTTb/c 1,51; Fibrinogen 5,56; D-Dimer 2,19 |
Sinh hóa | Ure 7,1; Creatinine 125; Na 136, K 4,0; AST 20; ALT 15; Bilirubin TP 5; Albumin 33,9, PCT 12,6 |
Khí máu | pH 7,53; PCO2 28; pO2 94; HCO3- 23,0; lactate 0,5; P/F 188 |
VN-TIX-00431
VN-TIX-00431
KẾT QUẢ VI SINH
Chuyển kháng sinh amikacin sang colistin từ 7/6, dừng zyvox
VN-TIX-00431
DIỄN BIẾN
Xét nghiệm | 10/6 | 13/6 |
BC | 11.5 G/L | 23,1 G/L |
%TT | 74 | 97 |
PCT | 2,23 | 94 |
VN-TIX-00431
KẾT QUẢ VI SINH MỚI
VN-TIX-00431
VN-TIX-00431
Loại vi khuẩn nuôi cấy dương tính
BÁO CÁO �NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN
THÁNG 3 NĂM 2024
TRUNG TÂM HSTC
BỆNH VIỆN BẠCH MAI
| 96 | % |
S.aureus | 1 | 1.04 |
S.epidermidis | 1 | 1.04 |
Serratia marcescens | 1 | 1.04 |
Proteus | 1 | 1.04 |
S.maltophilia | 2 | 2.08 |
Elizabethkingia | 2 | 2.08 |
E.faecium | 2 | 2.08 |
C.tropicalis | 2 | 2.08 |
B.cepacia | 3 | 3.13 |
E.coli | 3 | 3.13 |
Aspergillus fumigatus | 3 | 3.13 |
Khác | 5 | 5.21 |
K.aerogenes | 6 | 6.25 |
P.aeruginosa | 11 | 11.46 |
A.baumannii | 25 | 26.04 |
K.pneumoniae | 28 | 29.17 |
VN-TIX-00431
Mức độ nhạy cảm với kháng sinh của P. aeruginosa
Hướng dẫn sử dụng kháng sinh tại bệnh viện Bạch Mai, 2023
Xanh: nhạy >80%, vàng: nhạy 40 – 80%, hồng: nhạy < 40%
VN-TIX-00431
Mức độ nhạy cảm với kháng sinh của K. pneumoniae
Hướng dẫn sử dụng kháng sinh tại bệnh viện Bạch Mai, 2023
Xanh: nhạy >80%, vàng: nhạy 40 – 80%, hồng: nhạy < 40%
VN-TIX-00431
HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ �VI KHUẨN GRAM ÂM ĐA KHÁNG
VN-TIX-00431
Coverage of Resistance Mechanisms and Key Pathogens (EUCAST)
| Resistance Mechanism Coverage1 | ||||||||
Pseudomonas aeruginosa | Enterobacterales | ||||||||
↑PDC2 | ↑Efflux3 | ↓OprD4 | MBLs | ESBLs | KPC | MBLs | AmpC5 | OXA-48 | |
Ceftolozane/Tazobactam | | | | | | | | | |
Imipenem/Relebactam6 | | | | | | | | | |
Ceftazidime/Avibactam | | | | | | | | | |
Meropenem/Vaborbactam7 | | | | | | | | | |
Cefiderocol8 | | | | | | | | | |
Key
81-100%
61-80%
41-60%
≤40%
1 In vitro coverage of clinical isolates using EUCAST breakpoints based on published studies and MSD internal data; 2 de-repressed AmpC; 3 Increased efflux; 4 Down-regulation or loss of OprD; 5 Chromosomal AmpC producing species: Citrobacter freundii, Enterobacter cloacae, Klebsiella aerogenes and Serratia marcescens; 6 P. aeruginosa coverage based on isogenic strain data; 7 Meropenem coverage used for P. aeruginosa; 8 Heteroresistance reported for 9% of Pseudomonas and 30% of Klebsiella
Wi et al. 2017. Antimicrob. Agents Chemother. 62(1): e01970-17; Castenheira et al. 2021. Antimicrob. Agents Chemother. 65(3): e02461-20; Fraile-Ribot et al. 2020. Antimicrob. Agents Chemother. 64(2): e02165-19; Iregui et al. 2020. Microb. Drug Resist. 26(7): 722-726; Mushtaq et al. 2020. Antimicrob. Agents Chemother. 60(6): 3840-4; Candel et al. 2021. Clin. Microbiol. Infect. S1198-743X(21)00410-9; Choby et al. 2021. Lancet Infect. Dis. 21(5): 597-98
VN-TIX-00431
Hướng dẫn của IDSA về điều trị nhiễm vi khuẩn Gram âm
Tình trạng | Điều trị ưu tiên |
Viêm thận bể thận và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng gây ra bởi CRE |
|
Nhiễm khuẩn ngoài đường tiết niệu gây ra bởi CRE, khi kết quả xét nghiệm carbapenemase không có hoặc âm tính |
|
Nhiễm khuẩn ngoài đường tiết niệu gây ra bởi CRE, nếu có sự sản sinh carbapenemase |
|
Viêm thận bể thận hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng và nhiễm khuẩn ngoài đường tiết niệu gây ra bởi Pseudomonas aeruginosa đề kháng khó điều trị (DTR-PsA) |
|
Viêm bàng quang không biến chứng gây ra bởi DTR-PsA |
|
CrCl: độ thanh thải creatinin (creatinine clearance); CRE: carbapenem-resistant Enterobacterales; cUTI: nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (complicated urinary tract infection); DTR: đề kháng khó điều trị (difficult-to-treat resistance); IDSA: Hội bệnh nhiễm khuẩn Mỹ (Infectious Diseases Society of America); IV: tiêm truyền tĩnh mạch (intravenous); PsA: Pseudomonas aeruginosa; q6h: mỗi 6 giờ.
aCác khuyến cáo điều trị ưu tiên giả định rằng các sinh vật gây bệnh đã được xác định và hoạt tính in vitro của kháng sinh đã được chứng minh.
Tài liệu tham khảo: 1. Tamma PD, et al. Infectious Diseases Society of America. 2022 https://www.idsociety.org/practice-guideline/amr-guidance/ Accessed June 13, 2023.
VN-TIX-00431
Đề xuất phác đồ điều trị HAP/VAP do vi khuẩn kháng thuốc
Khuyến cáo HAP/VAP - Hội Hô hấp, Hội Hồi sức cấp cứu và chống độc VN
VN-TIX-00431
VAI TRÒ CỦA KHÁNG SINH MỚI TRONG ĐIỀU TRỊ NHIỄM VI KHUẨN GRAM ÂM ĐA KHÁNG
VN-TIX-00431
CEFTOLOZANE LÀ MỘT CEPHALOSPORIN CÓ HOẠT TÍNH MẠNH TRÊN PSEUDOMONAS
P. aeruginosa = Pseudomonas aeruginosa.
1. Murano K et al. Bioorg Med Chem. 2008;16(5):2261–2275. 2. van Duin D et al. Clin Infect Dis. 2016;63(2):234–241. 3. Xipell M et al. Int J Antimicrob Agents. 2017;49(2):266–268.
O
O-
O
O
O
O
N
OH
O
N
S
H2N
N
N
H
N
S
N
N
NH2
NH
NH
NH2
β-lactam ring
Dimethylacetic acid moiety, �enhances antipseudomonal activity
Oxime, confers �β-lactamase stability
Aminothiadiazole ring, enhances activity against �Gram-negative bacilli
Pyrazole ring, provides steric hindrance preventing ceftolozane from entering active site of AmpC
2-methylpyrazole group, shown to have the best activity against P. aeruginosa
2-aminoethylureido group, balanced to exhibit optimal AmpC activity in P. aeruginosa
Ceftolozane ức chế mạnh protein gắn kết penicillin (PBP), có ái lực cao đối với tất cả các PBP của P. aeruginosa.
Tazobactam bảo vệ ceftolozane khỏi bị thủy phân bởi các men β-lactamase, bao gồm một số ESBL sản xuất bởi Enterobacteriaceae2
Tazobactam
VN-TIX-00431
CEFTOLOZANE/TAZOBACTAM VƯỢT QUA ĐƯỢC HẦU HẾT CÁC CƠ CHẾ ĐỀ KHÁNG CỦA P. AERUGINOSA
�
1. Castanheira M, Mills JC, Farrell DJ, Jones RN. Mutation-driven β-lactam resistance mechanisms among contemporary ceftazidime-nonsusceptible Pseudomonas aeruginosa isolates from U.S. hospitals. Antimicrob Agents Chemother. 2014;58:6844-6850
Cơ chế đề kháng | Mất kênh porin | Tiết β-lactamase | Bơm đẩy kháng sinh | Bơm đẩy kháng sinh |
| OprD | AmpC | MexXY | MexAB |
Ceftolozane/tazobactam | | | | |
Ceftazidime | | | | |
Cefepime | | | | |
Piperacillin/tazobactam | | | | |
Imipenem |
|
| | |
Meropenem | | | | |
Trên điểm gãy độ nhạy (bao gồm điểm trung gian và đề kháng)
MIC Tại hoặc thấp hơn điểm gãy độ nhạy
Vượt qua các cơ chế đề kháng của P. aeruginosa thường gặp nhất bao gồm: mất kênh porin (OprD), tiết men AmpC, and tăng bơm tháo kháng sinh (MexXY, MexAB)1
VN-TIX-00431
Hiệu quả của Ceftolozane-Tazobactam vs Ceftazidime-Avibactam trên P.aeruginosa kháng thuốc
22
Design: Ceftolozane-tazobactam (C/T) and ceftazidime-avibactam (CZA) MICs were evaluated for a collection of 309 beta-lactam-resistant isolates of Pseudomonas aeruginosa
Humphries RM, Hindler JA, Wong-Beringer A, Miller SA. 2017. Activity of ceftolozane-tazobactam and ceftazidimeavibactam against beta-lactam-resistant Pseudomonas aeruginosa isolates. Antimicrob Agents Chemother 61:e01858-17.
-resistant
-resistant
-resistant
VN-TIX-00431
IMIPENEM/RELEBACTAM – PHỐI HỢP MỚI
Imipenem
Relebactam
VN-TIX-00431
Titov I, et al. Clin Infect Dis. 2021;73(11):e4539-e4548.
VN-TIX-00431
RESTORE IMI-2: IMIPENEM/RELEBACTAM không thua kém so với PIP/TAZ về tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân ở ngày thứ 28
Titov I, et al. Clin Infect Dis. 2021;73(11):e4539-e4548.
Cỡ mẫu
537 bệnh nhân HAP/VAP (27 nước, 113 cơ sở y tế)
IMIPENEM, CILASTATIN RELEBACTAM
500mg/500mg/250 mg IV q6h
(n = 264)
CHỌN NGẪU NHIÊN THEO TỶ LỆ 1:1
PIP/TAZ
4.5 g IV q6h�(n = 267)
TIÊU CHÍ VỀ HIỆU QUẢ CHÍNH:
Tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân
ở ngày thứ 28 ở nhóm bệnh nhân MITTa
Thiết kế nghiên cứu
Đa quốc gia, đa trung tâm, mù đôi,
đối chứng với hoạt chất
Tiêu chí chính: Tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân
ở ngày thứ 28 ở nhóm bệnh nhân MITTa
aNhóm bệnh nhân MITT được định nghĩa là tất cả những người tham gia được chọn ngẫu nhiên đã dùng ít nhất 1 liều điều trị thử nghiệm và nhuộm Gram ban đầu của họ không chỉ cho thấy cầu khuẩn Gram dương.
IMIPENEM/RELEBACTAM
PIP/TAZ
-5%
Sự khác biệt được điều chỉnhb (khoảng tin cậy 95%: -12, 1)c
25%
20%
15%
10%
5%
0%
15.9%
21.3%
Tổng thể
42/264
57/267
Tỷ lệ phần trăm bệnh nhân
VN-TIX-00431
RESTORE IMI-2: IMIPENEM/RELEBACTAM không thua kém so với PIP/TAZ về tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân ở ngày thứ 28
Titov I, et al. Clin Infect Dis. 2021;73(11):e4539-e4548.
aNhóm bệnh nhân MITT được định nghĩa là tất cả những người tham gia được chọn ngẫu nhiên đã dùng ít nhất 1 liều điều trị thử nghiệm và nhuộm Gram ban đầu của họ không chỉ cho thấy cầu khuẩn Gram dương.
VAP/vHAP
35%
25%
30%
20%
15%
10%
5%
0%
25/125
35.4%
45/127
-15%
Sự khác biệt được điều chỉnhb
(khoảng tin cậy 95%: -26, -4)
12.2%
17/139
8.6%
12/140
20%
4%
Sự khác biệt được điều chỉnhb
(khoảng tin cậy 95%: -4, 11)
Điểm số APACHE II ≥ 15
Điểm số APACHE II <15
Imipenem/cilastatin/relebactam
PIP/TAZ
VAP/vHAP
35%
25%
30%
20%
15%
10%
5%
0%
19.7%
VAP/vHAP
HAP
24/122
30.9%
42/136
-11%
Sự khác biệt được điều chỉnhb
(khoảng tin cậy 95%: -22, -0,5)
12.7%
18/142
11.5%
15/131
1%
Sự khác biệt được điều chỉnhb
(khoảng tin cậy 95%: -7, 9)
Imipenem/cilastatin/relebactam
PIP/TAZ
Tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân ở ngày thứ 28 trên các phân nhóm chính
Tỷ lệ phần trăm bệnh nhân
Tỷ lệ phần trăm bệnh nhân
VN-TIX-00431
Motsch J, et al. Clin Infect Dis. 2020;70(9):1799-1808
VN-TIX-00431
RESTORE IMI-1: Imipenem/Relebactam đáp ứng toàn bộ thuận lợi tương đương imipenem/colistin
Mục tiêu
So sánh Imipenem/relebactam với Colistin + Imipenem
ở bệnh nhân HAP/VAP, cIAI, và cUTI1đề kháng với Imipenem
IMIPENEM, CILASTATIN VÀ RELEBACTAM
(n = 36)
CHỌN NGẪU NHIÊN THEO TỶ LỆ 2:1
Colistin + Imipenem�(n = 18)
TIÊU CHÍ CHÍNH: Đáp ứng toàn bộ thuận lợi
TIÊU CHÍ PHỤ: Độ an toàn
Thiết kế nghiên cứu
Đa quốc gia (11 quốc gia), ngẫu nhiên, mù đôi,
đối chứng với hoạt chất, pha 3
Đáp ứng toàn bộ thuận lợi (mMITT)1
Đáp ứng toàn bộa
0%
20%
40%
60%
80%
100%
70%
71%
Tiêu chí chính
Tỷ lệ phần trăm bệnh nhân
Imipenem/Relebactam
Colistin + Imipenem
Motsch J, et al. Clin Infect Dis. 2020;70(9):1799-1808
VN-TIX-00431
RESTORE IMI-2: IMIPENEM/RELEBACTAM không thua kém so với PIP/TAZ về tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân ở ngày thứ 28
Khoảng tin cậy 95%: –69,1%, –18,4%
P = 0,002
100%
80%
60%
40%
20%
0%
10%
Khoảng tin cậy 95%: 2,8, 27,2
56%
Khoảng tin cậy 95%: 33,2, 76,9
Tỷ lệ phần trăm bệnh nhân
Độc tính đối với thận xảy ra trong điều trị
Đáp ứng lâm sàng ở ngày thứ 28c
71%
40%
Tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân đến ngày thứ 28b
10%
30%
0%
20%
40%
60%
80%
100%
Imipenem/relebactam)
Colistin + Imipenem
Tỷ lệ phần trăm bệnh nhân
Tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân và đáp ứng lâm sàng ở ngày 28 (mMITT)1
Motsch J, et al. Clin Infect Dis. 2020;70(9):1799-1808
VN-TIX-00431
KHÁNG SINH MỚI – CƠ HỘI CHO BỆNH NHÂN ĐA KHÁNG
P.aeruginosa
Klebsiella pneumoniae
Ceftolozane/Tazobactam - Imipenem/Relebactam: hoạt tính mạnh trên P.seudomonas, vượt qua hầu hết cơ chế đề kháng của P.aeruginosa
Imipenem/Relebactam: Hiệu quả trên Kleb sinh carbapenemase Ức chế Ambler lớp A (ví dụ KPC) và lớp C β-lactamase (ví dụ PDC [AmpC]) - Giảm độc thận so với phối hợp Imipenem/Colistin
VN-TIX-00431
KẾT LUẬN
VN-TIX-00431
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
VN-TIX-00431