KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH
TRONG ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN HUYẾT
TRÊN BỆNH NHÂN NHẬP VIỆN TỪ KHOA CẤP CỨU
BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
DS. Phạm Thị Thu Thảo
DS. Nguyễn Quan Như Hảo (Dược sĩ lâm sàng tại Khoa Cấp cứu, BV ĐH Y Dược TP.HCM)
PGS. TS. Đặng Nguyễn Đoan Trang
2
NỘI DUNG
01
ĐẶT VẤN ĐỀ
02
TỔNG QUAN
03
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
04
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
05
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
3
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
4
Lancet 2020; 395: 200–11
49 TRIỆU
Mắc mới
11 TRIỆU
Tử vong
340 – 440 /100000
ĐẶT VẤN ĐỀ
5
2023
Chưa có báo cáo cập nhật về tình hình sử dụng kháng sinh và sự tuân thủ điều trị trong nhiễm khuẩn huyết trên bệnh nhân nhập viện từ Khoa Cấp cứu
ĐẶT VẤN ĐỀ
6
01
Khảo sát đặc điểm tác nhân vi khuẩn gây bệnh và tình hình đề kháng kháng sinh trong nhiễm khuẩn huyết.
02
03
Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh và đánh giá sự hợp lý trong lựa chọn kháng sinh trong nhiễm khuẩn huyết.
Khảo sát kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị nhiễm khuẩn huyết.
Mục tiêu
ĐẶT VẤN ĐỀ
7
2
TỔNG QUAN
8
Định nghĩa (SEPSIS-3)
Tình trạng nhiễm khuẩn cấp tính nặng, do vi khuẩn lưu hành trong máu gây ra, biểu hiện bằng các triệu chứng toàn thân, có thể dẫn đến sốc nhiễm khuẩn và suy đa tạng với tỷ lệ tử vong rất cao (từ 20 - 50%).
Mervyn Singer, Clifford S. Deutschman et al -The Third International Consensus Definitions for Sepsis and Septic Shock (Sepsis-3) - JAMA. 2016;315(8):801-810. �Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh truyền nhiễm, Bộ Y Tế, 2015
Tụt huyết áp kéo dài cần dùng thuốc vận mạch để duy trì huyết áp động mạch trung bình (MAP) > 65 mmHg và tăng lactat máu > 2 mmol/L dù đã bù dịch đầy đủ.
NHIỄM KHUẨN HUYẾT
SỐC NHIỄM KHUẨN
TỔNG QUAN
9
2021
2020
2015
Các hướng dẫn điều trị nhiễm khuẩn huyết
TỔNG QUAN
10
TỔNG QUAN
Thời gian bắt đầu kháng sinh
10
Ngay, trong vòng 1 giờ khi:
- Đã xác định NKH
- Có khả năng NKH
- Có thể NKH kèm sốc
Khởi động KS sớm
tại Khoa Cấp cứu
11
3
ĐỐI TƯỢNG &
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
12
ĐỐI TƯỢNG
Bệnh nhân nhập viện từ Khoa Cấp cứu BV ĐHYD TPHCM
Tiêu chuẩn lựa chọn
Tiêu chuẩn loại trừ
13
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đặc điểm chung và đặc điểm nhiễm khuẩn của mẫu nghiên cứu
2. Đặc điểm vi sinh của mẫu nghiên cứu
3. Đặc điểm sử dụng kháng sinh và Tính hợp lý của kháng sinh điều trị
4. Kết quả điều trị và các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị
14
Tính hợp lý của kháng sinh điều trị
Chỉ định
Liều dùng
Đường dùng
Hướng dẫn của Bộ Y Tế, 2015
Hướng dẫn BV ĐHYD TPHCM, 2020
Hướng dẫn Bộ Y tế, 2015
Hướng dẫn BV ĐHYD TPHCM, 2020
Sanford Guide 2017
Hướng dẫn của Bộ Y Tế, 2015
Hướng dẫn BV ĐHYD TPHCM, 2020
HỢP LÝ CHUNG
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KHÁNG SINH BAN ĐẦU
KẾT QUẢ KHÁNG SINH ĐỒ
15
+ Phân phối chuẩn: trung bình ± độ lệch chuẩn
+ Phân phối không chuẩn: trung vị (tứ phân vị 1 – 3)
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Xử lý và trình bày số liệu
16
4
KẾT QUẢ
& BÀN LUẬN
17
KẾT QUẢ
Sơ đồ chọn mẫu
Bệnh nhân NKH hoặc sốc nhiễm khuẩn
nhập Khoa Cấp cứu (N = 394)
Nhập các khoa lâm sàng
(N = 196)
Xuất viện từ
Khoa Cấp cứu (N = 198)
Điều trị < 48 giờ
(N = 19)
Giữ nguyên chẩn đoán NKH hoặc sốc nhiễm khuẩn khi nhập các khoa lâm sàng (N = 143)
Mẫu nghiên cứu
(N = 177)
Thay đổi chẩn đoán NKH hoặc
sốc nhiễm khuẩn khi nhập
các khoa lâm sàng (N = 34)
Khảo sát đặc điểm vi sinh
Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại Khoa Cấp cứu và các khoa lâm sàng
Đánh giá tính hợp lý kháng sinh
Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại Khoa Cấp cứu
(-)
(-)
18
1. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu
65,9 ± 14,9
52,5%
65,7%
37,8%
27,7%
32,2%
Đái tháo đường và tăng huyết áp
Đặc điểm nhiễm khuẩn
Đặc điểm chung
Tuyến trước
KẾT QUẢ
19
2.1 Đặc điểm tác nhân vi khuẩn gây bệnh (N = 143)
86,5%
Chỉ định
xét nghiệm vi sinh
Trước khi
sử dụng kháng sinh
41.3%
Kết quả cấy máu
NH Nam, 44,5%
TLTK: JAC Antimicrob Resist. 2021;3(2):dlab048
KẾT QUẢ
20
2.1 Đặc điểm tác nhân vi khuẩn gây bệnh
Sự phân bố mẫu nghiên cứu theo chủng vi khuẩn trong mẫu máu (N = 59)
KẾT QUẢ
21
Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của E. coli (n = 21)
2.2 Tình hình đề kháng kháng sinh
KẾT QUẢ
22
2.2 Tình hình đề kháng kháng sinh
KẾT QUẢ
Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của K. pneumoniae (n = 14)
23
2.2 Tình hình đề kháng kháng sinh
KẾT QUẢ
Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của S. aureus (n = 7)
24
66,7%
61,9%
37,5%
2.3 Vi khuẩn kháng thuốc
KẾT QUẢ
25
Thời gian sử dụng kháng sinh tính từ lúc chẩn đoán
38,5 phút
(20,0 – 73,25)
52,7% BN sử dụng kháng sinh trong vòng 1 giờ
22,8% BN sử dụng kháng sinh trước khi xác định chẩn đoán
3.1 Tình hình sử dụng kháng sinh (n=167)
KẾT QUẢ
26
Đơn trị
Meropenem
Phối hợp
Meropenem + Vancomycin
3.1 Tình hình sử dụng kháng sinh
KẾT QUẢ
27
Tần suất sử dụng kháng sinh ban đầu
3.1 Tình hình sử dụng kháng sinh
*PIP/TAZO: piperacillin/tazobactam
*CEFO/SUL: cefoperazon/sulbactam
*IMI/CIS: imipenem/cilastatin
KẾT QUẢ
28
Sự thay đổi kháng sinh khi nhập các khoa lâm sàng
61,5%
3.1 Tình hình sử dụng kháng sinh
KẾT QUẢ
29
Berrevoets MAH: 57.3%
NH Nam: 23.3%
Kumar A: 80%
PV Huy: 63.1%
3.2 Tính hợp lý trong sử dụng kháng sinh
KẾT QUẢ
30
SỰ PHÙ HỢP
KHÁNG SINH BAN ĐẦU
KẾT QUẢ KHÁNG SINH ĐỒ
(54/71 BN cấy máu dương)
61.1%
KẾT QUẢ
Vai trò và tầm quan trọng của chỉ định xét nghiệm vi sinh và kháng sinh đồ
31
4.1 Kết quả điều trị
KẾT QUẢ
32
4.2 Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị (thành công)
Yếu tố khảo sát | p | OR | 95% C.I | |
Tuổi ≥ 65 | 0,121 | 3,969 | 0,695 | 22,666 |
Nam | 0,484 | 1,742 | 0,369 | 8,232 |
Số lượng bệnh kèm | 0,217 | 1,391 | 0,824 | 2,347 |
Charlson Comorbidity Index (CCI) | 0,004 | 0,520 | 0,334 | 0,808 |
Ung thư | 0,205 | 0,295 | 0,045 | 1,946 |
Có sốc nhiễm khuẩn | 0,039 | 0,138 | 0,021 | 0,903 |
Điểm SOFA | 0,010 | 0,665 | 0,487 | 0,907 |
Được sử dụng kháng sinh trong vòng 1 giờ tính từ lúc chẩn đoán | 0,375 | 0,455 | 0,080 | 2,594 |
Tính hợp lý chung của kháng sinh kinh nghiệm tại các khoa lâm sàng | 0,046 | 5,063 | 1,026 | 24,992 |
Hằng số | 0,001 | 298,070 |
|
|
KẾT QUẢ
Khả năng điều trị thành công
33
5
KẾT LUẬN
& ĐỀ NGHỊ
34
KẾT LUẬN
Kết quả
35
Một số kết quả đáng chú ý
Tỷ lệ sử dụng kháng sinh sớm cao (94,4%)
Tỷ lệ chỉ định XNVS trước sử dụng KS cao (86,52%)
Đề nghị
19,2% BN thay đổi chẩn đoán NKH hoặc sốc nhiễm khuẩn
61,5% BN thay đổi KS điều trị khi nhập các KLS
Tỷ lệ không hợp lý KS tại Khoa Cấp cứu là 40%
Tỷ lệ hợp lý kháng sinh cao hơn ở các khoa lâm sàng và khi có kết quả KSĐ
DUY TRÌ
ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC DLS
TĂNG CƯỜNG ÁP DỤNG KSĐ
ĐÁNH GIÁ KỸ LƯỠNG
TỐI ƯU HÓA LỰA CHỌN KS
KẾT LUẬN
36
ƯU ĐIỂM
NHƯỢC ĐIỂM
KẾT LUẬN
37
Hướng phát triển
KẾT LUẬN
38
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể Khoa Cấp cứu BV ĐHYD TPHCM.