第十二课
是“枕头”, 不是“针头”
老师:xxxxxxxxxxxxx
题解
“枕头”和“针头”是什么关系呢?学外语真有意思,有时候错了也没关系。生活中闹出的笑话,可能可也一种美好的回忆。
“ Gối”và“ Kim tiêm”có liên qua gì đến nhau? Học ngoại ngữ thực sự rất thú vị, có lúc nói sai cũng không sao. Những hiểu lầm trong cuộc sống cũng có thể trở thành một hồi ức đẹp.
01
生词
枕头 | zhěntóu |
针头 | zhēntóu |
准 | zhǔn |
闹笑话 | nàoxiàohuà |
被子 | bèizi |
售货员 | shòuhuòyuán |
柜台 | guìtái |
误会 | wùhuì |
发抖 | fādǒu |
样子 | yàngzi |
硬 | yìng |
软 | ruǎn |
货架 | huòjià |
明明 | míngmíng |
实在 | shízài |
可笑 | kěxiào |
理发 | lǐfà |
理发师 | lǐfàshī |
剪 | jiǎn |
寸 | cùn |
想不到 | xiǎngbudào |
自信 | zìxìn |
照 | zhào |
镜子 | jìngzi |
吓一跳 | xià yítiào |
掉 | diào |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
1 | 枕头 | zhěntóu | 名 | Gối |
2 | 针头 | zhēntóu | 名 | Kim tiêm |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
3 | 准 | zhǔn | 形 | Chuẩn, chính xác |
|
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
4 | 闹笑话 | nàoxiàohuà | | Làm trò cười,gây chuyện cười |
因为听不懂四声,我经常闹笑话 |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
5 | 被子 | bèizi | 名 | Chăn,mền |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
6 | 售货员 | shòuhuòyuán | 名 | Nhân viên bán hàng |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
7 | 柜台 | guìtái | 名 | Quầy hàng |
售货员从柜台拿出来一个杯子 |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
8 | 误会 | wùhuì | 动 | Hiểu nhầm |
售货员误会了我的意思,是因为我把“被子”说成“杯子”了。 |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
9 | 发抖 | fādǒu | 动 | Run rẩy |
冷地发抖 |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
10 | 样子 | yàngzi | 名 | Vẻ ngoài, dáng vẻ |
|
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
11 | 硬 | yìng | 形 | Cứng |
12 | 软 | ruǎn | 形 | Mềm |
我的被子太硬了,想去商店买软一点儿的被子 |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
13 | 货架 | huòjià | 名 | Giá hàng, kệ hàng hóa |
货架上有很多被子 |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
14 | 明明 | míngmíng | 副 | Rõ ràng |
1)他明明知道,却说不知道。
2)词典明明房子桌子上,怎么不见了。
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
15 | 实在 | shízài | 副 | Thực tế, thực tại |
我要赶飞机,实在没时间吃早饭了 |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
16 | 可笑 | kěxiào | 形 | Buồn cười |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
17 | 理发 | lǐfà | 动 | Cắt tóc |
18 | 理发师 | lǐfàshī | 名 | thợ cắt tóc |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
19 | 剪 | jiǎn | 动 | Cắt, xén |
20 | 寸 | cùn | 量 | Tấc( 1 tấc= 3,3cm) |
我的头发剪刀两寸了 |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
21 | 想不到 | xiǎngbudào | | Không ngờ tới |
我听说你们公司很小,想不到那么大
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
22 | 自信 | zìxìn | 形 | Tự tin |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
23 | 照 | zhào | 动 | Chụp, chiếu |
24 | 镜子 | jìngzi | 名 | Kính,gương |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
25 | 吓一跳 | xià yítiào | | Giật mình |
|
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
26 | 掉 | diào | 动 | Rơi, rớt |
掉下来 |
02
注释
1. 对我来说: 汉语的四声真是太难了。 |
“对…来说”Biểu thị đưa ra vấn đề từ một góc độ nào đó. Ví dụ:
|
1. Luyện tập: Hoàn thành hội thoại |
(1)A: 英语和法语哪个难? B: 对我来说,___________________ (2)A: 对你来说,___________________? B:当然,我觉得学费4万元太贵了。 (3)A: 你觉得健康和金钱哪个更重要? B:对我来说,___________________ |
2. 是我把“被子”说成“杯子”了。 |
“把+A+V成+B…” |
S | 把 | A | V+成 | B |
你 | 把 | 汉语 | 翻译成 | 英语 |
我 | 把 | 肉 | 切成了 | 丝 |
他 | 把 | 头发 | 染成了 | 红色 |
2. Luyện tập: Sử dụng cấu trúc: “把+A+V成+B…”để đặt câu: |
(1)鸡肉 ==) 宫保鸡丁 (做) ——————————————— (2)十四 ==)四十 (说) ——————————————— (3)面包 ==)面包片 (切) ——————————————— (4)小说 ==)电影 (改) |
——————————————— |
3.有这么奇怪的商店吗? |
Câu phản vấn là một loại câu nghi vấn có tác dụng nhấn mạnh. Hình thức và ý nghĩa của nó trái ngược nhau: Hình thức khẳng định sẽ biểu thị ý phủ định, hình thức phủ định sẽ biểu thị ý khẳng định. Ví dụ:
|
3. Luyện tập: Hoàn thành hội thoại theo ví dụ: |
(例如) A: 我的书在哪儿? B: 你看,那不是你的书吗? |
(1)A: 我感冒两个星期了,还没好。 B: 你不好好儿休息,________________吗? (2)A: 我的手机找不到了? B:你看,桌子上不是————-吗?。 (3)A: 我怎么没看见安娜 B:你看,___________________吗? |
03
课文
走进课文 是“枕头”,不是“针头” 对我来说,汉语的四声真是太难了,因为说不准四声,我经常闹笑话(1)。 有一次,我到附近的商店买了被子。我问售货员:“请问”,哪儿卖杯子(被子)?她从柜台里拿出一个杯子说:“这儿就卖杯子,这种行吗”我 明白了,是我把“被子”说成“杯子”了,售货员误会了我的意思。 |
|
1. 对“我”来说,什么很难?“我”为什么常闹笑话。
2. “我”想买什么?
3.售货员为什么拿出一个杯子?
我没办法,只有一边做出冷得发抖的样子,一边说:“不是杯子,是被子”。售货员笑了:“哦,我看出来了”。你冷了,想买被子。被子在二层。 还有一次,我觉得枕头太硬,就到商店去买软一点儿的枕头。我对售货员说:“您好,我要买一个针头(枕头)”. 她吃惊地看着我说:“这个商店不卖针头”。我比她还吃惊:有这么奇怪的商店吗?货架上明明(2)摆着那么多枕头,却说不卖枕头。我只好慢慢地说:“我要买一个针_____头_____(枕头)”。 |
4. “我”为什么做出冷得发抖得到样子?
5. 售货员看出了什么?
6.“我”为什么要买枕头?
7.售货员为什么吃惊?
她也慢慢地回答:“我们这儿没有针___头___”. 我实在(3)说不明白了,就指着货架说:“那不是针头(枕头)吗”。她笑话了:“那是枕头,不是针头” 还有更可笑的事呢。有一天,我去理发,我担心理发师听不懂,还用手比画着说:“我要剪板寸(4)(半寸)”。理发师笑着说:“板寸正流行呢,想不到(5)外国人也喜欢啊!请坐吧。看着他自信的样子,我放心了。理发师一边理发一边和我聊天儿。我闭着眼睛,心里挺高兴:一边理发一边上汉语课,真不错! |
8. “我”为什么比售货员还吃惊?
9.售货员是怎么明白“我”的意思的?
10. “我”和理发师说话为什么用手比画?
11. “我”为什么心里很高兴。
“理玩了,照照镜子吧。”“天啊!我吓了一跳(6)。理发师把我的头发剪成“板寸”了!本来只想剪掉(7)半寸。我却把“半寸”说成“板寸”了。 |
12. 理发师为什么把“我”的头发剪成了“板寸”
(1)闹笑话: Gây ra chuyện buồn cười . Ví dụ:
(2)明明:Phó từ, rõ ràng. Thường dùng trong câu biểu thị sự chuyển ý. Ví dụ: 1)他明明知道,却说不知道。 2)词典明明房子桌子上,怎么不见了。 |
(3)实在:Phó từ. Thật sự, quả thực. Ví dụ: 我要赶飞机,实在没时间吃早饭了。 (4)板寸:Đầu đinh, một kiểu đầu nam, tóc vừa ngắn, vừa bằng. (5)想不到:Cảm thấy ngoài sức tưởng tượng, không ngờ đến. Ví dụ: 我听说你们公司很小,想不到那么大。 (6)吓一跳: Bị làm cho kinh ngạc, hoặc cảm thấy kinh ngạc. Ví dụ: 他关门的声音太大了。我下了一跳/ 看到她的时候,我们都下了一跳,她太瘦了。 (7)掉: Dùng sau một số động từ, biểu thị kết quả của động tác. Ví dụ: 我把垃圾扔掉了/ 衣服上的油洗不掉了。 |
谢
谢