1 of 39

第十二课

是“枕头”, 不是“针头”

老师:xxxxxxxxxxxxx

2 of 39

题解

“枕头”和“针头”是什么关系呢?学外语真有意思,有时候错了也没关系。生活中闹出的笑话,可能可也一种美好的回忆

“ Gối”và“ Kim tiêm”có liên qua gì đến nhau? Học ngoại ngữ thực sự rất thú vị, có lúc nói sai cũng không sao. Những hiểu lầm trong cuộc sống cũng có thể trở thành một hồi ức đẹp.

3 of 39

01

生词

4 of 39

枕头

zhěntóu

针头

zhēntóu

zhǔn

闹笑话

nàoxiàohuà

被子

bèizi

售货员

shòuhuòyuán

柜台

guìtái

误会

wùhuì

发抖

fādǒu

样子

yàngzi

yìng

ruǎn

货架

huòjià

明明

míngmíng

实在

shízài

可笑

kěxiào

理发

lǐfà

理发师

lǐfàshī

jiǎn

cùn

想不到

xiǎngbudào

自信

zìxìn

zhào

镜子

jìngzi

吓一跳

xià yítiào

diào

5 of 39

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

1

枕头

zhěntóu

Gối

2

针头

zhēntóu

Kim tiêm

6 of 39

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

3

zhǔn

Chuẩn, chính xác

  1. 准时上课。
  2. 妈妈不准我去中国留学。

7 of 39

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

4

闹笑话

nàoxiàohuà

Làm trò cười,gây chuyện cười

因为听不懂四声,我经常闹笑话

8 of 39

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

5

被子

bèizi

Chăn,mền

9 of 39

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

6

售货员

shòuhuòyuán

Nhân viên bán hàng

10 of 39

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

7

柜台

guìtái

Quầy hàng

售货员从柜台拿出来一个杯子

11 of 39

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

8

误会

wùhuì

Hiểu nhầm

售货员误会了我的意思,是因为我把“被子”说成“杯子”了。

12 of 39

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

9

发抖

fādǒu

Run rẩy

冷地发抖

13 of 39

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

10

样子

yàngzi

Vẻ ngoài, dáng vẻ

  1. 看样子,她不是好人。
  2. 冷地发抖的样子。

14 of 39

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

11

yìng

Cứng

12

ruǎn

Mềm

我的被子太硬了,想去商店买软一点儿的被子

15 of 39

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

13

货架

huòjià

Giá hàng, kệ hàng hóa

货架上有很多被子

16 of 39

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

14

明明

míngmíng

Rõ ràng

1)他明明知道,却说不知道。

2)词典明明房子桌子上,怎么不见了

17 of 39

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

15

实在

shízài

Thực tế, thực tại

我要赶飞机,实在没时间吃早饭了

18 of 39

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

16

可笑

kěxiào

Buồn cười

19 of 39

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

17

理发

lǐfà

Cắt tóc

18

理发师

lǐfàshī

thợ cắt tóc

20 of 39

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

19

jiǎn

Cắt, xén

20

cùn

Tấc( 1 tấc= 3,3cm)

我的头发剪刀两寸了

21 of 39

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

21

想不到

xiǎngbudào

Không ngờ tới

我听说你们公司很小,想不到那么大

22 of 39

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

22

自信

zìxìn

Tự tin

23 of 39

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

23

zhào

Chụp, chiếu

24

镜子

jìngzi

Kính,gương

24 of 39

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

25

吓一跳

xià yítiào

Giật mình

  1. 他关门的声音太大了。我下了一跳
  2. 看到她的时候,我们都下了一跳,她太瘦了

25 of 39

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

26

diào

Rơi, rớt

掉下来

26 of 39

02

注释

27 of 39

1. 对我来说: 汉语的四声真是太难了

“对…来说”Biểu thị đưa ra vấn đề từ một góc độ nào đó. Ví dụ:

    • 对外国人来说,汉语拼音非常有用。
    • 工作对我来说是最重要的事。
    • 来说,这只是一件小事; 但是对我来说,这却是一件大事。

28 of 39

1. Luyện tập: Hoàn thành hội thoại

(1)A: 英语和法语哪个难?

B: 对我来说,___________________

(2)A: 对你来说,___________________?

B:当然,我觉得学费4万元太贵了。

(3)A: 你觉得健康和金钱哪个更重要?

B:对我来说,___________________

29 of 39

2. 是我把“被子”说成“杯子”了

“把+A+V成+B…”

S

A

V+成

B

汉语

翻译成

英语

切成了

头发

染成了

红色

30 of 39

2. Luyện tập: Sử dụng cấu trúc: “把+A+V成+B…”để đặt câu:

(1)鸡肉 ==) 宫保鸡丁 (做)

———————————————

(2)十四 ==)四十 (说)

———————————————

(3)面包 ==)面包片 (切)

———————————————

(4)小说 ==)电影 (改)

———————————————

31 of 39

3.有这么奇怪的商店吗?

Câu phản vấn là một loại câu nghi vấn có tác dụng nhấn mạnh. Hình thức và ý nghĩa của nó trái ngược nhau: Hình thức khẳng định sẽ biểu thị ý phủ định, hình thức phủ định sẽ biểu thị ý khẳng định. Ví dụ:

      • 有这样问别人的吗?(没有这样问别人的)
      • 这么多,我们吃得了吗?(我们不不了)
      • 有这么服务的吗?(没有这样服务的)
      • 你不是做得很好吗?应该自信一点儿(你做得很好)
      • 我不是告诉你了吗?星期六晚上见面。(我告诉你了)

32 of 39

3. Luyện tập: Hoàn thành hội thoại theo ví dụ:

(例如) A: 我的书在哪儿?

B: 你看,那不是你的书吗?

(1)A: 我感冒两个星期了,还没好。

B: 你不好好儿休息,________________吗?

(2)A: 我的手机找不到了?

B:你看,桌子上不是————-吗?。

(3)A: 我怎么没看见安娜

B:你看,___________________吗?

33 of 39

03

课文

34 of 39

走进课文

是“枕头”,不是“针头”

对我来说,汉语的四声真是太难了,因为说不准四声,我经常闹笑话(1)

有一次,我到附近的商店买了被子。我问售货员:“请问”,哪儿卖杯子(被子)?她从柜台里拿出一个杯子说:“这儿就卖杯子,这种行吗”我 明白了,是我把“被子”说成“杯子”了,售货员误会了我的意思

1. 对“我”来说,什么很难?“我”为什么常闹笑话。

2. “我”想买什么?

3.售货员为什么拿出一个杯子?

35 of 39

我没办法,只有一边做出冷得发抖的样子,一边说:“不是杯子,是被子”。售货员笑了:“哦,我看出来了”。你冷了,想买被子。被子在二层。

还有一次,我觉得枕头太硬,就到商店去买软一点儿的枕头。我对售货员说:“您好,我要买一个针头(枕头)”. 她吃惊地看着我说:“这个商店不卖针头”。我比她还吃惊有这么奇怪的商店吗货架上明明(2)摆着那么多枕头,却说不卖枕头。我只好慢慢地说:“我要买一个针_____头_____(枕头)”

4. “我”为什么做出冷得发抖得到样子?

5. 售货员看出了什么?

6.“我”为什么要买枕头?

7.售货员为什么吃惊?

36 of 39

她也慢慢地回答:“我们这儿没有针___头___”.

实在(3)说不明白了,就指着货架说:“那不是针头(枕头)吗”。她笑话了:“那是枕头,不是针头”

还有更可笑的事呢。有一天,我去理发,我担心理发师听不懂,还用手比画着说:“我要剪板寸(4)(半寸)”。理发师笑着说:“板寸正流行呢,想不到(5)外国人也喜欢啊!请坐吧。看着他自信的样子,我放心了。理发师一边理发一边和我聊天儿。我闭着眼睛,心里挺高兴:一边理发一边上汉语课,真不错

8. “我”为什么比售货员还吃惊?

9.售货员是怎么明白“我”的意思的?

10. “我”和理发师说话为什么用手比画?

11. “我”为什么心里很高兴。

37 of 39

“理玩了,照照镜子吧。”“天啊!我吓了一跳(6)。理发师把我的头发剪成“板寸”了!本来只想剪(7)半寸。我却把“半寸”说成“板寸”了。

12. 理发师为什么把“我”的头发剪成了“板寸”

(1)闹笑话: Gây ra chuyện buồn cười . Ví dụ:

  1. 我的发音不好,经常闹笑话
  2. 我把“四十”听成了“十四”闹了笑话

(2)明明:Phó từ, rõ ràng. Thường dùng trong câu biểu thị sự chuyển ý. Ví dụ:

1)他明知道,却说不知道。

2)词典明明房子桌子上,怎么不见了。

38 of 39

(3)实在:Phó từ. Thật sự, quả thực.

Ví dụ: 我要赶飞机,实在没时间吃早饭了。

(4)板寸:Đầu đinh, một kiểu đầu nam, tóc vừa ngắn, vừa bằng.

(5)想不到:Cảm thấy ngoài sức tưởng tượng, không ngờ đến.

Ví dụ: 我听说你们公司很小,想不到那么大。

(6)吓一跳: Bị làm cho kinh ngạc, hoặc cảm thấy kinh ngạc.

Ví dụ: 他关门的声音太大了。我下了一跳/

看到她的时候,我们都下了一跳,她太瘦了。

(7)掉: Dùng sau một số động từ, biểu thị kết quả của động tác.

Ví dụ: 我把垃圾扔掉了/ 衣服上的油洗不掉了。

39 of 39