BỘ SÁCH GIÁO KHOA
SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
LỚP 12
SÁCH GIÁO KHOA LỚP 12
BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN GIÁO VIÊN SỬ DỤNG
�MỤC TIÊU KHOÁ BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN�
Nhận ra và phân tích được những điểm mới nổi bật của SGK Công nghệ 12, liệt kê được nội dung mới.
Nhận biết được quan điểm biên soạn sách giáo khoa Công nghệ 12
Phân tích bài dạy minh hoạ, lập được KH dạy học, thiết kế được KHBD theo định hướng phát triển PC, NL
Trình bày được cấu trúc của SGK, cấu trúc của các bài học trong SGK công nghệ 12, tài liệu bổ trợ…
1
2
3
4
NỘI DUNG BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN
1. GIỚI THIỆU SGK CÔNG NGHỆ 12
2. GIỚI THIỆU NỘI DUNG KIẾN THỨC MỚI
4. LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CN
3. PHÂN TÍCH BÀI DẠY MINH HOẠ (VIDEO)
5. THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN CN
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN
1. SÁCH GIÁO KHOA CÔNG NGHỆ 12
2. CHUYÊN ĐỀ CÔNG NGHỆ 12
4. SGV CHUYÊN ĐỀ CÔNG NGHỆ 12
3. SÁCH GIÁO VIÊN CÔNG NGHỆ 12
5. DANH MỤC THIẾT BỊ DẠY HỌC
CHƯƠNG TRÌNH VÀ QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN SGK CÔNG NGHỆ 12
CÔNG NGHỆ ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
CÔNG NGHỆ LÂM NGHIÊP – THỦY SẢN
Chuyên đề học tập
CÔNG NGHỆ 12
CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ 12
CÔNG NGHỆ 12_HAI ĐỊNH HƯỚNG
CÔNG NGHIỆP
Công nghệ Điện – Điện tử
NÔNG NGHIỆP
Công nghệ Lâm Nghiệp – Thủy sản
CÔNG NGHỆ 12_Chuyên đề học tập
CÔNG NGHIỆP
NÔNG NGHIỆP
QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN SGK CÔNG NGHỆ 12
QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN SGK CÔNG NGHỆ 12
BIÊN SOẠN
SGK
CÔNG NGHỆ
KẾT NỐI THỰC TIỄN�“Kết nối tri thức với cuộc sống”
BÁM SÁT CTGDPT 2018�CTTT, CT Công nghệ
PHÁT TRIỂN PC, NL
Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT
DỄ DẠY – DỄ HỌC�Nhẹ nhàng – Hấp dẫn – Thiết thực
QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN SGK CÔNG NGHỆ 12
BIÊN SOẠN
SGK
CÔNG NGHỆ
KẾT NỐI THỰC TIỄN�“Kết nối tri thức với cuộc sống”
BÁM SÁT CTGDPT 2018�CTTT, CT Công nghệ
PHÁT TRIỂN PC, NL
Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT
DỄ DẠY – DỄ HỌC�Nhẹ nhàng – Hấp dẫn – Thiết thực
QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN SGK CÔNG NGHỆ 12
BIÊN SOẠN
SGK
CÔNG NGHỆ
KẾT NỐI THỰC TIỄN�“Kết nối tri thức với cuộc sống”
BÁM SÁT CTGDPT 2018�CTTT, CT Công nghệ
PHÁT TRIỂN PC, NL
Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT
DỄ DẠY – DỄ HỌC�Nhẹ nhàng – Hấp dẫn – Thiết thực
QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN SGK CÔNG NGHỆ 12
BIÊN SOẠN
SGK
CÔNG NGHỆ
KẾT NỐI THỰC TIỄN�“Kết nối tri thức với cuộc sống”
BÁM SÁT CTGDPT 2018�CTTT, CT Công nghệ
PHÁT TRIỂN PC, NL
Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT
DỄ DẠY – DỄ HỌC�Nhẹ nhàng – Hấp dẫn – Thiết thực
QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN SGK CÔNG NGHỆ 12
BIÊN SOẠN
SGK
CÔNG NGHỆ
KẾT NỐI THỰC TIỄN�“Kết nối tri thức với cuộc sống”
BÁM SÁT CTGDPT 2018�CTTT, CT Công nghệ
PHÁT TRIỂN PC, NL
Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT
DỄ DẠY – DỄ HỌC�Nhẹ nhàng – Hấp dẫn – Thiết thực
CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12
CẤU TRÚC SGK CÔNG NGHỆ 12 – CÔNG NGHIỆP
CẤU TRÚC SGK CÔNG NGHỆ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử
CẤU TRÚC
SGK
CÔNG NGHỆ 12
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH
CẤU TRÚC
SGK
CÔNG NGHỆ 12
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH
MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG SÁCH
CẤU TRÚC SGK CÔNG NGHỆ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử
CẤU TRÚC SGK CÔNG NGHỆ 12: Công nghệ Điện – Điện tử
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH
Phần I – CÔNG NGHỆ ĐIỆN
4 chương, 12 bài học
MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG SÁCH
Phần II – CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ
5 chương, 14 bài học
CẤU TRÚC
SGK
CÔNG NGHỆ 12
CẤU TRÚC SGK CÔNG NGHỆ 12: Phần I_Công nghệ Điện
Phần I:
CÔNG NGHỆ ĐIỆN
Chương I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN
02 bài học, ôn tập chương I
Chương II: HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
05 bài học, ôn tập chương II
Chương III: HỆ THỐNG ĐIỆN GIA ĐÌNH
03 bài học, ôn tập chương III
Chương IV: AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN NĂNG
02 bài học, ôn tập chương IV
CẤU TRÚC SGK CÔNG NGHỆ 12: Phần II_Công nghệ Điện tử
Chương V: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ
02 bài học, ôn tập chương V
Chương VI: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
03 bài học, ôn tập chương VI
Chương VII: ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ
03 bài học, ôn tập chương VII
Chương VIII: ĐIỆN TỬ SỐ
03 bài học, ôn tập chương VII
Chương IX: VI ĐIỀU KHIỂN
03 bài học, ôn tập chương VII
Phần II:
CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ
CẤU TRÚC SGK CÔNG NGHỆ 12: Công nghệ Điện – Điện tử
CẤU TRÚC
CHƯƠNG
CÔNG NGHỆ 12
CÁC BÀI HỌC/BÀI THỰC HÀNH
MỞ ĐẦU CHƯƠNG
ÔN TẬP CHƯƠNG
CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12
CẤU TRÚC SGK CÔNG NGHỆ 12: Phần I_Công nghệ Điện
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH
MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG SÁCH
PHẦN I: CÔNG NGHỆ ĐIỆN
Chương I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN
Phần I:
CÔNG NGHỆ ĐIỆN
CẤU TRÚC SGK CÔNG NGHỆ 12: Phần I_Công nghệ Điện
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH
MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG SÁCH
PHẦN I: CÔNG NGHỆ ĐIỆN
Chương I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN
Chương II: HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
Phần I:
CÔNG NGHỆ ĐIỆN
CẤU TRÚC SGK CÔNG NGHỆ 12: Phần I_Công nghệ Điện
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH
MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG SÁCH
Chương III: HỆ THỐNG ĐIỆN GIA ĐÌNH
PHẦN I: CÔNG NGHỆ ĐIỆN
Chương I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN
Chương II: HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
Phần I:
CÔNG NGHỆ ĐIỆN
CẤU TRÚC SGK CÔNG NGHỆ 12: Phần I_Công nghệ Điện
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH
MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG SÁCH
Chương III: HỆ THỐNG ĐIỆN GIA ĐÌNH
PHẦN I: CÔNG NGHỆ ĐIỆN
Chương II: HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
Chương IV: AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN
Phần I:
CÔNG NGHỆ ĐIỆN
CẤU TRÚC SGK CÔNG NGHỆ 12: Phần II_Công nghệ Điện tử
MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG SÁCH
PHẦN II: CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ
Chương V: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH
Phần II:
CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ
CẤU TRÚC SGK CÔNG NGHỆ 12: Phần II_Công nghệ Điện tử
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH
MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG SÁCH
PHẦN II: CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ
Chương VI: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
Chương V: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ
Phần II:
CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ
CẤU TRÚC SGK CÔNG NGHỆ 12: Phần II_Công nghệ Điện tử
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH
MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG SÁCH
PHẦN II: CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ
Chương VI: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
Chương VII: ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ
Chương V: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ
Phần II:
CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ
CẤU TRÚC SGK CÔNG NGHỆ 12: Phần II_Công nghệ Điện tử
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH
MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG SÁCH
PHẦN II: CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ
Chương VI: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
Chương VII: ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ
Chương V: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ
Phần II:
CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ
Chương VIII: ĐIỆN TỬ SỐ
CẤU TRÚC SGK CÔNG NGHỆ 12: Phần II_Công nghệ Điện tử
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH
MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG SÁCH
PHẦN II: CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ
Chương VI: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
Chương VII: ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ
Chương V: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ
Chương VIII: ĐIỆN TỬ SỐ
Chương IX: VI ĐIỀU KHIỂN
Phần II:
CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ
CẤU TRÚC BÀI HỌC TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12
CẤU TRÚC BÀI HỌC_ Cấu trúc chung
BÀI HỌC
SGK
CÔNG NGHỆ
HỌC LIỆU
HOẠT ĐỘNG
DẪN NHẬP
???
???
???
CẤU TRÚC BÀI HỌC_ Cấu trúc chung
BÀI HỌC
SGK
CÔNG NGHỆ
DẪN NHẬP
Tư liệu giúp GV tổ chức HĐ Khởi động
III. CẤU TRÚC BÀI HỌC_ Cấu trúc chung
BÀI HỌC
SGK
CÔNG NGHỆ
HỌC LIỆU
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG CHÍNH
NỘI DUNG BỔ TRỢ
CẤU TRÚC BÀI HỌC_ Kênh Hoạt động
BÀI HỌC
SGK
CÔNG NGHỆ
HỌC LIỆU
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG CHÍNH
NỘI DUNG BỔ TRỢ
🗹 Kênh hình
🗹 Kênh chữ
NỘI DUNG CHÍNH
CẤU TRÚC BÀI HỌC_ Kênh Hoạt động
BÀI HỌC
SGK
CÔNG NGHỆ
HỌC LIỆU
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG CHÍNH
NỘI DUNG BỔ TRỢ
🗹 Kênh hình
🗹 Kênh chữ
CẤU TRÚC BÀI HỌC_ Tuyến nội dung bổ trợ
BÀI HỌC
SGK
CÔNG NGHỆ
HỌC LIỆU
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG CHÍNH
NỘI DUNG BỔ TRỢ
🗹 Thông tin BS
Thông tin bổ ích, thú vị và hấp dẫn liên quan tới nội dung học tập;
🡪 bổ sung, mở rộng so với yêu cầu của bài học.
III. CẤU TRÚC BÀI HỌC_ Kênh Hoạt động
BÀI HỌC
SGK
CÔNG NGHỆ
HỌC LIỆU
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG CHÍNH
NỘI DUNG BỔ TRỢ
🗹 Luyện tập
🗹 Thực hành
🗹 Vận dụng
🗹 Kết nối NL
🗹 Kết nối NN
🗹 Khám phá
🗹 Thông tin BS
III. CẤU TRÚC BÀI HỌC_ Vai trò các hộp chức năng
BÀI HỌC
SGK
CÔNG NGHỆ
HỌC LIỆU
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG CHÍNH
NỘI DUNG BỔ TRỢ
🗹 Luyện tập
🗹 Thực hành
🗹 Vận dụng
🗹 Kết nối NL
🗹 Kết nối NN
🗹 Khám phá
HỘP CHỨC NĂNG
DỄ HỌC – DỄ DẠY
🗹 Thông tin BS
III. CẤU TRÚC BÀI HỌC_ Vai trò các hộp chức năng
BÀI HỌC
SGK
CÔNG NGHỆ
HỌC LIỆU
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG CHÍNH
NỘI DUNG BỔ TRỢ
🗹 Luyện tập
🗹 Thực hành
🗹 Vận dụng
🗹 Kết nối NL
🗹 Kết nối NN
🗹 Khám phá
Học tập dựa trên học liệu trong sách, kết nối với thực tiễn ở cấp độ liên hệ;
🡪 kiến tạo tri thức.
🗹 Thông tin BS
III. CẤU TRÚC BÀI HỌC_ Vai trò các hộp chức năng
BÀI HỌC
SGK
CÔNG NGHỆ
HỌC LIỆU
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG CHÍNH
NỘI DUNG BỔ TRỢ
🗹 Luyện tập
🗹 Thực hành
🗹 Vận dụng
🗹 Kết nối NL
🗹 Kết nối NN
🗹 Khám phá
Trả lời các câu hỏi, thực hiện các bài tập liên quan tới kiến thức mới của bài học.
🡪 phát triển kĩ năng nhận thức, khắc sâu kiến thức bài học.
🗹 Thông tin BS
III. CẤU TRÚC BÀI HỌC_ Vai trò các hộp chức năng
BÀI HỌC
SGK
CÔNG NGHỆ
HỌC LIỆU
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG CHÍNH
NỘI DUNG BỔ TRỢ
🗹 Luyện tập
🗹 Thực hành
🗹 Vận dụng
🗹 Kết nối NL
🗹 Kết nối NN
🗹 Khám phá
Hoạt động nhận biết, thao tác với vật liệu, dụng cụ, sản phẩm công nghệ nhằm kết nối lí thuyết với thực tế; 🡪 hình thành và phát triển kĩ năng thao tác.
🗹 Thông tin BS
III. CẤU TRÚC BÀI HỌC_ Vai trò các hộp chức năng
BÀI HỌC
SGK
CÔNG NGHỆ
HỌC LIỆU
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG CHÍNH
NỘI DUNG BỔ TRỢ
🗹 Luyện tập
🗹 Thực hành
🗹 Vận dụng
🗹 Kết nối NL
🗹 Kết nối NN
🗹 Khám phá
Thực hiện nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn;
🡪 hình thành và phát triển năng lực đặc thù, kết nối bài học với thực tiễn ở cấp độ hành động.
🗹 Thông tin BS
III. CẤU TRÚC BÀI HỌC_ Vai trò các hộp chức năng
BÀI HỌC
SGK
CÔNG NGHỆ
HỌC LIỆU
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG CHÍNH
NỘI DUNG BỔ TRỢ
🗹 Luyện tập
🗹 Thực hành
🗹 Vận dụng
🗹 Kết nối NL
🗹 Kết nối NN
🗹 Khám phá
Thông tin về NL, nhiệm vụ học tập kết nối năng lực;
🡪 góp phần hình thành và phát triển năng lực chung cốt lõi, năng lực công nghệ.
🗹 Thông tin BS
III. CẤU TRÚC BÀI HỌC_ Vai trò các hộp chức năng
BÀI HỌC
SGK
CÔNG NGHỆ
HỌC LIỆU
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG CHÍNH
NỘI DUNG BỔ TRỢ
🗹 Luyện tập
🗹 Thực hành
🗹 Vận dụng
🗹 Kết nối NL
🗹 Kết nối NN
🗹 Khám phá
Giới thiệu về nghề nghiệp có liên quan tới nội dung học tập;
🡪 định hướng lựa chọn nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
🗹 Thông tin BS
III. CẤU TRÚC BÀI HỌC_ Bài thực hành
ĐIỂM MỚI NỔI BẬT CỦA
SÁCH GIÁO KHOA CÔNG NGHỆ 12
ĐIỂM MỚI NỔI BẬT_Giới thiệu chung
GIÁO DỤC TÍCH HỢP
CẤU TRÚC BÀI HỌC
YẾU TỐ
SƯ PHẠM
NỘI DUNG HỌC TẬP
TƯ TƯỞNG BIÊN SOẠN
ĐIỂM MỚI NỔI BẬT_Tư tưởng biên soạn
GIÁO DỤC TÍCH HỢP
CẤU TRÚC BÀI HỌC
YẾU TỐ
SƯ PHẠM
NỘI DUNG HỌC TẬP
TƯ TƯỞNG BIÊN SOẠN
KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
NHẸ NHÀNG – HẤP DẪN – THIẾT THỰC
PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC
ĐIỂM MỚI NỔI BẬT_Cấu trúc bài học
GIÁO DỤC TÍCH HỢP
CẤU TRÚC BÀI HỌC
YẾU TỐ
SƯ PHẠM
NỘI DUNG HỌC TẬP
TƯ TƯỞNG BIÊN SOẠN
ĐIỂM MỚI NỔI BẬT_Nội dung học tập
GIÁO DỤC TÍCH HỢP
CẤU TRÚC BÀI HỌC
YẾU TỐ
SƯ PHẠM
NỘI DUNG HỌC TẬP
TƯ TƯỞNG BIÊN SOẠN
ĐIỂM MỚI NỔI BẬT_Yếu tố sư phạm
GIÁO DỤC TÍCH HỢP
CẤU TRÚC BÀI HỌC
YẾU TỐ
SƯ PHẠM
NỘI DUNG HỌC TẬP
TƯ TƯỞNG BIÊN SOẠN
ĐIỂM MỚI NỔI BẬT_Giáo dục tích hợp
GIÁO DỤC TÍCH HỢP
CẤU TRÚC BÀI HỌC
YẾU TỐ
SƯ PHẠM
NỘI DUNG HỌC TẬP
TƯ TƯỞNG BIÊN SOẠN
TÀI LIỆU BỔ TRỢ KÈM
SÁCH GIÁO KHOA CÔNG NGHỆ 12
TÀI LIỆU BỔ TRỢ KÈM SGK CÔNG NGHỆ 12
SÁCH GIÁO VIÊN CN 12_Định hướng chung
SÁCH GIÁO VIÊN CN 12_Hướng dẫn cụ thể
HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ VÀ HOẠT ĐỘNG TẬP HUẤN
SGK CÔNG NGHỆ 12
NHẸ NHÀNG – HẤP DẪN – THIẾT THỰC
KIẾN THỨC MỚI
SÁCH GIÁO KHOA CÔNG NGHỆ 12
KIẾN THỨC MỚI TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12
Nội dung | Chương trình cũ | Chương trình mới |
Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN | | - Khái niệm kĩ thuật điện. - vị trí, vai trò và triển vọng phát triển của kĩ thuật điện trong sản xuất và đời sống - Một số ngành nghề phổ biến thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện +Thiết kế điện + Sản xuất, chế tạo thiết bị điện + Lắp đặt điện + Vận hành điện + Bảo dưỡng và sửa chữa điện |
KIẾN THỨC MỚI TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12
1. Trong chương I bài 2 đã đưa ra thông tin về một số ngành nghề phổ biến thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện; trình bày được yêu cầu và những thông tin chính về thị trường lao động của một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật điện.
BÀI 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN
BÀI 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN
BÀI 2: NGÀNH NGHỀ TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT ĐIỆN
KIẾN THỨC MỚI TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12
Nội dung | Chương trình cũ | Chương trình mới |
Chương 2: HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA | Sách công nghệ 12 - Hệ thống điện quốc gia - Mạch điện xoay chiều ba pha. - Máy phát điện ba pha. - Động cơ không đồng bộ ba pha. - Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ và thực hành tìm hiểu về mạng điện. Sách lớp 9 Sản xuất điện năng | - Mạch điện xoay chiều ba pha - Hệ thống điện quốc gia - Sản xuất điện năng - Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ. - Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt |
KIẾN THỨC MỚI TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12
2. So với chương trình cũ, chương II đã trình bày một cách có hệ thống về hệ thống điện quốc gia bao gồm: nguyên lý tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha; mạch điện xoay chiều ba pha; cấu trúc chung và vai trò từng thành phần trong hệ thống điện quốc gia; các phương pháp cơ bản sản xuất điện năng; các mạng điện cho sản xuất (quy mô nhỏ) và sinh hoạt.
BÀI 4: HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA
NGUỒN ĐIỆN
LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI
LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
TẢI TIÊU THỤ
BÀI 5: SẢN XUẤT ĐIỆN NĂNG
KIẾN THỨC MỚI TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12
Nội dung | Chương trình cũ | Chương trình mới |
Chương 3: HỆ THỐNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH | Công nghệ lớp 9: lắp đặt mạng điện trong gia đình - Giới thiệu về nghề điện dân dụng; vật liệu điện dùng trong lắp đặt mạng điện gia đình; thực hành sử dụng đồng hồ đo điện, nối dây dẫn điện; lắp mạch điện bảng điện; lắp mạch điện hai công tắc 2 cực điều khiển 2 bóng đèn… | – Vẽ và mô tả được cấu trúc chung của hệ thống điện trong gia đình. – Trình bày được chức năng và thông số kĩ thuật của một số thiết bị điện phổ biến được sử dụng trong hệ thống điện trong gia đình. – Thiết kế và lắp đặt được một mạch điều khiển điện đơn giản trong gia đình. – Vẽ được sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt của hệ thống điện trong gia đình; xác định thông số kĩ thuật cho thiết bị đóng cắt, bảo vệ, truyền dẫn điện trong hệ thống điện |
KIẾN THỨC MỚI TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12
3. So với chương trình cũ, chương III đã trình bày một cách có hệ thống về hệ thống điện trong gia đình bao gồm: Cấu trúc trung của hệ thống điện trong gia đình; chức năng, thông số kĩ thuật của một số thiết bị phổ biến được sử dụng trong gia đình; Vẽ được sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt của hệ thống điện trong gia đình; xác định thông số kĩ thuật cho thiết bị đóng cắt, bảo vệ, truyền dẫn điện trong hệ thống điện; Thiết kế và lắp đặt được một mạch điều khiển điện đơn giản trong gia đình. 🡺Giúp các em có được kiến thức cơ bản về hệ thống điện trong gia đình.
BÀI 8: HỆ THỐNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH
KIẾN THỨC MỚI TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12
Nội dung | Chương trình cũ | Chương trình mới |
Chương 4: AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN NĂNG | Sách vật lí lớp 9: sử dụng an toàn và tiết kiệm điện | – Trình bày được khái niệm an toàn điện và tiết kiệm điện năng.�– Tóm tắt được các biện pháp an toàn và tiết kiệm điện năng.�– Thực hiện được một số biện pháp an toàn và tiết kiệm điện năng trong cuộc sống� |
KIẾN THỨC MỚI TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12
BÀI 11: AN TOÀN ĐIỆN
BÀI 12: TIẾT KIỆM ĐIỆN NĂNG
KIẾN THỨC MỚI TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12
Nội dung | Chương trình cũ | Chương trình mới |
Chương 5: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ | | - Khái niệm kĩ thuật điện tử. - Vị trí, vai trò kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống - Triển vọng phát triển của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống - Một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện tử: +Thiết kế thiết bị điện tử + Sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử + Lắp đặt thiết bị điện tử + Vận hành thiết bị điện tử + Bảo dưỡng và sửa chữa - Một số dịch vụ phổ biến trong xã hội có ứng dụng kĩ thuật điện tử |
KIẾN THỨC MỚI TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12
KIẾN THỨC MỚI TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12
Nội dung | Chương trình cũ | Chương trình mới |
Chương 6: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ | - Chương 1: Linh kiện Điện tử + Biết được cấu tạo, kí hiệu, số liệu kĩ thuật và công dụng của các linh kiện điện tử cơ bản: điện trở, tụ điện, cuộn cảm + Biết được cấu tạo, kí hiệu, số liệu kĩ thuật và công dụng của các linh kiện điện tử cơ bản: điện trở, tụ điện, cuộn cảm, diode, transistor và IC + Biết được nguyên lý làm việc của Tirixto, Điac và Triac | - Chương 6: Linh kiện Điện tử + Vẽ được kí hiệu, trình bày được công dụng và thông số kĩ thuật của linh kiện điện tử cơ bản: điện trở, tụ điện, cuộn cảm, diode, transistor và IC. + Nhận biết, đọc số liệu kĩ thuật, lựa chọn, kiểm tra được linh kiện điện tử: điện trở, tụ điện, cuộn cảm, diode, transistor và IC + Bố cục mới với các hoạt động: Khám phá, Luyện tập, vận dụng, kết nối nghề nghiệp v.v. |
KIẾN THỨC MỚI TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12
Nội dung | Chương trình cũ | Chương trình mới |
CHƯƠNG 7: ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ | Công nghệ 12 - Một số mạch điện tử cơ bản: chỉnh lưu, nguồn một chiều - Mạch khuếch đại, mạch tạo xung - Thiết kế mạch điện tử - Thực hành mạch nguồn 1 chiều, mạch chỉnh lưu cầu, mạch tạo xung đa hài - Một số mạch điện tử điều khiển đơn giản: tín hiệu, tốc độ động cơ điện xoay chiều 1 pha - Một số thiết bị điện tử dân dụng: máy tăng âm, máy thu thanh, máy thu hình | - Giới thiệu về điện tử tương tự + Tín hiệu tương tự + Một số mạch xử lí tín hiệu tương tự (mạch khuếch đại biên độ điện áp, mạch điều chế biên độ, mạch giải điều chế biên độ) - Khuếch đại thuật toán + Giới thiệu chung và nguyên lí làm việc + Ứng dụng cơ bản của khuếch đại thuật toán: khuếch đại đảo, khuếch đại không đảo, cộng đảo, cộng không đảo, trừ, so sánh. + Thực hành mạch khuếch đại đảo |
KIẾN THỨC MỚI TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12
7. Trong chương VII đã trình bày một cách có hệ thống về hệ thống tín hiệu tương tự và mạch điện thông dụng như khuếch đại biên độ, mạch điều chế và giải điều chế biên độ; trình bày về khuếch đại thuật toán và một số mạch khuếch đại thuật toán thường được sử dụng trong các thiết bị/hệ thống điện tử.
I. Giới thiệu về Điện tử tương tự
1. Tín hiệu tương tự
- Có biên độ biến đổi liên tục theo thời gian
- Tín hiệu điện: biểu diễn thông qua dòng điện hoặc điện áp
- Phân loại: tín hiệu tuần hoàn và không tuần hoàn
Tín hiệu điện áp
Dạng tín hiệu tuần hoàn
Dạng tín hiệu không tuần hoàn
I. Giới thiệu về Điện tử tương tự
Mạch nguyên lí
Dạng tín hiệu
Sơ đồ khối
2. Mạch khuếch đại biên độ điện áp
- Hệ số khuếch đại của mạch:
- Transistor: phần tử khuếch đại.
- Giá trị Ucc, R1, R2, RC, RE làm cho Transistor hoạt động ở chế độ khuếch đại
I. Giới thiệu về Điện tử tương tự
3. Mạch điều chế biên độ (Amplitude Modulation - AM):
- Biến đổi biên độ sóng mang (UC) theo tín hiệu mang thông tin (UM) để truyền sóng mang đi xa
- Nguyên tắc tạo mạch điều biên: sử dụng phần tử phi tuyến để cộng sóng mang và tín hiệu mang thông tin trên vùng làm việc phi tuyến → tạo ra các sóng hài bậc cao → dùng bộ lọc để lấy ra thành phần mong muốn
- Trong mạch, phần tử phi tuyến là Transistor có cả chức năng cộng và khuếch đại: cộng UC và UM trên cực Base, khuếch đại đưa tới cực Collector. Mạch cộng hưởng L3C3 lọc ra tín hiệu có tần số bằng tần số của UC nhưng lúc này biên độ đã thay đổi theo UM qua quá trình cộng tín hiệu → tín hiệu điều chế biên độ UAM. Do UC và UAM có tần số cao nên sử dụng ghép biến áp ở lối vào và lối ra.
Mạch nguyên lí
Dạng tín hiệu
I. Giới thiệu về Điện tử tương tự
4. Mạch giải điều chế biên độ (Amplitude Demodulation)
- Khôi phục lại tín hiệu mang thông tin UM ban đầu
- Mạch giải điều chế biến độ bằng mạch chỉnh lưu: thành phần chỉnh lưu là diode.
- Diode chỉnh lưu nửa chu kì dương của tín hiệu UAM, tụ C nạp tới giá trị điện áp đỉnh dương. Nửa chu âm của tín hiệu UAM, diode cấm, không có tín hiệu đi qua, tụ C phóng điện qua điện trở R với hằng số thời gian
τ = RC. Nửa chu kì dương tiếp theo, tụ C lại nạp tới điện áp đỉnh dương và phóng trong nửa chu kì âm. Tín hiệu răng cưa lối ra có dạng giống tín hiệu mang thông tin UM ban đầu.
- Độ mấp mô của tín hiệu răng cưa phụ thuộc vào τ (thường chọn τ lớn)
Mạch nguyên lí
Dạng tín hiệu
II. Khuếch đại thuật toán
1. Khái niệm
- Mạch tích hợp có 2 lối vào, 1 lối ra, hệ số khuếch đại lớn
- Kí hiệu:
II. Khuếch đại thuật toán
2. Nguyên lí làm việc
- Khuếch đại sự chênh lệch giữa điện áp lối vào đảo và không đảo, đưa kết quả tới lối ra
- Hình vẽ: U3 = A(U2 – U1)
- Hệ số khuếch đại A của khuếch đại thuật toán rất lớn, có thể tới 106
- Khuếch đại thuật toán lý tưởng có: hệ số khuếch đại bằng vô cùng, điện trở lối vào vô cùng lớn, điện trở lối ra vô cùng nhỏ:
A = ∞ , Ri = ∞, Ro = 0
- Khi phân tích nguyên lí hoạt động của mạch điện, thường phân tích với trường hợp khuếch đại thuật toán là lý tưởng
II. Khuếch đại thuật toán
3. Khuếch đại đảo
Theo nguyên lí mạch khuếch đại thuật toán:
- Vì khuếch đại thuật toán lý tưởng có A = ∞:
U2 nối đất, nên U1 = U2 = 0.,Điểm U1 còn được gọi là “đất ảo”.
Dòng qua R1
II. Khuếch đại thuật toán
3. Khuếch đại đảo
Tại điểm nút U1, do trở kháng lối vào
Ri = ∞ nên dòng vào chân đảo bằng 0
Dòng i1 đi qua R2 tới lối ra:
Áp dụng định luật Ôm cho R2 và xác định điện áp Ura:
Dấu “-” biểu thị tín hiệu lối ra ngược pha với tín hiệu lối vào.
II. Khuếch đại thuật toán
4. Khuếch đại không đảo
Theo nguyên lí mạch khuếch đại thuật toán:
- Vì khuếch đại thuật toán lý tưởng có A = ∞:
Vì U1 = Uvào, nên U2 = Uvào
Dòng qua R1:
II. Khuếch đại thuật toán
4. Khuếch đại không đảo
Tại điểm nút U1, do trở kháng lối vào
Ri = ∞ nên dòng vào chân đảo bằng 0
Dòng i2 đi qua R2 bằng i1
Điện áp lối ra:
II. Khuếch đại thuật toán
5. Cộng đảo
- Tương tự như phân tích trước, tại lối vào chân đảo là đất đảo nên điện áp = 0 V
- Áp dụng định luật Ôm tại R1 và R2, có:
- Ri = ∞ nên dòng vào chân đảo = 0, dòng i đi qua điện trở Rf :
- Điện áp lối ra:
II. Khuếch đại thuật toán
6. Cộng không đảo
- Mạch khuếch đại không đảo với lối vào tại U2:
- Dòng tại U2:
- Ri = ∞ nên i = 0, hay
Khuếch đại không đảo
II. Khuếch đại thuật toán
7. Trừ
- Áp dụng nguyên lí xếp chồng
- Cho Uvào2 = 0, Uvào1 # 0, mạch trở thành mạch khuếch đại đảo:
- Cho Uvào1 = 0, Uvào2 # 0, mạch trở thành mạch khuếch đại không đảo với lối vào U2:
- U2 là chia áp của Uvào2 qua R3, R4:
- Nếu Uvào1 # 0 và Uvào2 # 0 thì:
II. Khuếch đại thuật toán
8. So sánh
- So sánh đảo:
- So sánh không đảo:
III. Thực hành mạch khuếch đại đảo
- Thực hành lắp ráp và kiểm tra mạch khuếch đại đảo sử dụng khuếch đại thuật toán LM741
Sơ đồ mạch điện
Sơ đồ mạch điện lắp ráp
KIẾN THỨC MỚI TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12
Nội dung | Chương trình cũ | Chương trình mới |
Chương 8: ĐIỆN TỬ SỐ | |
|
KIẾN THỨC MỚI TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12
8. Trong chương VIII đã giới thiệu một nội dung hoàn toàn mới so với trước đây đó là về Đại số logic, tín hiệu số, các cổng logic cơ bản, mạch tích hợp (IC); trình bày việc sử dụng các cổng logic bản để xây dựng các mạch logic tổ hợp, các bộ đếm, bộ mã hoá/giải mã được ứng dụng trên thực tế
BÀI 21: TÍN HIỆU SỐ VÀ CÁC CỔNG LOGIC CƠ BẢN
BÀI 21: TÍN HIỆU SỐ VÀ CÁC CỔNG LOGIC CƠ BẢN
BÀI 21: TÍN HIỆU SỐ VÀ CÁC CỔNG LOGIC CƠ BẢN
BÀI 21: TÍN HIỆU SỐ VÀ CÁC CỔNG LOGIC CƠ BẢN
BÀI 21: TÍN HIỆU SỐ VÀ CÁC CỔNG LOGIC CƠ BẢN
BÀI 22: MỘT SỐ MẠCH XỬ LÍ TÍN HIỆU TRONG ĐIỆN TỬ SỐ
BÀI 22: MỘT SỐ MẠCH XỬ LÍ TÍN HIỆU TRONG ĐIỆN TỬ SỐ
BÀI 22: MỘT SỐ MẠCH XỬ LÍ TÍN HIỆU TRONG ĐIỆN TỬ SỐ
BÀI 22: MỘT SỐ MẠCH XỬ LÍ TÍN HIỆU TRONG ĐIỆN TỬ SỐ
BÀI 22: MỘT SỐ MẠCH XỬ LÍ TÍN HIỆU TRONG ĐIỆN TỬ SỐ
BÀI 23: THỰC HÀNH LẮP RÁP, KIỂM TRA MẠCH BÁO CHÁY SỬ DỤNG CÁC CỔNG LOGIC CƠ BẢN
BÀI 23: THỰC HÀNH LẮP RÁP, KIỂM TRA MẠCH BÁO CHÁY SỬ DỤNG CÁC CỔNG LOGIC CƠ BẢN
BÀI 23: THỰC HÀNH LẮP RÁP, KIỂM TRA MẠCH BÁO CHÁY SỬ DỤNG CÁC CỔNG LOGIC CƠ BẢN
1
2
74LS04
74LS08
74LS32
1
2
3
1
2
3
Lưu ý: Lối ra cảm biến nhiệt có mức logic cao khi chưa có tín hiệu cháy
KIẾN THỨC MỚI TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12
Nội dung | Chương trình cũ | Chương trình mới |
Chương 9: Vi điều khiển | Sách chuyên đề học tập công nghệ 10 có giới thiệu sơ lược về mạch điều khiển Arduino. | - Khái quát về vi điều khiển: khái niệm, phân loại, ứng dụng, sơ đồ chức năng. - Bo mạch lập trình vi điều khiển: giới thiệu, cấu trúc, ứng dụng, công cụ lập trình. - Thực hành thiết kế, lắp ráp, kiểm tra mạch điện tử ứng dụng dùng bo mạch lập trình vi điều khiển: mạch tự động điều chỉnh cường độ sáng của LED theo môi trường. |
KIẾN THỨC MỚI TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12
CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN
Đặc điểm:
YCCĐ:
CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN
H24.2.a Các thành phần cơ bản của VĐK
H24.2.b Các thành phần cơ bản của máy tính cá nhân
1. Khái niệm: VĐK là một mạch tích hợp (IC) có thể lập trình được để thực hiện chức năng tính toán và điều khiển cho một mục đích cụ thể.
CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN
2. Ứng dụng: VĐK có mặt trong hầu hết thiết bị hiện đại quanh ta, trong mọi lĩnh vực.
CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN
Theo độ rộng dữ liệu
Theo họ/dòng vi điều khiển
3. Phân loại VĐK:
CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN
4. Sơ đồ chức năng của VĐK
Hình 24.5
CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN
5. Bo mạch lập trình VĐK
Các thành phần chính:
Hình 25.3
CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN
5. Bo mạch lập trình VĐK
Hình 25.4
Bo mạch lập trình vi điều khiển
Arduino Uno
CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN
H25.6 ví dụ điều khiển LED với Arduino Uno
5. Bo mạch lập trình VĐK
H25.5 ví dụ thu thập dữ liệu về độ ẩm đất với Arduino Uno
CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN
5. Bo mạch lập trình VĐK
CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN
5. Bo mạch lập trình VĐK
CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN
6. Thực hành 1:
CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN
No board selected
CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN
Select board
CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN
Arduino Uno on COM4
CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN
CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN
Upload
(Vừa biên dịch vừa nạp)
Done uploading
(đã nạp xong)
CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN
CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN
6. Thực hành: thiết kế, lắp ráp, kiểm tra mạch tự động điều chỉnh cường độ sáng của LED theo môi trường
Bước 0. Lắp mạch như sơ đồ H26.1 và H26.2, lưu ý nguồn 5V lấy từ bo mạch Arduino.
Bước 1-6: Thực hiện tương tự như bài thực hành 1.
H26.1: sơ đồ nguyên lý
H26.2: sơ đồ thực thi với bo mạch thử
CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN
Chương trình điều khiển cường độ sáng LED
H26.1: sơ đồ nguyên lý
CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN
Chương trình điều khiển cường độ sáng LED
CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN
Chương trình điều khiển cường độ sáng LED
CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN – BUỔI CHIỀU
4. LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CN
3. PHÂN TÍCH BÀI DẠY MINH HOẠ (VIDEO)
5. THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN CN
6. ĐỊNH HƯỚNG ND VÀ CẤU TRÚC BÀI THI TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH BÀI DẠY MINH HOẠ
(Xem video)
CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG XEM VIDEO
LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC
VÀ THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Với Sách giáo khoa Công nghệ 12
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Với sách giáo khoa Công nghệ 12
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC
(Phụ lục 1)
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Phụ lục 2
Theo Công văn 5512
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC
PHỤ LỤC 1 - Công văn 5512
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC
(1) Đối với tên các bài học và các chuyên đề lựa chọn cũng như trình tự sắp xếp của chúng, xác định dựa vào tên bài học trong sách giáo khoa Công nghệ 12
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC
(2) Đối cột số tiết, xác định dựa trên YCCĐ, nội dung bài học trong SGK và cần đảm bảo cân đối số tiết trong từng nội dung theo Chương trình. Có thể tham khảo theo gợi ý của các tác giả trong tài liệu Bồi dưỡng GV sử dụng SGK Công nghệ 13
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC
(2) Đối cột số tiết, xác định dựa trên YCCĐ, nội dung bài học trong SGK và cần đảm bảo cân đối số tiết trong từng nội dung theo Chương trình. Có thể tham khảo theo gợi ý của các tác giả trong tài liệu Bồi dưỡng GV sử dụng SGK Công nghệ 12
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC
(2) Đối cột số tiết, xác định dựa trên YCCĐ, nội dung bài học trong SGK và cần đảm bảo cân đối số tiết trong từng nội dung theo Chương trình. Có thể tham khảo theo gợi ý của các tác giả trong tài liệu Bồi dưỡng GV sử dụng SGK Công nghệ 12
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC
(3) Đối với cột YCCĐ, xác định từ YCCĐ trong Chương trình môn Công nghệ lớp 12.
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC
(3) Đối với cột YCCĐ, xác định từ YCCĐ trong Chương trình môn Công nghệ lớp 12.
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC – Ví dụ
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC – Ví dụ
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC – Ví dụ
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC – Ví dụ
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC – Ví dụ
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC – Ví dụ
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC – Ví dụ
THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY
160
160
VỚI SÁCH GIÁO KHOA CÔNG NGHỆ 12
THIẾT KẾ KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHO BÀI HỌC
CẤU TRÚC KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH
Phụ lục số 4
THIẾT KẾ KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHO BÀI HỌC
Tiến trình thiết kế kế hoạch bài dạy CTGDPT 2018 theo hướng phát triển PC &NL
Thiết kế tiến trình dạy học
Xác định phương pháp, kĩ thuật và phương tiện dạy học
Xác định mục tiêu bài học
Lựa chọn chủ đề dạy học
Lựa chọn và xây dựng nội dung bài học
XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI HỌC
XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI HỌC
(1) Xác định YCCĐ ứng thành phần năng lực công nghệ: Đối chiếu “phần động từ” và “phần nội dung” của YCCĐ với các biểu hiện các thành phần NL
(2) Phân tích bối cảnh giáo dục đối với mục tiêu giáo dục: Trình độ, hứng thú của HS; Khả năng và động lực GV; Điều kiện CSVC ….
(3) Xác định mục tiêu dạy học: Nâng cấp/ giữ nguyên mức độ trong YCCĐ về năng lực công nghệ. Bổ sung mục tiêu phát triển phẩm chất chủ yếu, năng lực chung
(4) Xác định thời lượng dạy học: Phụ thuộc vào mục tiêu do mỗi GV thiết kế
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
BỐI CẢNH
XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI HỌC
I. MỤC TIÊU
- Kiến thức (bài học/chủ đề)
- Năng lực công nghệ
+ Nhận thức công nghệ; + Giao tiếp công nghệ;
+ Sử dụng công nghệ; + Đánh giá công nghệ;
+ Thiết kế kĩ thuật.
- Năng lực chung: Góp phần hình thành...... (Lưu ý: Dựa vào PP và hình thức tổ chức dạy học để xác định năng lực chung).
- Phẩm chất: Góp phần hình thành...... (Lưu ý: Dựa vào nội dung dạy học, tư tưởng, chủ đề của bài học để lựa chọn những biểu hiện cụ thể của 5 phẩm chất trong CTPT).
XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI HỌC – Năng lực Công nghệ
NHẬN THỨC CÔNG NGHỆ
GIAO TIẾP
SỬ DỤNG
THIẾT KẾ
ĐÁNH GIÁ
XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI HỌC – Năng lực chung
167
NĂNG LỰC CHUNG
Giao tiếp & hợp tác
Giải quyết vấn đề và sáng tạo
Tự chủ & tự học
XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI HỌC – Năng lực chung
168
NĂNG LỰC CHUNG
Giao tiếp & hợp tác
Giải quyết vấn đề và sáng tạo
Tự chủ & tự học
Ví dụ: Năng lực Tự chủ và tự học
Biểu hiện
- Sự tự tin và sử dụng hiệu quả các sản phẩm công nghệ trong gia đình, cộng đồng, trong học tập, công việc;
- Bình tĩnh, xử lí có hiệu quả những sự cố kĩ thuật, công nghệ;
- Ý thức và tránh được những tác hại (nếu có) do công nghệ mang lại,...
- Lựa chọn được nguồn tài liệu, sử dụng SGK, các loại tài liệu để thực hiện nhiệm vụ học tập
XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI HỌC
BÀI HỌC
SGK
CÔNG NGHỆ
MỤC TIÊU
HOẠT ĐỘNG
KIẾN THỨC
PHẨM CHẤT
Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục tương ứng trong chương trình môn học
NĂNG LỰC
+ Khái niệm và nguyên lí tạo ra dòng điện xoay chiều 3 pha
+ Cách nối nguồn và tải 3 pha. Sơ đồ mạch điện 3 pha.
+ Thông số hiệu dụng của mạch điện 3 pha đối xứng
XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI HỌC
BÀI HỌC
SGK
CÔNG NGHỆ
MỤC TIÊU
HOẠT ĐỘNG
KIẾN THỨC
PHẨM CHẤT
Chỉ nêu tên và biểu hiện nổi bật của PC và NL chung đó mà môn Công nghệ có lợi thế phát triển.
NĂNG LỰC
Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống..
XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI HỌC – Phẩm chất
171
PHẨM CHẤT CHUNG
Yêu nước
Nhân ái
Chăm chỉ
Trung thực
Trách nhiệm
+ Môi trường CN con người đang sống và những tác động của nó;
+ Các hoạt động thực hành, lao động và trải nghiệm nghề nghiệp;
+ Các nội dung đánh giá và dự báo phát triển của công nghệ.
Căn cứ yêu cầu cần đạt về phẩm chất đã được mô tả, mỗi bài học, ngoài các mục tiêu về kiến thức, năng lực cần đạt, GV cần chỉ rõ cơ hội góp phần phát triển ở người học các phẩm chất phù hợp.
XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI HỌC – Ví dụ
I. MỤC TIÊU
Kiến thức: + Khái niệm và nguyên lí tạo ra dòng điện xoay chiều 3 pha
+ Cách nối nguồn và tải 3 pha. Sơ đồ mạch điện 3 pha
+ Thông số hiệu dụng của mạch điện 3 pha đối xứng
- Năng lực công nghệ
+ Nhận thức công nghệ: - Trình bày được Khái niệm và nguyên lí tạo ra dòng điện xoay chiều 3 pha
- Mô tả được cách nối nguồn và tải 3 pha, sơ đồ mạch điện 3 pha
- Xác định được thông số hiệu dụng của mạch điện 3 pha đối xứng
+ Năng lực tự chủ và tự học: Khai thác được SGK và các nguồn tài liệu khác để tìm hiểu về mạch điện 3 pha trong thực tế và giải được các bài tập đơn giản về mạch điện 3 pha.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận trong nhóm, trình bày, báo cáo được trước lớp trong hoạt động nhóm tìm hiểu về mạch điện 3 pha.
+ Chăm chỉ: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập
Bài 3: MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU 3 PHA
LỰA CHỌN VÀ XÂY DỰNG NỘI DUNG BÀI HỌC
Liệt kê danh từ xuất hiện trong các mục tiêu, kết nhóm các danh từ có liên quan làm cơ sở đề xuất các nội dung cho bài học.
Phân tích các động từ được sử dụng của mục tiêu => đề xuất độ sâu, độ phức tạp của nội dung
Hình thành cấu trúc nội dung dạy học chính (mô tả tóm tắt)
Biên soạn nội dung dạy học (tài liệu liên quan, kênh hình, kênh chữ)
MỤC TIÊU BÀI HỌC
LỰA CHỌN VÀ XÂY DỰNG NỘI DUNG BÀI HỌC – Ví dụ
Bài 3: MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU 3 PHA
YCCĐ: - Trình bày được khái niệm và nguyên lí tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha
- Mô tả được cách nối nguồn, tải 3 pha
- Xác định được các thông số hiệu dụng của mạch 3 pha đối xứng
Mục tiêu bài học | Nội dung chính |
- Trình bày được Khái niệm và nguyên lí tạo ra dòng điện xoay chiều 3 pha - Mô tả được cách nối nguồn và tải 3 pha, sơ đồ mạch điện 3 pha - Xác định được thông số hiệu dụng của mạch điện 3 pha đối xứng |
|
SỬ DỤNG KÊNH HỌC LIỆU TRONG SÁCH GIÁO KHOA
XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Lựa chọn phương pháp dựa vào nội dung
Lựa chọn phương pháp dựa vào mục tiêu (động từ thể hiện cấp độ)
Năng lực và phẩm chất cần hình thành (PPDH chiếm ưu thế hơn gắn với bối cảnh)
PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
Tiêu chí lựa chọn
Phát huy hứng thú học tập, thúc đẩy tham gia HS.
Tạo thách thức nhận thức phù hợp với tâm sinh lí của HS
Khuyến khích tự chủ, tích cực của người học
Đa dạng, đảm bảo phân hóa, phù hợp nhịp độ học tập
Được biểu hiện qua hoạt động học tập, thực hành
THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – Tiến trình bài học
TIẾN TRÌNH CHO MỘT BÀI HỌC/CHỦ ĐỀ TRONG KHBD
THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
CẤU TRÚC MỘT HOẠT ĐỘNG – Theo phụ lục 4 CV 5512
01
02
04
03
1) Mục tiêu
Trình bày mục tiêu của hoạt động, thuộc mục tiêu chung của bài học
3) Sản phẩm
Sản phẩm của hoạt động học, đáp án câu hỏi, bài tập,…
2) Nội dung
Nội dung của hoạt động học mà HS cần phải thực hiện.
4) Tổ chức thực hiện
+ GV giao nhiệm vụ học tập;
+ HS thực hiện nhiệm vụ;
+ HS báo cáo, thảo luận;
+ GV kết luận, nhận định, đánh giá
Kĩ thuật tổ chức hoạt động dạy học
01
02
03
04
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Thực hiện nhiệm vụ học tập
Báo cáo kết quả và thảo luận
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
�NV học tập rõ ràng và phù hợp với khả năng của học sinh; hình thức giao nhiệm vụ kích thích được hứng thú nhận thức của học sinh; đảm bảo cho tất cả học sinh tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện
Khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập; phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và có biện pháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả; không có học sinh bị "bỏ quên”
Hình thức báo cáo phù hợp với nội dung học tập và kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng; khuyến khích cho học sinh trao đổi, thảo luận với nhau về nội dung học tập; xử lí những tình huống sư phạm nảy sinh một cách hợp lí..
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của học sinh; chính xác hóa các kiến thức mà học sinh đã học được thông qua hoạt động.
THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – Các bước xây dựng 1 hoạt động
Đặt tên cho hoạt động ⇩ |
|
Xác đinh mục tiêu của hoạt động ⇩ |
|
Lựa chọn phương pháp, kĩ thuật dạy học |
|
⇩ Chuẩn bị tư liệu, phiếu học tập |
|
⇩ Hoạt động đánh giá |
|
THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - Hoạt động khởi động
HĐ khởi động/ giao nhiệm vụ/ xác định vấn đề cần giải quyết
Định hướng:
- Sử dụng Hệ thống các câu hỏi đầu bài (Phần dẫn nhập)
- Gợi ý phương pháp: Kể chuyện, đàm thoại, tổ chức trò chơi, đóng vai, tranh luận, biểu diễn thí nghiệm, thực hành,…
THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - Hoạt động khởi động
Một số lưu ý:
- Câu hỏi, nhiệm vụ giao cho HS vừa gắn với nội dung bài học, vừa gắn với thực tiễn.
- Câu hỏi, nhiệm vụ phải có độ hấp dẫn để tạo hứng thú.
- Câu hỏi, nhiệm vụ phải vừa sức để HS có thể trả lời được một phần hoặc phần lớn, nhưng không thể trả lời đúng và đầy đủ được. Điều đó khiến HS có ham muốn nghiên cứu nội dung bài học để trả lời.
HĐ khởi động/ giao nhiệm vụ/ xác định vấn đề cần giải quyết
THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – Hoạt động khởi động
VÍ DỤ - BÀI 2: NGÀNH NGHỀ TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT ĐIỆN *
* Bài soạn của thầy Trang Minh Thiên
THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – HĐ hình thành kiến thức
HĐ hình thành kiến thức/ Thực thi nhiệm vụ/vấn đề đặt ra
Mục đích: Giúp HS tìm hiểu kiến thức chủ đề/ bài học mới, thực hiện nhiệm vụ được đặt ra từ HĐ1
Yêu cầu: Có độ khó tương đương với cấp độ động từ sử dụng trong mục tiêu; định hướng học tập chủ động, tự lực và tích cực.
THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – HĐ hình thành kiến thức
HĐ hình thành kiến thức/ Thực thi nhiệm vụ/vấn đề đặt ra
Phương thức thực hiện HĐ:
- GV giúp HS xây dựng kiến thức, kĩ năng mới của bản thân trên cơ sở đối chiếu kiến thức, kinh nghiệm sẵn có với những hiểu biết mới; kết nối/sắp xếp kiến thức, kĩ năng cũ và mới dựa trên việc phát biểu, viết ra các kết luận/khái niệm/công thức mới…
- HS nghiên cứu tài liệu và hoạt động tự tìm hiểu, thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ học tập dưới sự tổ chức, hướng dẫn của GV.
- GV đánh giá sản phẩm HS hoàn thành theo yêu cầu và “chốt” lại kiến thức chính cho HS
THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – HĐ hình thành kiến thức
HĐ hình thành kiến thức/ Thực thi nhiệm vụ/vấn đề đặt ra
Định hướng:
THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – HĐ hình thành kiến thức
HĐ hình thành kiến thức/ Thực thi nhiệm vụ/vấn đề đặt ra
Một số lưu ý:
- GV tách nội dung của bài thành các hoạt động để tổ chức cho HS thực hiện lần lượt từng hoạt động.
THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – HĐ hình thành kiến thức
VÍ DỤ - BÀI 2: NGÀNH NGHỀ TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT ĐIỆN *
* Bài soạn của thầy Trang Minh Thiên
THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – HĐ luyện tập/thực hành
HĐ luyện tập/ thực hành
Mục đích: HS được luyện tập để nắm chắc, hiểu sâu về kiến thức mới học; phát triển các kĩ năng
Yêu cầu: Dựa trên kiến thức mới vừa chiếm lĩnh, luyện tập, thực hành và điều chỉnh dưới sự giám sát, giúp đỡ của giáo viên, hướng tới mục tiêu bài học.
THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – HĐ luyện tập/thực hành
HĐ luyện tập/ thực hành
Phương thức HĐ:
THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – HĐ luyện tập/thực hành
HĐ luyện tập/ thực hành
Định hướng:
THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – HĐ luyện tập/thực hành
Một số lưu ý:
HĐ luyện tập/ thực hành
THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – HĐ luyện tập/thực hành
VÍ DỤ - BÀI 2: NGÀNH NGHỀ TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT ĐIỆN *
* Bài soạn của thầy Trang Minh Thiên
THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – Hoạt động vận dụng/Mở rộng
Hoạt động vận dụng
THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – Hoạt động vận dụng/Mở rộng
Hoạt động vận dụng
Phương thức hoạt động:
- GV đưa ra những tình huống thực tiễn, những nhiệm vụ bổ sung.
- HS được hướng dẫn hoạt động cá nhân, nhóm; trao đổi, thảo luận với gia đình, cộng đồng, tìm hiểu từ các nguồn học liệu khác, vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống/vấn đề tương tự tình huống/VĐ đã học. HS có thể có nhiều cách giải quyết khác nhau.
THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – Hoạt động vận dụng/Mở rộng
Hoạt động vận dụng
Định hướng:
.
THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – Hoạt động vận dụng
Hoạt động Vận dụng - Một số lưu ý
THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – Đánh giá hoạt động
ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC
BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ
ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC
BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ
1. ĐỊNH HƯỚNG THI TỐT NGHIỆP THPT CỦA BỘ GD&ĐT
2. ĐỊNH HƯỚNG NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ
3. MỘT SỐ LƯU Ý KHI BIÊN SOẠN CÂU HỎI THI
Theo kế hoạch triển khai Chương trình GDPT 2018, bắt đầu từ năm 2025, học sinh THPT sẽ thi tốt nghiệp theo Chương trình GDPT 2018 với một số điểm mới về phương án tổ chức kì thi, thể hiện trong các văn bản:
+ Quyết định 4068/QĐ-BGDĐT, ngày 28/11/2023 về Phương án tổ chức Kỳ thi và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông từ năm 2025 của Bộ GDĐT.
+Quyết định 764/QĐ-BGDĐT, ngày 08/04/2024 của Bộ GDĐT quy định về cấu trúc định dạng đề thi Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông từ năm 2025.
ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC
BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ
Định hướng thi tốt nghiệp THPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo
ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC
BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ
Định hướng thi tốt nghiệp THPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Môn thi: Thí sinh thi bắt buộc môn Ngữ văn, môn Toán và 02 môn thí sinh tự chọn trong số các môn còn lại được học ở lớp 12 (Ngoại ngữ, Lịch sử, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ).
ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC
BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ
NỘI DUNG BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ
Nội dung các câu hỏi trong bài thi tốt nghiệp THPT môn Công nghệ bám sát chương trình GDPT 2018:
+ Tập trung chủ yếu vào nội dung kiến thức môn Công nghệ ở lớp 12: trong khoảng 80 - 90%
+ Một phần tỉ lệ kiến thức lớp 10 và lớp 11 có liên quan, có giá trị cao đối với định hướng nghề nghiệp của các em học sinh trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học (các lĩnh vực STEM).
ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC
BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ
CẤU TRÚC BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ
+ 28 câu hỏi, 40 lệnh hỏi; 2 phần thi. Đánh giá 3 cấp độ tư duy (biết, hiểu, vận dụng), 5 năng lực thành phần của năng lực công nghệ (nhận thức công nghệ, giao tiếp công nghệ, sử dụng công nghệ, đánh giá công nghệ, thiết kế kĩ thuật).
+ Trong 40 lệnh hỏi, có 16 lệnh hỏi kiểm tra kĩ năng tư duy ở mức biết (40%), 12 lệnh hỏi kiểm tra kĩ năng tư duy ở mức hiểu (30%), 12 lệnh hỏi kiểm tra kĩ năng tư duy ở mức vận dụng (30%).
ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC
BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ
CẤU TRÚC BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ
PHẦN 1 gồm: 24 câu hỏi trắc nghiệm khách quan đa lựa chọn (4 lựa chọn), mỗi câu là một lệnh hỏi;
+ 12 câu đầu đánh kiểm tra kĩ năng tư duy ở mức biết;
+ 08 câu tiếp theo (từ câu 13 đến câu 20) kiểm tra kĩ năng tư duy ở mức hiểu;
+ 04 câu tiếp theo (từ câu 21 đến câu 24) kiểm tra kĩ năng tư duy ở mức vận dụng.
Cách tính điểm: Thí sinh làm đúng mỗi câu trắc nghiệm sẽ được 0,25 điểm.
ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC
BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ
CẤU TRÚC BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ
PHẦN 2: gồm 04 câu trắc nghiệm đúng - sai, mỗi câu có 04 lệnh hỏi, tổng cộng có 16 lệnh hỏi;
Loại câu hỏi này cũng được dùng để thẩm định trí nhớ, mức hiểu biết, năng lực áp dụng, phân tích, tổng hợp, giải quyết vấn đề hay cả năng lực tư duy cao hơn
Cách tính điểm:
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu hỏi được 1 điểm.
ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC
BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ
ĐỊNH DẠNG CÂU HỎI THI MÔN CÔNG NGHỆ
02 định dạng:
ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC
BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ
ĐỊNH DẠNG CÂU HỎI THI MÔN CÔNG NGHỆ
Câu trắc nghiệm khách quan đa lựa chọn: có cấu trúc gồm hai phần:
(1). câu phát biểu căn bản, gọi là câu dẫn, hay câu hỏi, thống nhất gọi chung là Phần câu dẫn
(2). các phương án để thí sinh lựa chọn, thống nhất gọi chung là Phần lựa chọn
Trong 4 phương án lựa chọn chỉ có 1 phương án đúng hoặc đúng nhất gọi là câu chọn, các phương án còn lại là phương án nhiễu;
Yêu cầu của bài thi là thí sinh sẽ phải tìm và đánh dấu vào câu chọn theo hướng dẫn của đề thi (khoanh tròn, tô, đánh dấu tích,...).
ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC
BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ
ĐỊNH DẠNG CÂU HỎI THI MÔN CÔNG NGHỆ
Câu trắc nghiệm khách quan đa lựa chọn:
Các phương án lựa chọn gồm hai loại:
(i) phương án đúng, phương án tốt nhất: thể hiện sự hiểu biết của học sinh và sự lựa chọn chính xác hoặc tốt nhất cho câu hỏi hay vấn đề mà câu hỏi yêu cầu,
(ii) Phương án nhiễu: câu trả lời hợp lý (nhưng không chính xác) đối với câu hỏi hoặc vấn đề được nêu ra trong câu dẫn, chỉ hợp lý đối với những học sinh không có kiến thức hoặc không đọc tài liệu đầy đủ, không hợp lý đối với các học sinh có kiến thức, chịu khó học bài.
ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC
BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ
ĐỊNH DẠNG CÂU HỎI THI MÔN CÔNG NGHỆ
Câu trắc nghiệm đúng sai 4 lệnh hỏi: có cấu trúc gồm hai phần:
(1). bối cảnh tổng hợp, liên quan kiến thức, kĩ năng về kĩ thuật, công nghệ, có đủ cơ hội để đánh giá kĩ năng tư duy ở cả ba cấp độ biết, hiểu, vận dụng;
(2). các lệnh hỏi, mỗi lệnh hỏi là một nhận định ở thể khẳng định hoặc phủ định gắn với bối cảnh tổng hợp. Trong đó:
+ lệnh hỏi số 1 kiểm tra kĩ năng tư duy ở mức độ biết,
+ lệnh hỏi số 2 kiểm tra kĩ năng tư duy ở mức độ hiểu,
+ lệnh hỏi 3, 4 kiểm tra kĩ năng tư duy ở mức độ vận dụng.
Ví dụ 1: Câu dẫn là câu hỏi
Câu 1. Chức năng của mạch khuếch đại tín hiệu là gì?
A. Làm tăng biên độ tín hiệu.
B. Làm tăng tần số của tín hiệu.
C. Làm tăng pha của tín hiệu.
D. Làm thay đổi dạng của tín hiệu.
(Câu dẫn là câu hỏi, chữ cái đầu các câu phần lựa chọn được viết hoa)
ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC
BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ
MỘT SỐ LƯU Ý KHI BIÊN SOẠN CÂU HỎI THI MÔN CÔNG NGHỆ
Biên soạn câu trắc nghiệm khách quan đa lựa chọn:
1. Câu dẫn có thể là câu hỏi, câu bỏ lửng, một đoạn văn nêu tình huống, vấn đề, câu chuyện,...
1. Xác định chỉ báo
2. Xác định loại năng lực và mức độ năng lực (cấp độ tư duy).
3. Tham khảo nội dung trong các SGK đã được Bộ phê duyệt sử dụng
4. Xây dựng câu hỏi.
5. Kiểm tra, kiểm nghiệm, hoàn thiện.
ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC
BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ
MỘT SỐ LƯU Ý KHI BIÊN SOẠN CÂU HỎI THI MÔN CÔNG NGHỆ
Các bước biên soạn câu hỏi:
Ví dụ 2: Câu dẫn là câu bỏ lửng
Câu 2. Trong đời sống, kĩ thuật điện có vai trò
A. cung cấp điện cho máy móc, thiết bị trong nhà máy.
B. cung cấp điện cho các thiết bị điện trong gia đình.
C. cung cấp điện cho dây chuyền tự động.
D. cung cấp điện cho hệ thống điều khiển.
(Câu dẫn la câu bỏ lửng, chữ cái đầu các câu phần lựa chọn được viết thường)
ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC
BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ
MỘT SỐ LƯU Ý KHI BIÊN SOẠN CÂU HỎI THI MÔN CÔNG NGHỆ
Biên soạn câu trắc nghiệm khách quan đa lựa chọn:
1. Câu dẫn có thể là câu hỏi, câu bỏ lửng, một đoạn văn nêu tình huống, vấn đề, câu chuyện,...
Ví dụ 3: Câu dẫn là một đoạn văn nêu tình huống, vấn đề, câu chuyện,... (bối cảnh)
Câu 3. Trong sơ đồ nguyên lí mạch điện điều khiển bật tắt đèn ở hai vị trị khác nhau (đèn cầu thang, đèn phòng ngủ hoặc đèn sân, vườn) sử dụng hai thiết bị đóng cắt điều khiển một đèn. Vậy, trong mạch điện đó thường dùng loại thiết bị đóng cắt mạch điện nào dưới đây?
A. Công tắc hai cực. B. Công tắc ba cực.
C. Aptomat một cực. D. Aptomat hai cực.
ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC
BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ
MỘT SỐ LƯU Ý KHI BIÊN SOẠN CÂU HỎI THI MÔN CÔNG NGHỆ
Biên soạn câu trắc nghiệm khách quan đa lựa chọn:
Lưu ý:
- Câu dẫn là một đoạn văn, một vấn đề, có thể là hình ảnh, hình vẽ, sơ đồ,… (bối cảnh) có đủ lượng thông tin cần thiết, không nên dùng cấu trúc câu phủ định kép.
- 4 lệnh hỏi là 4 câu phát biểu, nhận định, nhận xét. Đó là câu hoàn chỉnh nhưng ứng với câu dẫn có thể đúng hoặc sai. Tránh dùng các cụm từ mang tính khẳng định như: "luôn luôn", "không bao giờ", "tất cả", v.v...
- Câu hỏi phải bám sát các chỉ báo trong bản đặc tả cả về nội dung và mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá. 4 lệnh hỏi nên ở cả ba mức độ: Biết, Hiểu và Vận dụng.
- Để đề thi tốt nghiệp có dung lượng hợp lí, không quá 4 trang A4 nên khuyến khích soạn câu hỏi có dung lượng không quá lớn. Câu dẫn và lệnh hỏi không nên quá dài.
ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC
BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ
MỘT SỐ LƯU Ý KHI BIÊN SOẠN CÂU HỎI THI MÔN CÔNG NGHỆ
Biên soạn câu trắc nghiệm Đúng - Sai
Ví dụ
“- Xác định được thông số kĩ thuật cho thiết bị đóng cắt, bảo vệ, truyền dẫn điện trong hệ thống điện”.
Tách chỉ báo: “- Xác định được thông số kĩ thuật cho thiết bị truyền dẫn điện trong hệ thống điện”.
Xác định mức độ: Tra bảng mô tả yêu cầu cần đạt: “xác định thông số” thuộc mức “Vận dụng”. Tra bảng thành tố năng lực công nghệ cho thấy chỉ báo thuộc “Năng lực thiết kế kĩ thuật”.
Xây dựng câu đúng sai:
ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC
BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ
MỘT SỐ LƯU Ý KHI BIÊN SOẠN CÂU HỎI THI MÔN CÔNG NGHỆ
Biên soạn câu trắc nghiệm Đúng - Sai
ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC
BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ
MỘT SỐ LƯU Ý KHI BIÊN SOẠN CÂU HỎI THI MÔN CÔNG NGHỆ
Biên soạn câu trắc nghiệm Đúng - Sai
Khi lựa chọn mức độ đáp ứng cần tham khảo bảng động từ mô tả yêu cầu cần đạt trong Chương trình Công nghệ 2018
Mức độ | Động từ mô tả mức độ |
Biết | Kể tên, liệt kê, trình bày, nhận biết, nhận ra, phát hiện, tìm kiếm, nêu, mô tả, ghi nhớ. |
Hiểu | Phân biệt, tính toán, vẽ, so sánh, phân tích, giải thích, đọc, tóm tắt, trao đổi, làm rõ, đánh giá, biểu diễn, thao tác, bảo quản, sử dụng, khắc phục, liên hệ, nhận định, lựa chọn, nhận thức, xác định. |
Vận dụng | Khai thác, tạo lập, vận hành, xác định thông số, chăm sóc, bảo dưỡng, đề xuất, thử nghiệm, điều chỉnh, lập kế hoạch, chế tạo, kiểm tra, thử nghiệm, hoàn thiện, thiết kế, phác thảo, thực hiện, lắp ráp |
Câu x. Thông số kĩ thuật cơ bản của dây dẫn điện là tiết diện dây. Để bảo đảm an toàn, để tiết kiệm chi phí cho mạch điện, cần tính toán để lựa chọn tiết diện dây dẫn phù hợp với công suất tiêu thụ của thiết bị điện.
A. Tiết diện dây dẫn điện được tính theo công thức: S = I/J, với J là mật độ dòng điện trong dây điện đơn vị là A/mm2. (Đ. Mức VD)
B. Khi tính tiết diện dây dẫn điện trong hệ thống điện gia đình, sử dụng dây đồng, thường chọn J = 4 ÷ 8 (A/mm2). (Đ. Mức B)
C. Để xác định tiết diện dây dẫn điện trong gia đình, cần tính dòng điện chạy trong dây điện theo công thức: I = P/ Ucosφ (A). Trong đó, cosφ = 1 với đồ dùng điện có động cơ như quạt, điều hoà, tủ lạnh, máy giặt. (S. Mức H)
C. Để xác định tiết diện dây dẫn điện trong gia đình, cần tính dòng điện chạy trong dây điện theo công thức: I = P/ Ucosφ (A). Trong đó, cosφ = 0,8 với đèn sợi đốt, bàn là, bếp điện, bình nóng lạnh. (S. Mức H).
ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC
BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ
MỘT SỐ LƯU Ý KHI BIÊN SOẠN CÂU HỎI THI MÔN CÔNG NGHỆ
Biên soạn câu trắc nghiệm Đúng - Sai
Với loại câu trắc nghiệm đúng – sai: 4 lệnh hỏi nên ở cả ba mức độ: Biết, Hiểu và Vận dụng
Câu 1. Mạng điện quy mô nhỏ rất đa dạng, phụ thuộc vào số lượng thiết bị điện, máy sản xuất… và thường có công suất tiêu thụ chỉ từ vài chục tới vài trăm kilowatt. Mạng điện quy mô nhỏ có những đặc điểm nào? (Hoặc: Phát biểu nào sau đây về mạng điện quy mô nhỏ là đúng?)
A. Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ lấy điện từ lưới phân phối.
B. Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ lấy điện từ lưới truyền tải điện.
C. Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ lấy điện trực tiếp từ các nhà máy điện.
D. Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ cung cấp điện năng cho các phân xưởng sản xuất.
ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC
BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ
MỘT SỐ LƯU Ý KHI BIÊN SOẠN CÂU HỎI THI MÔN CÔNG NGHỆ
VÍ DỤ MỘT SỐ CÂU HỎI ĐÚNG - SAI
Câu 2. Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là mạng điện cung cấp điện cho một cơ sở sản xuất, lấy điện từ lưới điện phân phối để cung cấp cho tải điện (tải tiêu thụ). Đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ nào sau đây là đúng?
A. Điện áp cấp cho mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường là điện áp hạ áp 380/220 V.
B. Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ cung cấp điện năng cho các thiết bị trong phân xưởng sản xuất.
C. Tải điện của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường phân bố rải rác.
D. Điện áp cấp cho mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường là điện áp hạ áp 35/22 kV.
ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC
BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ
MỘT SỐ LƯU Ý KHI BIÊN SOẠN CÂU HỎI THI MÔN CÔNG NGHỆ
VÍ DỤ MỘT SỐ CÂU HỎI ĐÚNG - SAI
Câu 3. Tiết kiệm điện năng cần thực hiện ngay trong quá trình sinh hoạt của gia đình. Để tiết kiệm điện năng, giảm lượng điện năng tiêu thụ trong gia đình, trong quá trình lựa chọn thiết bị và đồ dùng điện cần phải thực hiện biện pháp nào là đúng?
A. Lựa chọn các thiết bị và đồ dùng điện có công suất phù hợp với nhu cầu sử dụng điện.
B. Lựa chọn các thiết bị và đồ dùng điện có công suất lớn hơn nhiều so với nhu cầu sử dụng điện.
C. Lựa chọn các thiết bị và đồ dùng điện có công suất nhỏ hơn nhu cầu sử dụng điện.
D. Lựa chọn các thiết bị và đồ dùng điện thông minh, có chức năng hẹn giờ, bật tắt phù hợp.
ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC
BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ
MỘT SỐ LƯU Ý KHI BIÊN SOẠN CÂU HỎI THI MÔN CÔNG NGHỆ
VÍ DỤ MỘT SỐ CÂU HỎI ĐÚNG - SAI
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!