1 of 38

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH

TRONG ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN HUYẾT

TRÊN BỆNH NHÂN NHẬP VIỆN TỪ KHOA CẤP CỨU

BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

DS. Phạm Thị Thu Thảo

DS. Nguyễn Quan Như Hảo (Dược sĩ lâm sàng tại Khoa Cấp cứu, BV ĐH Y Dược TP.HCM)

PGS. TS. Đặng Nguyễn Đoan Trang

2 of 38

2

NỘI DUNG

01

ĐẶT VẤN ĐỀ

02

TỔNG QUAN

03

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

04

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

05

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

3 of 38

3

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

4 of 38

4

Lancet 2020; 395: 200–11

49 TRIỆU

Mắc mới

11 TRIỆU

Tử vong

340 – 440 /100000

ĐẶT VẤN ĐỀ

5 of 38

5

2023

Chưa có báo cáo cập nhật về tình hình sử dụng kháng sinh và sự tuân thủ điều trị trong nhiễm khuẩn huyết trên bệnh nhân nhập viện từ Khoa Cấp cứu

ĐẶT VẤN ĐỀ

6 of 38

6

01

Khảo sát đặc điểm tác nhân vi khuẩn gây bệnh và tình hình đề kháng kháng sinh trong nhiễm khuẩn huyết.

02

03

Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh và đánh giá sự hợp lý trong lựa chọn kháng sinh trong nhiễm khuẩn huyết.

Khảo sát kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị nhiễm khuẩn huyết.

Mục tiêu

ĐẶT VẤN ĐỀ

7 of 38

7

2

TỔNG QUAN

8 of 38

8

Định nghĩa (SEPSIS-3)

Tình trạng nhiễm khuẩn cấp tính nặng, do vi khuẩn lưu hành trong máu gây ra, biểu hiện bằng các triệu chứng toàn thân, có thể dẫn đến sốc nhiễm khuẩn và suy đa tạng với tỷ lệ tử vong rất cao (từ 20 - 50%).

Mervyn Singer, Clifford S. Deutschman et al -The Third International Consensus Definitions for Sepsis and Septic Shock (Sepsis-3) - JAMA. 2016;315(8):801-810. �Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh truyền nhiễm, Bộ Y Tế, 2015

Tụt huyết áp kéo dài cần dùng thuốc vận mạch để duy trì huyết áp động mạch trung bình (MAP) > 65 mmHg và tăng lactat máu > 2 mmol/L dù đã bù dịch đầy đủ.

NHIỄM KHUẨN HUYẾT

SỐC NHIỄM KHUẨN

TỔNG QUAN

9 of 38

9

2021

2020

2015

Các hướng dẫn điều trị nhiễm khuẩn huyết

TỔNG QUAN

10 of 38

10

TỔNG QUAN

Thời gian bắt đầu kháng sinh

10

Ngay, trong vòng 1 giờ khi:

- Đã xác định NKH

- Có khả năng NKH

- Có thể NKH kèm sốc

Khởi động KS sớm

tại Khoa Cấp cứu

11 of 38

11

3

ĐỐI TƯỢNG &

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

12 of 38

12

ĐỐI TƯỢNG

Bệnh nhân nhập viện từ Khoa Cấp cứu BV ĐHYD TPHCM

Tiêu chuẩn lựa chọn

Tiêu chuẩn loại trừ

  • BN từ 18 tuổi trở lên
  • Được chẩn đoán NKH hoặc sốc nhiễm khuẩn (mã ICD 10: A41.8; A41.9; R57.2)
  • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú
  • Tử vong, trốn viện hoặc điều trị kháng sinh chưa đủ 48 giờ
  • Không tiếp tục điều trị tại các khoa lâm sàng (chuyển viện, xuất viện)

13 of 38

13

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • Thời gian: 1/9/2022 – 31/12/2022
  • Địa điểm: Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh
  • Thiết kế nghiên cứu: Cắt ngang mô tả, hồi cứu
  • Phương pháp chọn mẫu: Thuận tiện
  • Nội dung khảo sát

1. Đặc điểm chung và đặc điểm nhiễm khuẩn của mẫu nghiên cứu

2. Đặc điểm vi sinh của mẫu nghiên cứu

3. Đặc điểm sử dụng kháng sinh và Tính hợp lý của kháng sinh điều trị

4. Kết quả điều trị và các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị

14 of 38

14

Tính hợp lý của kháng sinh điều trị

Chỉ định

Liều dùng

Đường dùng

Hướng dẫn của Bộ Y Tế, 2015

Hướng dẫn BV ĐHYD TPHCM, 2020

Hướng dẫn Bộ Y tế, 2015

Hướng dẫn BV ĐHYD TPHCM, 2020

Sanford Guide 2017

Hướng dẫn của Bộ Y Tế, 2015

Hướng dẫn BV ĐHYD TPHCM, 2020

HỢP LÝ CHUNG

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KHÁNG SINH BAN ĐẦU

KẾT QUẢ KHÁNG SINH ĐỒ

15 of 38

15

  • Dữ liệu từ HSBA được nhập và xử lý bằng Microsoft Excel 365 và R-studio (R 4.2.3).
  • Biến phân loại: tần số và tỉ lệ phần trăm.
  • Biến liên tục:

+ Phân phối chuẩn: trung bình ± độ lệch chuẩn

+ Phân phối không chuẩn: trung vị (tứ phân vị 1 – 3)

  • Đánh giá các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị ghi nhận từ HSBA (như tuổi, giới, bệnh kèm, yếu tố nguy cơ,…): hồi quy logistic.
  • Có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Xử lý và trình bày số liệu

16 of 38

16

4

KẾT QUẢ

& BÀN LUẬN

17 of 38

17

KẾT QUẢ

Sơ đồ chọn mẫu

Bệnh nhân NKH hoặc sốc nhiễm khuẩn

nhập Khoa Cấp cứu (N = 394)

Nhập các khoa lâm sàng

(N = 196)

Xuất viện từ

Khoa Cấp cứu (N = 198)

 

Điều trị < 48 giờ

(N = 19)

 

Giữ nguyên chẩn đoán NKH hoặc sốc nhiễm khuẩn khi nhập các khoa lâm sàng (N = 143)

Mẫu nghiên cứu

(N = 177)

Thay đổi chẩn đoán NKH hoặc

sốc nhiễm khuẩn khi nhập

các khoa lâm sàng (N = 34)

Khảo sát đặc điểm vi sinh

Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại Khoa Cấp cứu và các khoa lâm sàng

Đánh giá tính hợp lý kháng sinh

Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại Khoa Cấp cứu

 

(-)

(-)

18 of 38

18

1. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu

  • Sốc nhiễm khuẩn: 32,6%
  • NK liên quan CSYT hoặc bệnh viện: 82,5%
  • Tiết niệu hô hấp
  • SOFA > 2 điểm 87,2%
  • Điều trị tiếp tục tại ICU: 26,6%

65,9 ± 14,9

52,5%

65,7%

37,8%

27,7%

32,2%

Đái tháo đường và tăng huyết áp

Đặc điểm nhiễm khuẩn

Đặc điểm chung

Tuyến trước

KẾT QUẢ

19 of 38

19

2.1 Đặc điểm tác nhân vi khuẩn gây bệnh (N = 143)

86,5%

Chỉ định

xét nghiệm vi sinh

Trước khi

sử dụng kháng sinh

41.3%

Kết quả cấy máu

NH Nam, 44,5%

TLTK: JAC Antimicrob Resist. 2021;3(2):dlab048

KẾT QUẢ

20 of 38

20

2.1 Đặc điểm tác nhân vi khuẩn gây bệnh

  • Vi khuẩn gram âm: 76,5%
  • Chủng vi khuẩn được phân lập nhiều nhất:
    • E. coli (33.9%)
    • K. pneumoniae (25.4%)
    • S. aureus (11.9%)

Sự phân bố mẫu nghiên cứu theo chủng vi khuẩn trong mẫu máu (N = 59)

KẾT QUẢ

21 of 38

21

Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của E. coli (n = 21)

2.2 Tình hình đề kháng kháng sinh

KẾT QUẢ

22 of 38

22

2.2 Tình hình đề kháng kháng sinh

KẾT QUẢ

Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của K. pneumoniae (n = 14)

23 of 38

23

2.2 Tình hình đề kháng kháng sinh

KẾT QUẢ

Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của S. aureus (n = 7)

24 of 38

24

66,7%

61,9%

37,5%

2.3 Vi khuẩn kháng thuốc

KẾT QUẢ

25 of 38

25

Thời gian sử dụng kháng sinh tính từ lúc chẩn đoán

38,5 phút

(20,0 – 73,25)

52,7% BN sử dụng kháng sinh trong vòng 1 giờ

22,8% BN sử dụng kháng sinh trước khi xác định chẩn đoán

3.1 Tình hình sử dụng kháng sinh (n=167)

KẾT QUẢ

26 of 38

26

Đơn trị

Meropenem

Phối hợp

Meropenem + Vancomycin

3.1 Tình hình sử dụng kháng sinh

KẾT QUẢ

27 of 38

27

Tần suất sử dụng kháng sinh ban đầu

3.1 Tình hình sử dụng kháng sinh

*PIP/TAZO: piperacillin/tazobactam

*CEFO/SUL: cefoperazon/sulbactam

*IMI/CIS: imipenem/cilastatin

KẾT QUẢ

28 of 38

28

Sự thay đổi kháng sinh khi nhập các khoa lâm sàng

61,5%

3.1 Tình hình sử dụng kháng sinh

KẾT QUẢ

29 of 38

29

Berrevoets MAH: 57.3%

NH Nam: 23.3%

Kumar A: 80%

PV Huy: 63.1%

  1. JAC Antimicrob Resist. 2019;1(3):dlz061. Published 2019 Nov 13.
  2. JAC Antimicrob Resist. 2021;3(2):dlab048.
  3. Crit Care Med. 2006;34(6):1589-1596.
  4. Journal of 108-Clinical Medicine Phamarcy. 2021; 16(DB11).

3.2 Tính hợp lý trong sử dụng kháng sinh

KẾT QUẢ

30 of 38

30

SỰ PHÙ HỢP

KHÁNG SINH BAN ĐẦU

KẾT QUẢ KHÁNG SINH ĐỒ

(54/71 BN cấy máu dương)

61.1%

KẾT QUẢ

  • Chỉ định không hợp lý theo hướng dẫn (N = 17) nhưng vẫn phù hợp với KSĐ sau đó: 8 (47,1%)
  • Chỉ định hợp lý theo hướng dẫn (N = 37) nhưng không phù hợp với KSĐ sau đó: 12 (32,4%)

Vai trò và tầm quan trọng của chỉ định xét nghiệm vi sinh và kháng sinh đồ

31 of 38

31

  • Trung vị thời gian nằm viện: 12 ngày (7,5 – 16,5)
  • Trung vị thời gian dùng kháng sinh: 12 ngày (7,5 – 16,5)
  • 81,1% bệnh nhân điều trị thành công (Đỡ, giảm)

4.1 Kết quả điều trị

KẾT QUẢ

32 of 38

32

4.2 Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị (thành công)

Yếu tố khảo sát

p

OR

95% C.I

Tuổi ≥ 65

0,121

3,969

0,695

22,666

Nam

0,484

1,742

0,369

8,232

Số lượng bệnh kèm

0,217

1,391

0,824

2,347

Charlson Comorbidity Index (CCI)

0,004

0,520

0,334

0,808

Ung thư

0,205

0,295

0,045

1,946

Có sốc nhiễm khuẩn

0,039

0,138

0,021

0,903

Điểm SOFA

0,010

0,665

0,487

0,907

Được sử dụng kháng sinh trong vòng 1 giờ tính từ lúc chẩn đoán

0,375

0,455

0,080

2,594

Tính hợp lý chung của kháng sinh kinh nghiệm tại các khoa lâm sàng

0,046

5,063

1,026

24,992

Hằng số

0,001

298,070

 

 

KẾT QUẢ

Khả năng điều trị thành công

33 of 38

33

5

KẾT LUẬN

& ĐỀ NGHỊ

34 of 38

34

KẾT LUẬN

      • Tỷ lệ cấy máu dương tính: 41,3%.
      • VK phân lập phổ biến: E. coli, K. pneumoniae, S. aureus.
      • 52,7% sử dụng KS trong vòng 1 giờ từ lúc chẩn đoán NKH.
      • Hợp lý chung KS ban đầu tại Khoa Cấp cứu 60,0% và các khoa lâm sàng 68,5%.
      • CCI, sốc nhiễm khuẩn, điểm SOFA, sử dụng hợp lý kháng sinh kinh nghiệm tại các khoa lâm sàng có liên quan đến hiệu quả điều trị NKH.

Kết quả

35 of 38

35

Một số kết quả đáng chú ý

Tỷ lệ sử dụng kháng sinh sớm cao (94,4%)

Tỷ lệ chỉ định XNVS trước sử dụng KS cao (86,52%)

Đề nghị

19,2% BN thay đổi chẩn đoán NKH hoặc sốc nhiễm khuẩn

61,5% BN thay đổi KS điều trị khi nhập các KLS

Tỷ lệ không hợp lý KS tại Khoa Cấp cứu là 40%

Tỷ lệ hợp lý kháng sinh cao hơn ở các khoa lâm sàng và khi có kết quả KSĐ

DUY TRÌ

ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC DLS

TĂNG CƯỜNG ÁP DỤNG KSĐ

ĐÁNH GIÁ KỸ LƯỠNG

TỐI ƯU HÓA LỰA CHỌN KS

KẾT LUẬN

36 of 38

36

ƯU ĐIỂM

NHƯỢC ĐIỂM

  • Một trong số ít NC được thực hiện tại Khoa Cấp cứu
  • So sánh đặc điểm sử dụng KS tại Khoa Cấp cứu và các khoa lâm sàng
  • Ghi nhận được yếu tố thời gian trong sử dụng kháng sinh
  • Nghiên cứu hồi cứu ghi nhận từ HSBA
  • Chưa đánh giá toàn diện về tính hợp lý kháng sinh

KẾT LUẬN

37 of 38

37

Hướng phát triển

  • Phương pháp tiến cứu.
  • Lặp lại với cỡ mẫu lớn hơn
  • Đánh giá những yếu tố liên quan đến đáp ứng lâm sàng và cận lâm sàng 3 ngày, 7 ngày và ngưng kháng sinh sớm.
  • Khảo sát sử dụng nhóm carbapenem tại bệnh viện.
  • Theo dõi BN xuất viện để có thông tin tỷ lệ tử vong

KẾT LUẬN

38 of 38

38

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể Khoa Cấp cứu BV ĐHYD TPHCM.