1 of 221

BỘ SÁCH GIÁO KHOA

SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC

LỚP 12

2 of 221

SÁCH GIÁO KHOA LỚP 12

BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN GIÁO VIÊN SỬ DỤNG

3 of 221

�MỤC TIÊU KHOÁ BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN�

Nhận ra và phân tích được những điểm mới nổi bật của SGK Công nghệ 12, liệt kê được nội dung mới.

Nhận biết được quan điểm biên soạn sách giáo khoa Công nghệ 12

Phân tích bài dạy minh hoạ, lập được KH dạy học, thiết kế được KHBD theo định hướng phát triển PC, NL

Trình bày được cấu trúc của SGK, cấu trúc của các bài học trong SGK công nghệ 12, tài liệu bổ trợ…

1

2

3

4

4 of 221

NỘI DUNG BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN

1. GIỚI THIỆU SGK CÔNG NGHỆ 12

2. GIỚI THIỆU NỘI DUNG KIẾN THỨC MỚI

4. LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CN

3. PHÂN TÍCH BÀI DẠY MINH HOẠ (VIDEO)

5. THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN CN

5 of 221

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN

1. SÁCH GIÁO KHOA CÔNG NGHỆ 12

2. CHUYÊN ĐỀ CÔNG NGHỆ 12

4. SGV CHUYÊN ĐỀ CÔNG NGHỆ 12

3. SÁCH GIÁO VIÊN CÔNG NGHỆ 12

5. DANH MỤC THIẾT BỊ DẠY HỌC

6 of 221

CHƯƠNG TRÌNH VÀ QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN SGK CÔNG NGHỆ 12

7 of 221

CÔNG NGHỆ ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

  • PGS.TS Lê Huy Hoàng (TCB)
  • TS. Đinh Triều Dương (CB)
  • TS. Phạm Duy Hưng
  • TS. Hoàng Gia Hưng
  • TS. Bùi Trung Ninh
  • TS. Nguyễn Đăng Phú
  • TS. Nguyễn Thị Thanh Vân

CÔNG NGHỆ LÂM NGHIÊP – THỦY SẢN

  • PGS.TS. Lê Huy Hoàng (TCB)
  • PGS.TS. Đồng Huy Giới (CB)
  • PGS.TS. Nguyễn Xuân Cảnh
  • PGS.TS. Trương Đình Hoài
  • ThS. Đỗ Thị Phượng
  • PGS.TS. Lê Xuân Trường
  • ThS. Trần Ánh Tuyết
  • PGS.TS. Kim Văn Vạn

8 of 221

Chuyên đề học tập

CÔNG NGHỆ 12

  • PGS. TS Lê Huy Hoàng (TCB)
  • TS. Đinh Triều Dương (CB)
  • TS. Phạm Duy Hưng
  • TS. Hoàng Gia Hưng
  • TS. Nguyễn Thị Thanh Vân
  • PGS.TS. Lê Huy Hoàng (TCB)
  • PGS.TS. Đồng Huy Giới (CB)
  • PGS.TS. Kim Văn Vạn (CB)
  • PGS.TS. Trương Đình Hoài
  • PGS.TS. Lê Xuân Trường
  • ThS. Trần Ánh Tuyết

9 of 221

CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ 12

10 of 221

CÔNG NGHỆ 12_HAI ĐỊNH HƯỚNG

CÔNG NGHIỆP

Công nghệ Điện – Điện tử

    • Phần 1. Công nghệ điện
    • (1). Giới thiệu chung về kĩ thuật điện
    • (2). Hệ thống điện Quốc gia
    • (3). Hệ thống điện trong gia đình
    • (4). An toàn và tiết kiệm điện năng
    • Phần 2. Công nghệ điện tử
    • (5). Giới thiệu chung về kĩ thuật điện tử
    • (6). Linh kiện điện tử
    • (7). Điện tử tương tự
    • (8). Điện tử số
    • (9). Vi điều khiển

NÔNG NGHIỆP

Công nghệ Lâm Nghiệp – Thủy sản

    • Phần 1. Công nghệ Lâm nghiệp
    • (1). Giới thiệu chung về Lâm nghiệp
    • (2). Trồng và chăm sóc rừng
    • (3). Bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững
    • Phần 2. Công nghệ Thủy sản
    • (4). Giới thiệu chung về thủy sản
    • (5). Môi trường nuôi thủy sản
    • (6). Công nghệ giống thủy sản
    • (7). Công nghệ thức ăn thủy sản
    • (8). Công nghệ nuôi thủy sản
    • (9). Phòng, trị bệnh thủy sản
    • (10). Bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản

11 of 221

CÔNG NGHỆ 12_Chuyên đề học tập

CÔNG NGHIỆP

    • (1). Thiết kế hệ thống cảnh báo trong gia đình
    • (2). Dự án nghiên cứu lĩnh vực hệ thống nhúng
    • (3). Dự án nghiên cứu lĩnh vực robot và máy thông minh

NÔNG NGHIỆP

    • Công nghệ sinh học trong Lâm nghiệp
    • Công nghệ sinh học trong Thủy sản
    • Nuôi cá cảnh

12 of 221

QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN SGK CÔNG NGHỆ 12

13 of 221

QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN SGK CÔNG NGHỆ 12

BIÊN SOẠN

SGK

CÔNG NGHỆ

KẾT NỐI THỰC TIỄN“Kết nối tri thức với cuộc sống”

BÁM SÁT CTGDPT 2018�CTTT, CT Công nghệ

PHÁT TRIỂN PC, NL

Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT

DỄ DẠY – DỄ HỌCNhẹ nhàng – Hấp dẫn – Thiết thực

14 of 221

QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN SGK CÔNG NGHỆ 12

BIÊN SOẠN

SGK

CÔNG NGHỆ

KẾT NỐI THỰC TIỄN“Kết nối tri thức với cuộc sống”

BÁM SÁT CTGDPT 2018�CTTT, CT Công nghệ

PHÁT TRIỂN PC, NL

Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT

DỄ DẠY – DỄ HỌCNhẹ nhàng – Hấp dẫn – Thiết thực

  • Điều kiện tiên quyết của SGK.
  • Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục.
  • Yêu cầu về cấu trúc, ngôn ngữ sử dụng và hình thức trình bày SGK.

15 of 221

QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN SGK CÔNG NGHỆ 12

BIÊN SOẠN

SGK

CÔNG NGHỆ

  • Phẩm chất chủ yếu, năng lực chung cốt lõi được nêu trong CTTT.
  • Mục tiêu, nội dung và yêu cầu cần đạt ở lớp 12 trong CT môn Công nghệ.
  • Định hướng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá trong dạy học công nghệ.

KẾT NỐI THỰC TIỄN“Kết nối tri thức với cuộc sống”

BÁM SÁT CTGDPT 2018�CTTT, CT Công nghệ

PHÁT TRIỂN PC, NL

Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT

DỄ DẠY – DỄ HỌCNhẹ nhàng – Hấp dẫn – Thiết thực

16 of 221

QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN SGK CÔNG NGHỆ 12

BIÊN SOẠN

SGK

CÔNG NGHỆ

  • Nội dung học tập phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và trải nghiệm của học sinh.
  • Cập nhật những thành tựu của khoa học, công nghệ trong mỗi bài học.
  • Coi trọng trải nghiệm, thực hành và vận dụng trong mỗi bài học, giúp học sinh giải quyết những vấn đề của cuộc sống.
  • Chuẩn mực – Khoa học – Hiện đại.

KẾT NỐI THỰC TIỄN�“Kết nối tri thức với cuộc sống”

BÁM SÁT CTGDPT 2018�CTTT, CT Công nghệ

PHÁT TRIỂN PC, NL

Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT

DỄ DẠY – DỄ HỌCNhẹ nhàng – Hấp dẫn – Thiết thực

17 of 221

QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN SGK CÔNG NGHỆ 12

BIÊN SOẠN

SGK

CÔNG NGHỆ

  • NHẸ NHÀNG – HẤP DẪN – THIẾT THỰC
  • Tăng cường thực hành, trải nghiệm.
  • Thể hiện tư tưởng sư phạm tích cực.
  • Thúc đẩy giáo dục STEM và GDHN.
  • Tăng cường sử dụng kênh hình.
  • Tích hợp nội dung xuyên chương trình.

KẾT NỐI THỰC TIỄN“Kết nối tri thức với cuộc sống”

BÁM SÁT CTGDPT 2018�CTTT, CT Công nghệ

PHÁT TRIỂN PC, NL

Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT

DỄ DẠY – DỄ HỌC�Nhẹ nhàng – Hấp dẫn – Thiết thực

18 of 221

CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12

19 of 221

CẤU TRÚC SGK CÔNG NGHỆ 12 – CÔNG NGHIỆP

20 of 221

CẤU TRÚC SGK CÔNG NGHỆ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử

CẤU TRÚC

SGK

CÔNG NGHỆ 12

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH

21 of 221

CẤU TRÚC

SGK

CÔNG NGHỆ 12

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH

MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG SÁCH

CẤU TRÚC SGK CÔNG NGHỆ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử

22 of 221

CẤU TRÚC SGK CÔNG NGHỆ 12: Công nghệ Điện – Điện tử

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH

Phần I – CÔNG NGHỆ ĐIỆN

4 chương, 12 bài học

MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG SÁCH

Phần II – CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ

5 chương, 14 bài học

CẤU TRÚC

SGK

CÔNG NGHỆ 12

23 of 221

CẤU TRÚC SGK CÔNG NGHỆ 12: Phần I_Công nghệ Điện

Phần I:

CÔNG NGHỆ ĐIỆN

Chương I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN

02 bài học, ôn tập chương I

Chương II: HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA

05 bài học, ôn tập chương II

Chương III: HỆ THỐNG ĐIỆN GIA ĐÌNH

03 bài học, ôn tập chương III

Chương IV: AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN NĂNG

02 bài học, ôn tập chương IV

24 of 221

CẤU TRÚC SGK CÔNG NGHỆ 12: Phần II_Công nghệ Điện tử

Chương V: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ

02 bài học, ôn tập chương V

Chương VI: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ

03 bài học, ôn tập chương VI

Chương VII: ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ

03 bài học, ôn tập chương VII

Chương VIII: ĐIỆN TỬ SỐ

03 bài học, ôn tập chương VII

Chương IX: VI ĐIỀU KHIỂN

03 bài học, ôn tập chương VII

Phần II:

CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ

25 of 221

CẤU TRÚC SGK CÔNG NGHỆ 12: Công nghệ Điện – Điện tử

CẤU TRÚC

CHƯƠNG

CÔNG NGHỆ 12

CÁC BÀI HỌC/BÀI THỰC HÀNH

MỞ ĐẦU CHƯƠNG

ÔN TẬP CHƯƠNG

26 of 221

CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12

27 of 221

CẤU TRÚC SGK CÔNG NGHỆ 12: Phần I_Công nghệ Điện

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH

MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG SÁCH

PHẦN I: CÔNG NGHỆ ĐIỆN

Chương I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN

Phần I:

CÔNG NGHỆ ĐIỆN

28 of 221

CẤU TRÚC SGK CÔNG NGHỆ 12: Phần I_Công nghệ Điện

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH

MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG SÁCH

PHẦN I: CÔNG NGHỆ ĐIỆN

Chương I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN

Chương II: HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA

Phần I:

CÔNG NGHỆ ĐIỆN

29 of 221

CẤU TRÚC SGK CÔNG NGHỆ 12: Phần I_Công nghệ Điện

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH

MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG SÁCH

Chương III: HỆ THỐNG ĐIỆN GIA ĐÌNH

PHẦN I: CÔNG NGHỆ ĐIỆN

Chương I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN

Chương II: HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA

Phần I:

CÔNG NGHỆ ĐIỆN

30 of 221

CẤU TRÚC SGK CÔNG NGHỆ 12: Phần I_Công nghệ Điện

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH

MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG SÁCH

Chương III: HỆ THỐNG ĐIỆN GIA ĐÌNH

PHẦN I: CÔNG NGHỆ ĐIỆN

Chương II: HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA

Chương IV: AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN

Phần I:

CÔNG NGHỆ ĐIỆN

31 of 221

CẤU TRÚC SGK CÔNG NGHỆ 12: Phần II_Công nghệ Điện tử

MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG SÁCH

PHẦN II: CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ

Chương V: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH

Phần II:

CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ

32 of 221

CẤU TRÚC SGK CÔNG NGHỆ 12: Phần II_Công nghệ Điện tử

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH

MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG SÁCH

PHẦN II: CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ

Chương VI: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ

Chương V: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ

Phần II:

CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ

33 of 221

CẤU TRÚC SGK CÔNG NGHỆ 12: Phần II_Công nghệ Điện tử

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH

MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG SÁCH

PHẦN II: CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ

Chương VI: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ

Chương VII: ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ

Chương V: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ

Phần II:

CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ

34 of 221

CẤU TRÚC SGK CÔNG NGHỆ 12: Phần II_Công nghệ Điện tử

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH

MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG SÁCH

PHẦN II: CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ

Chương VI: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ

Chương VII: ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ

Chương V: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ

Phần II:

CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ

Chương VIII: ĐIỆN TỬ SỐ

35 of 221

CẤU TRÚC SGK CÔNG NGHỆ 12: Phần II_Công nghệ Điện tử

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH

MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG SÁCH

PHẦN II: CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ

Chương VI: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ

Chương VII: ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ

Chương V: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ

Chương VIII: ĐIỆN TỬ SỐ

Chương IX: VI ĐIỀU KHIỂN

Phần II:

CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ

36 of 221

CẤU TRÚC BÀI HỌC TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12

37 of 221

CẤU TRÚC BÀI HỌC_ Cấu trúc chung

BÀI HỌC

SGK

CÔNG NGHỆ

HỌC LIỆU

HOẠT ĐỘNG

DẪN NHẬP

???

???

???

38 of 221

CẤU TRÚC BÀI HỌC_ Cấu trúc chung

BÀI HỌC

SGK

CÔNG NGHỆ

DẪN NHẬP

  • Mục tiêu bài học
  • Câu hỏi dẫn nhập.
  • Hình ảnh dẫn nhập

Tư liệu giúp GV tổ chức HĐ Khởi động

39 of 221

III. CẤU TRÚC BÀI HỌC_ Cấu trúc chung

BÀI HỌC

SGK

CÔNG NGHỆ

HỌC LIỆU

HOẠT ĐỘNG

NỘI DUNG CHÍNH

NỘI DUNG BỔ TRỢ

40 of 221

CẤU TRÚC BÀI HỌC_ Kênh Hoạt động

BÀI HỌC

SGK

CÔNG NGHỆ

HỌC LIỆU

HOẠT ĐỘNG

NỘI DUNG CHÍNH

NỘI DUNG BỔ TRỢ

🗹 Kênh hình

🗹 Kênh chữ

NỘI DUNG CHÍNH

  • Bám sát YCCĐ của chương trình.
  • Chuẩn mực – Thiết thực - Hấp dẫn – Cập nhật.
  • Định hướng PT Phẩm chất, NL.
  • Tích hợp - GD STEM, GD BVMT…

41 of 221

CẤU TRÚC BÀI HỌC_ Kênh Hoạt động

BÀI HỌC

SGK

CÔNG NGHỆ

HỌC LIỆU

HOẠT ĐỘNG

NỘI DUNG CHÍNH

NỘI DUNG BỔ TRỢ

🗹 Kênh hình

🗹 Kênh chữ

42 of 221

CẤU TRÚC BÀI HỌC_ Tuyến nội dung bổ trợ

BÀI HỌC

SGK

CÔNG NGHỆ

HỌC LIỆU

HOẠT ĐỘNG

NỘI DUNG CHÍNH

NỘI DUNG BỔ TRỢ

🗹 Thông tin BS

Thông tin bổ ích, thú vị và hấp dẫn liên quan tới nội dung học tập;

🡪 bổ sung, mở rộng so với yêu cầu của bài học.

43 of 221

III. CẤU TRÚC BÀI HỌC_ Kênh Hoạt động

BÀI HỌC

SGK

CÔNG NGHỆ

HỌC LIỆU

HOẠT ĐỘNG

NỘI DUNG CHÍNH

NỘI DUNG BỔ TRỢ

🗹 Luyện tập

🗹 Thực hành

🗹 Vận dụng

🗹 Kết nối NL

🗹 Kết nối NN

🗹 Khám phá

🗹 Thông tin BS

44 of 221

III. CẤU TRÚC BÀI HỌC_ Vai trò các hộp chức năng

BÀI HỌC

SGK

CÔNG NGHỆ

HỌC LIỆU

HOẠT ĐỘNG

NỘI DUNG CHÍNH

NỘI DUNG BỔ TRỢ

🗹 Luyện tập

🗹 Thực hành

🗹 Vận dụng

🗹 Kết nối NL

🗹 Kết nối NN

🗹 Khám phá

HỘP CHỨC NĂNG

  • Nâng cao tính hấp dẫn, bổ ích của nội dung bài học.
  • Thể hiện tư tưởng sư phạm phát triển phẩm chất, năng lực của bài học.
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tự học của học sinh với SGK.
  • Giúp giáo viên dễ dàng, linh hoạt và sáng tạo khi lập kế hoạch dạy học với SGK công nghệ 12.

DỄ HỌC – DỄ DẠY

🗹 Thông tin BS

45 of 221

III. CẤU TRÚC BÀI HỌC_ Vai trò các hộp chức năng

BÀI HỌC

SGK

CÔNG NGHỆ

HỌC LIỆU

HOẠT ĐỘNG

NỘI DUNG CHÍNH

NỘI DUNG BỔ TRỢ

🗹 Luyện tập

🗹 Thực hành

🗹 Vận dụng

🗹 Kết nối NL

🗹 Kết nối NN

🗹 Khám phá

Học tập dựa trên học liệu trong sách, kết nối với thực tiễn ở cấp độ liên hệ;

🡪 kiến tạo tri thức.

🗹 Thông tin BS

46 of 221

III. CẤU TRÚC BÀI HỌC_ Vai trò các hộp chức năng

BÀI HỌC

SGK

CÔNG NGHỆ

HỌC LIỆU

HOẠT ĐỘNG

NỘI DUNG CHÍNH

NỘI DUNG BỔ TRỢ

🗹 Luyện tập

🗹 Thực hành

🗹 Vận dụng

🗹 Kết nối NL

🗹 Kết nối NN

🗹 Khám phá

Trả lời các câu hỏi, thực hiện các bài tập liên quan tới kiến thức mới của bài học.

🡪 phát triển kĩ năng nhận thức, khắc sâu kiến thức bài học.

🗹 Thông tin BS

47 of 221

III. CẤU TRÚC BÀI HỌC_ Vai trò các hộp chức năng

BÀI HỌC

SGK

CÔNG NGHỆ

HỌC LIỆU

HOẠT ĐỘNG

NỘI DUNG CHÍNH

NỘI DUNG BỔ TRỢ

🗹 Luyện tập

🗹 Thực hành

🗹 Vận dụng

🗹 Kết nối NL

🗹 Kết nối NN

🗹 Khám phá

Hoạt động nhận biết, thao tác với vật liệu, dụng cụ, sản phẩm công nghệ nhằm kết nối lí thuyết với thực tế; 🡪 hình thành và phát triển kĩ năng thao tác.

🗹 Thông tin BS

48 of 221

III. CẤU TRÚC BÀI HỌC_ Vai trò các hộp chức năng

BÀI HỌC

SGK

CÔNG NGHỆ

HỌC LIỆU

HOẠT ĐỘNG

NỘI DUNG CHÍNH

NỘI DUNG BỔ TRỢ

🗹 Luyện tập

🗹 Thực hành

🗹 Vận dụng

🗹 Kết nối NL

🗹 Kết nối NN

🗹 Khám phá

Thực hiện nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn;

🡪 hình thành và phát triển năng lực đặc thù, kết nối bài học với thực tiễn ở cấp độ hành động.

🗹 Thông tin BS

49 of 221

III. CẤU TRÚC BÀI HỌC_ Vai trò các hộp chức năng

BÀI HỌC

SGK

CÔNG NGHỆ

HỌC LIỆU

HOẠT ĐỘNG

NỘI DUNG CHÍNH

NỘI DUNG BỔ TRỢ

🗹 Luyện tập

🗹 Thực hành

🗹 Vận dụng

🗹 Kết nối NL

🗹 Kết nối NN

🗹 Khám phá

Thông tin về NL, nhiệm vụ học tập kết nối năng lực;

🡪 góp phần hình thành và phát triển năng lực chung cốt lõi, năng lực công nghệ.

🗹 Thông tin BS

50 of 221

III. CẤU TRÚC BÀI HỌC_ Vai trò các hộp chức năng

BÀI HỌC

SGK

CÔNG NGHỆ

HỌC LIỆU

HOẠT ĐỘNG

NỘI DUNG CHÍNH

NỘI DUNG BỔ TRỢ

🗹 Luyện tập

🗹 Thực hành

🗹 Vận dụng

🗹 Kết nối NL

🗹 Kết nối NN

🗹 Khám phá

Giới thiệu về nghề nghiệp có liên quan tới nội dung học tập;

🡪 định hướng lựa chọn nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

🗹 Thông tin BS

51 of 221

III. CẤU TRÚC BÀI HỌC_ Bài thực hành

52 of 221

ĐIỂM MỚI NỔI BẬT CỦA

SÁCH GIÁO KHOA CÔNG NGHỆ 12

53 of 221

ĐIỂM MỚI NỔI BẬT_Giới thiệu chung

GIÁO DỤC TÍCH HỢP

CẤU TRÚC BÀI HỌC

YẾU TỐ

SƯ PHẠM

NỘI DUNG HỌC TẬP

TƯ TƯỞNG BIÊN SOẠN

54 of 221

ĐIỂM MỚI NỔI BẬT_Tư tưởng biên soạn

GIÁO DỤC TÍCH HỢP

CẤU TRÚC BÀI HỌC

YẾU TỐ

SƯ PHẠM

NỘI DUNG HỌC TẬP

TƯ TƯỞNG BIÊN SOẠN

KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

NHẸ NHÀNG – HẤP DẪN – THIẾT THỰC

PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC

55 of 221

ĐIỂM MỚI NỔI BẬT_Cấu trúc bài học

GIÁO DỤC TÍCH HỢP

CẤU TRÚC BÀI HỌC

YẾU TỐ

SƯ PHẠM

NỘI DUNG HỌC TẬP

TƯ TƯỞNG BIÊN SOẠN

  • HỌC LIỆU (Nội dung) + HOẠT ĐỘNG (Sư phạm)
  • Phát triển PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC
  • Thể hiện qua HỘP CHỨC NĂNG

56 of 221

ĐIỂM MỚI NỔI BẬT_Nội dung học tập

GIÁO DỤC TÍCH HỢP

CẤU TRÚC BÀI HỌC

YẾU TỐ

SƯ PHẠM

NỘI DUNG HỌC TẬP

TƯ TƯỞNG BIÊN SOẠN

  • (1). Định hướng Công nghệ đại cương
  • (2). Kế thừa – Phát triển
  • (3). Kinh nghiệm QT – Tiếp cận STEM

57 of 221

ĐIỂM MỚI NỔI BẬT_Yếu tố sư phạm

GIÁO DỤC TÍCH HỢP

CẤU TRÚC BÀI HỌC

YẾU TỐ

SƯ PHẠM

NỘI DUNG HỌC TẬP

TƯ TƯỞNG BIÊN SOẠN

  • Dẫn nhập – HTKT – LT/TH – Vận dụng
  • Phát triển PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC
  • 🡪 DỄ HỌC – DỄ DẠY

58 of 221

ĐIỂM MỚI NỔI BẬT_Giáo dục tích hợp

GIÁO DỤC TÍCH HỢP

CẤU TRÚC BÀI HỌC

YẾU TỐ

SƯ PHẠM

NỘI DUNG HỌC TẬP

TƯ TƯỞNG BIÊN SOẠN

  • Giáo dục Hướng nghiệp – GD STEM
  • Giáo dục Phát triển bền vững
  • Giáo dục Bảo vệ môi trường

59 of 221

TÀI LIỆU BỔ TRỢ KÈM

SÁCH GIÁO KHOA CÔNG NGHỆ 12

60 of 221

TÀI LIỆU BỔ TRỢ KÈM SGK CÔNG NGHỆ 12

61 of 221

SÁCH GIÁO VIÊN CN 12_Định hướng chung

  • Làm rõ CHƯƠNG TRÌNH môn Công nghệ 12; phát triển PC, NL trong DH công nghệ; giáo dục STEM và hướng nghiệp trong DH công nghệ. Trên cơ sở đó, GV sẽ chủ động hơn trong việc lập kế hoạch dạy học bám sát CT, tính đặc thù của môn Công nghệ.
  • Giới thiệu MÔ HÌNH SGK Công nghệ 12; hướng dẫn PP khai thác, sử dụng SGK Công nghệ 12 để lập kế hoạch bài dạy từ việc xác định mục tiêu, phân tích cấu trúc và đặc điểm nội dung, thiết kế các hoạt động DH, cũng như các hoạt động đánh giá.

62 of 221

SÁCH GIÁO VIÊN CN 12_Hướng dẫn cụ thể

  • Tập trung làm rõ mục tiêu của CHƯƠNG trên cơ sở yêu cầu cần đạt trong CT; phân tích nội dung các bài học và ý nghĩa của chúng trong đời sống; làm rõ những môn học có liên quan cũng những lưu ý khi DH chương.
  • Gợi ý cụ thể về mục tiêu BÀI HỌC; cấu trúc và đặc điểm nội dung bài học; công việc chuẩn bị; gợi ý tổ chức các hoạt động DH; gợi ý các câu hỏi, bài tập đánh giá; và những thông tin bổ sung cần thiết cho bài học.

63 of 221

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ VÀ HOẠT ĐỘNG TẬP HUẤN

64 of 221

SGK CÔNG NGHỆ 12

NHẸ NHÀNG – HẤP DẪN – THIẾT THỰC

65 of 221

KIẾN THỨC MỚI

SÁCH GIÁO KHOA CÔNG NGHỆ 12

66 of 221

KIẾN THỨC MỚI TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12

Nội dung

Chương trình cũ

Chương trình mới

Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN

- Khái niệm kĩ thuật điện.

- vị trí, vai trò và triển vọng phát triển của kĩ thuật điện trong sản xuất và đời sống

- Một số ngành nghề phổ biến thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện

+Thiết kế điện

+ Sản xuất, chế tạo thiết bị điện

+ Lắp đặt điện

+ Vận hành điện

+ Bảo dưỡng và sửa chữa điện

67 of 221

KIẾN THỨC MỚI TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12

1. Trong chương I bài 2 đã đưa ra thông tin về một số ngành nghề phổ biến thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện; trình bày được yêu cầu và những thông tin chính về thị trường lao động của một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật điện.

  • Giúp các em có thông tin về nghề nghiệp
  • Hướng nghiệp cho các em chọn đúng ngành nghề trong tương lai

68 of 221

BÀI 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN

  • Khái niệm kĩ thuật điện: thông thường khái niệm kĩ thuật điện rộng liên quan đến cả điện, điện tử. Tuy nhiên khái niệm kĩ thuật điện trong bài 1 được hiểu là khái niệm chỉ trong phạm vi điện
  • Vai trò, vị trí kĩ thuật điện trong sản xuất và đời sống: Nội dung kiến thức được tổng quát hóa
    • Sản xuất:Cung cấp điện năng cho sản xuất; Cung cấp các thiết bị điện cho sản xuất; Điều khiển, tự động hoá cho quá trình sản xuất.
    • Đời sống: Cung cấp điện năng cho các thiết bị điện; Giúp nâng cao chất lượng cuộc sống; Giúp nâng cao chất lượng phục vụ cộng đồng

69 of 221

BÀI 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN

  • Triển vọng phát triển của kĩ thuật điện trong sản xuất và đời sống: Nội dung đề cập đến những xu hướng của kĩ thuật điện trong tương lai hướng tới.
    • Trong sản xuất: Phát triển sản xuất điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo; Phát triển lưới điện thông minh; Phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện; Phát triển hệ sinh thái nhà máy thông minh và điều khiển tối ưu
    • Đời sống: Phát triển các thiết bị điện gia dụng thông minh và tiết kiệm năng lượng; Phát triển các phương tiện giao thông sử dụng năng lượng điện

70 of 221

BÀI 2: NGÀNH NGHỀ TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT ĐIỆN

  • Các ngành nghề được giới thiệu trong SGK dựa trên QĐ ban hành danh mục ngành nghề Việt Nam Số: 34/2020/QĐ-TTg
  • Hướng tiếp cận dựa trên vị trí việc làm.
  • Trong mỗi ngành nghề đề cập đến: Mô tả công việc; các vị trí việc làm; Yêu cầu trình độ; Yêu cầu năng lực; Môi trường làm việc

71 of 221

KIẾN THỨC MỚI TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12

Nội dung

Chương trình cũ

Chương trình mới

Chương 2: HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA

Sách công nghệ 12

- Hệ thống điện quốc gia

- Mạch điện xoay chiều ba pha.

- Máy phát điện ba pha.

- Động cơ không đồng bộ ba pha.

- Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ và thực hành tìm hiểu về mạng điện.

Sách lớp 9

Sản xuất điện năng

- Mạch điện xoay chiều ba pha

- Hệ thống điện quốc gia

- Sản xuất điện năng

- Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ.

- Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt

72 of 221

KIẾN THỨC MỚI TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12

2. So với chương trình cũ, chương II đã trình bày một cách có hệ thống về hệ thống điện quốc gia bao gồm: nguyên lý tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha; mạch điện xoay chiều ba pha; cấu trúc chung và vai trò từng thành phần trong hệ thống điện quốc gia; các phương pháp cơ bản sản xuất điện năng; các mạng điện cho sản xuất (quy mô nhỏ) và sinh hoạt.

  • Giúp các em có được kiến thức cơ bản về hệ thống điện quốc gia.

73 of 221

BÀI 4: HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA

  • Cấu trúc hệ thống điện quốc gia:

  • Lưới điện truyền tải có giá trị điện áp từ 110 kV trở lên; lưới điện phân phối dưới 110 kV được biên soạn dựa trên thông tư 25/2016/TT-BCT.

NGUỒN ĐIỆN

LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI

LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI

TẢI TIÊU THỤ

74 of 221

BÀI 5: SẢN XUẤT ĐIỆN NĂNG

  • Sản xuất điện năng sử dụng năng lượng tái tạo và năng lượng không tái tạo.
  • Năng lượng tái tạo (mặt trời, gió, thủy triều, địa nhiệt, sinh khối- khí sinh học, hydro, nước…)
  • Năng lượng không tái tạo: khí đốt, than đá, dầu mỏ, hạt nhân
  • Yêu cầu cần đạt về nội dung cơ bản và ưu nhược điểm trình bày chi tiết trong từng phương pháp

75 of 221

KIẾN THỨC MỚI TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12

Nội dung

Chương trình cũ

Chương trình mới

Chương 3: HỆ THỐNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH

Công nghệ lớp 9: lắp đặt mạng điện trong gia đình

- Giới thiệu về nghề điện dân dụng; vật liệu điện dùng trong lắp đặt mạng điện gia đình; thực hành sử dụng đồng hồ đo điện, nối dây dẫn điện; lắp mạch điện bảng điện; lắp mạch điện hai công tắc 2 cực điều khiển 2 bóng đèn…

– Vẽ và mô tả được cấu trúc chung của hệ thống điện trong gia đình.

– Trình bày được chức năng và thông số kĩ thuật của một số thiết bị điện phổ biến được sử dụng trong hệ thống điện trong gia đình.

– Thiết kế và lắp đặt được một mạch điều khiển điện đơn giản trong gia đình.

– Vẽ được sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt của hệ thống điện trong gia đình; xác định thông số kĩ thuật cho thiết bị đóng cắt, bảo vệ, truyền dẫn điện trong hệ thống điện

76 of 221

KIẾN THỨC MỚI TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12

3. So với chương trình cũ, chương III đã trình bày một cách có hệ thống về hệ thống điện trong gia đình bao gồm: Cấu trúc trung của hệ thống điện trong gia đình; chức năng, thông số kĩ thuật của một số thiết bị phổ biến được sử dụng trong gia đình; Vẽ được sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt của hệ thống điện trong gia đình; xác định thông số kĩ thuật cho thiết bị đóng cắt, bảo vệ, truyền dẫn điện trong hệ thống điện; Thiết kế và lắp đặt được một mạch điều khiển điện đơn giản trong gia đình. 🡺Giúp các em có được kiến thức cơ bản về hệ thống điện trong gia đình.

77 of 221

BÀI 8: HỆ THỐNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH

  • Cấu trúc hệ thống điện gia đình�không tính đến tải tiêu thụ
  • Mô tả cấu trúc được trình bày�trong mục I SGK.
  • Yêu cầu cần đạt về vẽ HS sử�dụng mục luyện tập

78 of 221

KIẾN THỨC MỚI TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12

Nội dung

Chương trình cũ

Chương trình mới

Chương 4: AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ĐIỆN NĂNG

Sách vật lí lớp 9: sử dụng an toàn và tiết kiệm điện

– Trình bày được khái niệm an toàn điện và tiết kiệm điện năng.�– Tóm tắt được các biện pháp an toàn và tiết kiệm điện năng.�– Thực hiện được một số biện pháp an toàn và tiết kiệm điện năng trong cuộc sống�

79 of 221

KIẾN THỨC MỚI TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12

  • 4. Trong chương IV đã trình bày những khái niệm về an toàn và tiết kiệm điện năng cũng như các biện pháp an toàn trong quá trình sử dụng điện năng và các phương pháp tiết kiệm điện năng.
  • Đề cập đến an toàn lao động và GD bảo vệ môi trường.

80 of 221

BÀI 11: AN TOÀN ĐIỆN

  • Nội dung SGK đã hệ thống hóa các biện pháp an toàn điện
  • Yêu cầu cần đạt trình bày khái niệm và một số biện pháp an toàn điện được thể hiện trong mục I, II SGK
  • Yêu cầu cần đạt thực hiện một số biện pháp an toàn điện được thiết kế trong mục thực hành

81 of 221

BÀI 12: TIẾT KIỆM ĐIỆN NĂNG

  • Yêu cầu cần đạt “trình bày được khái niệm tiết kiệm điện năng và các biện pháp tiết kiệm điện năng” được trình bày trong mục I, II
  • Yêu cầu cần đạt “thực hiện một số biện pháp tiết kiệm điện năng” được bố trí trong nội dung phần thực hành

82 of 221

KIẾN THỨC MỚI TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12

Nội dung

Chương trình cũ

Chương trình mới

Chương 5: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ

- Khái niệm kĩ thuật điện tử.

- Vị trí, vai trò kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống

- Triển vọng phát triển của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống

- Một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện tử:

+Thiết kế thiết bị điện tử

+ Sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử

+ Lắp đặt thiết bị điện tử

+ Vận hành thiết bị điện tử

+ Bảo dưỡng và sửa chữa

- Một số dịch vụ phổ biến trong xã hội có ứng dụng kĩ thuật điện tử

83 of 221

KIẾN THỨC MỚI TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12

  • 5. Trong chương V đã trình bày những khái niệm về kĩ thuật điện tử, vai trò của kĩ thuật điện tử trong đời sống, đồng thời trình bày các ngành nghề liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật điện tử

  • Giúp các em có thông tin về nghề nghiệp
  • Hướng nghiệp cho các em chọn đúng ngành nghề trong tương lai

84 of 221

KIẾN THỨC MỚI TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12

Nội dung

Chương trình cũ

Chương trình mới

Chương 6:

LINH KIỆN ĐIỆN TỬ

- Chương 1: Linh kiện Điện tử

+ Biết được cấu tạo, kí hiệu, số liệu kĩ thuật và công dụng của các linh kiện điện tử cơ bản: điện trở, tụ điện, cuộn cảm

+ Biết được cấu tạo, kí hiệu, số liệu kĩ thuật và công dụng của các linh kiện điện tử cơ bản: điện trở, tụ điện, cuộn cảm, diode, transistor và IC

+ Biết được nguyên lý làm việc của Tirixto, Điac và Triac

- Chương 6: Linh kiện Điện tử

+ Vẽ được kí hiệu, trình bày được công dụng và thông số kĩ thuật của linh kiện điện tử cơ bản: điện trở, tụ điện, cuộn cảm, diode, transistor và IC.

+ Nhận biết, đọc số liệu kĩ thuật, lựa chọn, kiểm tra được linh kiện điện tử: điện trở, tụ điện, cuộn cảm, diode, transistor và IC

+ Bố cục mới với các hoạt động: Khám phá, Luyện tập, vận dụng, kết nối nghề nghiệp v.v.

85 of 221

KIẾN THỨC MỚI TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12

Nội dung

Chương trình cũ

Chương trình mới

CHƯƠNG 7: ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ

Công nghệ 12

- Một số mạch điện tử cơ bản: chỉnh lưu, nguồn một chiều

- Mạch khuếch đại, mạch tạo xung

- Thiết kế mạch điện tử

- Thực hành mạch nguồn 1 chiều, mạch chỉnh lưu cầu, mạch tạo xung đa hài

- Một số mạch điện tử điều khiển đơn giản: tín hiệu, tốc độ động cơ điện xoay chiều 1 pha

- Một số thiết bị điện tử dân dụng: máy tăng âm, máy thu thanh, máy thu hình

- Giới thiệu về điện tử tương tự

+ Tín hiệu tương tự

+ Một số mạch xử lí tín hiệu tương tự (mạch khuếch đại biên độ điện áp, mạch điều chế biên độ, mạch giải điều chế biên độ)

- Khuếch đại thuật toán

+ Giới thiệu chung và nguyên lí làm việc

+ Ứng dụng cơ bản của khuếch đại thuật toán: khuếch đại đảo, khuếch đại không đảo, cộng đảo, cộng không đảo, trừ, so sánh.

+ Thực hành mạch khuếch đại đảo

86 of 221

KIẾN THỨC MỚI TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12

7. Trong chương VII đã trình bày một cách có hệ thống về hệ thống tín hiệu tương tự và mạch điện thông dụng như khuếch đại biên độ, mạch điều chế và giải điều chế biên độ; trình bày về khuếch đại thuật toán và một số mạch khuếch đại thuật toán thường được sử dụng trong các thiết bị/hệ thống điện tử.

87 of 221

I. Giới thiệu về Điện tử tương tự

1. Tín hiệu tương tự

- Có biên độ biến đổi liên tục theo thời gian

- Tín hiệu điện: biểu diễn thông qua dòng điện hoặc điện áp

- Phân loại: tín hiệu tuần hoàn và không tuần hoàn

Tín hiệu điện áp

Dạng tín hiệu tuần hoàn

Dạng tín hiệu không tuần hoàn

88 of 221

I. Giới thiệu về Điện tử tương tự

Mạch nguyên lí

Dạng tín hiệu

Sơ đồ khối

2. Mạch khuếch đại biên độ điện áp

- Hệ số khuếch đại của mạch:

- Transistor: phần tử khuếch đại.

- Giá trị Ucc, R1, R2, RC, RE làm cho Transistor hoạt động ở chế độ khuếch đại

89 of 221

I. Giới thiệu về Điện tử tương tự

3. Mạch điều chế biên độ (Amplitude Modulation - AM):

- Biến đổi biên độ sóng mang (UC) theo tín hiệu mang thông tin (UM) để truyền sóng mang đi xa

- Nguyên tắc tạo mạch điều biên: sử dụng phần tử phi tuyến để cộng sóng mang và tín hiệu mang thông tin trên vùng làm việc phi tuyến → tạo ra các sóng hài bậc cao → dùng bộ lọc để lấy ra thành phần mong muốn

- Trong mạch, phần tử phi tuyến là Transistor có cả chức năng cộng và khuếch đại: cộng UC và UM trên cực Base, khuếch đại đưa tới cực Collector. Mạch cộng hưởng L3C3 lọc ra tín hiệu có tần số bằng tần số của UC nhưng lúc này biên độ đã thay đổi theo UM qua quá trình cộng tín hiệu → tín hiệu điều chế biên độ UAM. Do UC và UAM có tần số cao nên sử dụng ghép biến áp ở lối vào và lối ra.

Mạch nguyên lí

Dạng tín hiệu

90 of 221

I. Giới thiệu về Điện tử tương tự

4. Mạch giải điều chế biên độ (Amplitude Demodulation)

- Khôi phục lại tín hiệu mang thông tin UM ban đầu

- Mạch giải điều chế biến độ bằng mạch chỉnh lưu: thành phần chỉnh lưu là diode.

- Diode chỉnh lưu nửa chu kì dương của tín hiệu UAM, tụ C nạp tới giá trị điện áp đỉnh dương. Nửa chu âm của tín hiệu UAM, diode cấm, không có tín hiệu đi qua, tụ C phóng điện qua điện trở R với hằng số thời gian

τ = RC. Nửa chu kì dương tiếp theo, tụ C lại nạp tới điện áp đỉnh dương và phóng trong nửa chu kì âm. Tín hiệu răng cưa lối ra có dạng giống tín hiệu mang thông tin UM ban đầu.

- Độ mấp mô của tín hiệu răng cưa phụ thuộc vào τ (thường chọn τ lớn)

Mạch nguyên lí

Dạng tín hiệu

91 of 221

II. Khuếch đại thuật toán

1. Khái niệm

- Mạch tích hợp có 2 lối vào, 1 lối ra, hệ số khuếch đại lớn

- Kí hiệu:

92 of 221

II. Khuếch đại thuật toán

2. Nguyên lí làm việc

- Khuếch đại sự chênh lệch giữa điện áp lối vào đảo và không đảo, đưa kết quả tới lối ra

- Hình vẽ: U3 = A(U2 – U1)

- Hệ số khuếch đại A của khuếch đại thuật toán rất lớn, có thể tới 106

- Khuếch đại thuật toán lý tưởng có: hệ số khuếch đại bằng vô cùng, điện trở lối vào vô cùng lớn, điện trở lối ra vô cùng nhỏ:

A = , Ri = ∞, Ro = 0

- Khi phân tích nguyên lí hoạt động của mạch điện, thường phân tích với trường hợp khuếch đại thuật toán là lý tưởng

93 of 221

II. Khuếch đại thuật toán

3. Khuếch đại đảo

Theo nguyên lí mạch khuếch đại thuật toán:

- Vì khuếch đại thuật toán lý tưởng có A = ∞:

U2 nối đất, nên U1 = U2 = 0.,Điểm U1 còn được gọi là “đất ảo”.

Dòng qua R1

94 of 221

II. Khuếch đại thuật toán

3. Khuếch đại đảo

Tại điểm nút U1, do trở kháng lối vào

Ri = nên dòng vào chân đảo bằng 0

Dòng i1 đi qua R2 tới lối ra:

Áp dụng định luật Ôm cho R2 và xác định điện áp Ura:

Dấu “-” biểu thị tín hiệu lối ra ngược pha với tín hiệu lối vào.

95 of 221

II. Khuếch đại thuật toán

4. Khuếch đại không đảo

Theo nguyên lí mạch khuếch đại thuật toán:

- Vì khuếch đại thuật toán lý tưởng có A = ∞:

Vì U1 = Uvào, nên U2 = Uvào

Dòng qua R1:

96 of 221

II. Khuếch đại thuật toán

4. Khuếch đại không đảo

Tại điểm nút U1, do trở kháng lối vào

Ri = nên dòng vào chân đảo bằng 0

Dòng i2 đi qua R2 bằng i1

Điện áp lối ra:

97 of 221

II. Khuếch đại thuật toán

5. Cộng đảo

- Tương tự như phân tích trước, tại lối vào chân đảo là đất đảo nên điện áp = 0 V

- Áp dụng định luật Ôm tại R1 và R2, có:

- Ri = ∞ nên dòng vào chân đảo = 0, dòng i đi qua điện trở Rf :

- Điện áp lối ra:

98 of 221

II. Khuếch đại thuật toán

6. Cộng không đảo

- Mạch khuếch đại không đảo với lối vào tại U2:

- Dòng tại U2:

- Ri = ∞ nên i = 0, hay

Khuếch đại không đảo

99 of 221

II. Khuếch đại thuật toán

7. Trừ

- Áp dụng nguyên lí xếp chồng

- Cho Uvào2 = 0, Uvào1 # 0, mạch trở thành mạch khuếch đại đảo:

- Cho Uvào1 = 0, Uvào2 # 0, mạch trở thành mạch khuếch đại không đảo với lối vào U2:

- U2 là chia áp của Uvào2 qua R3, R4:

- Nếu Uvào1 # 0 và Uvào2 # 0 thì:

100 of 221

II. Khuếch đại thuật toán

8. So sánh

- So sánh đảo:

- So sánh không đảo:

101 of 221

III. Thực hành mạch khuếch đại đảo

- Thực hành lắp ráp và kiểm tra mạch khuếch đại đảo sử dụng khuếch đại thuật toán LM741

Sơ đồ mạch điện

Sơ đồ mạch điện lắp ráp

102 of 221

KIẾN THỨC MỚI TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12

Nội dung

Chương trình cũ

Chương trình mới

Chương 8: ĐIỆN TỬ SỐ

  • Khái niệm tín hiệu số
  • Các tham số đặc trưng của tín hiệu số
  • Các cổng logic cơ bản (OR, AND, NOT…)
  • Một số mạch xử lí tín hiệu trong điện tử số:
    • Mạch logic tổ hợp: mạch so sánh
    • Mạch dãy: mạch đếm nhị phân
  • Thực hành: lắp ráp, kiểm tra mạch báo cháy sử dụng các cổng logic cơ bản: cổng AND, OR, cảm biến nhiệt, cảm biến khói…

103 of 221

KIẾN THỨC MỚI TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12

8. Trong chương VIII đã giới thiệu một nội dung hoàn toàn mới so với trước đây đó là về Đại số logic, tín hiệu số, các cổng logic cơ bản, mạch tích hợp (IC); trình bày việc sử dụng các cổng logic bản để xây dựng các mạch logic tổ hợp, các bộ đếm, bộ mã hoá/giải mã được ứng dụng trên thực tế

  • Giúp các em có thông tin về xu hướng số hoá
  • Giúp các em có thể thiết kế được các mạch đơn giản trong điện tử số

104 of 221

BÀI 21: TÍN HIỆU SỐ VÀ CÁC CỔNG LOGIC CƠ BẢN

  1. Kiến thức cần nắm được của bài học
    • Khái niệm tín hiệu số: Tín hiệu rời rạc, biên độ không đổi trong một khoảng thời gian
    • Các tham số đặc trưng của tín hiệu số: Bit, mức điện áp biểu diễn bit, Tốc độ bit và khoảng bit
    • Khái niệm cổng logic: Là mạch điện thực hiện một hàm logic (phép toán đại số logic) trên một hoặc nhiều lối vào để tạo ra kết quả logic ở đầu ra
    • Các cổng logic cơ bản: AND, OR, NOT, NOR, NAND

105 of 221

BÀI 21: TÍN HIỆU SỐ VÀ CÁC CỔNG LOGIC CƠ BẢN

 

106 of 221

BÀI 21: TÍN HIỆU SỐ VÀ CÁC CỔNG LOGIC CƠ BẢN

  1. Một số nội dung kiến thức mới cần chú ý
    • Các cổng logic cơ bản:

107 of 221

BÀI 21: TÍN HIỆU SỐ VÀ CÁC CỔNG LOGIC CƠ BẢN

  1. Một số nội dung kiến thức mới cần chú ý
    • Bảng chân lí: là bảng mô tả quan hệ giữa biến logic đầu ra với các biến logic đầu vào theo một hàm logic nào đó.

108 of 221

BÀI 21: TÍN HIỆU SỐ VÀ CÁC CỔNG LOGIC CƠ BẢN

  1. Một số công dụng của cổng logic cơ bản
    • Mạch vi xử lí, vi điều khiển, ứng dụng hệ thống nhúng
    • Trong các mạch điện và điện tử
    • Mạch điều khiển đóng/ngắt
    • Điều khiển các tín hiệu logic trong mạch điện tử
    • Mạch cảm biến…

109 of 221

BÀI 22: MỘT SỐ MẠCH XỬ LÍ TÍN HIỆU TRONG ĐIỆN TỬ SỐ

  1. Kiến thức cần nắm được của bài học
    • Khái niệm mạch logic tổ hợp: Mạch tạo thành từ các phần tử logic cơ bản, trạng thái lối ra chỉ phụ thuộc vào trạng thái lối vào
    • Khái niệm mạch dãy: Mạch tạo thành từ các phần tử logic cơ bản, trạng thái lối ra phụ thuộc cả lối vào và lối ra ở thời điểm quá khứ
    • Flip-Flop (Trigger): Là phần tử nhớ, dưới tác dụng của tín hiệu điều khiển lối ra thay đổi trạng thái
    • Mạch so sánh bằng: So sánh hai số bằng nhau hay khác nhau
    • Mạch đếm nhị phân: Đếm theo mã nhị phân, đếm xung, chia tần

110 of 221

BÀI 22: MỘT SỐ MẠCH XỬ LÍ TÍN HIỆU TRONG ĐIỆN TỬ SỐ

  1. Một số nội dung kiến thức mới cần chú ý
    • Phân biệt mạch logic tổ hợp và mạch dãy:

111 of 221

BÀI 22: MỘT SỐ MẠCH XỬ LÍ TÍN HIỆU TRONG ĐIỆN TỬ SỐ

  1. Một số nội dung kiến thức mới cần chú ý
    • Nguyên tắc hoạt động của Flip-Flop D

112 of 221

BÀI 22: MỘT SỐ MẠCH XỬ LÍ TÍN HIỆU TRONG ĐIỆN TỬ SỐ

  1. Một số nội dung kiến thức mới cần chú ý
    • Bộ đếm nhị phân sử dụng Flip-Flop D

 

113 of 221

BÀI 22: MỘT SỐ MẠCH XỬ LÍ TÍN HIỆU TRONG ĐIỆN TỬ SỐ

  1. Một số nội dung kiến thức mới cần chú ý
    • Bảng chân lí bộ đếm - Giản đồ xung bộ đếm

 

114 of 221

BÀI 23: THỰC HÀNH LẮP RÁP, KIỂM TRA MẠCH BÁO CHÁY SỬ DỤNG CÁC CỔNG LOGIC CƠ BẢN

  1. Kiến thức cần nắm được của bài học
    • Nguyên lí hoạt động của cổng logic AND, OR
    • Nguyên lí hoạt động của cảm biến khói, nhiệt
    • Nguyên lí hoạt động của mạch báo cháy
    • Cách thức đo đạc, kiểm tra các chân trong mạch

115 of 221

BÀI 23: THỰC HÀNH LẮP RÁP, KIỂM TRA MẠCH BÁO CHÁY SỬ DỤNG CÁC CỔNG LOGIC CƠ BẢN

  1. Một số nội dung kiến thức mới cần chú ý
    • Hình dạng IC, cách đọc các chân IC, chọn cổng logic cần sử dụng trên IC

116 of 221

BÀI 23: THỰC HÀNH LẮP RÁP, KIỂM TRA MẠCH BÁO CHÁY SỬ DỤNG CÁC CỔNG LOGIC CƠ BẢN

  1. Một số nội dung kiến thức mới cần chú ý
    • Cách kết nối các chân IC trong mạch

1

2

74LS04

74LS08

74LS32

1

2

3

1

2

3

Lưu ý: Lối ra cảm biến nhiệt có mức logic cao khi chưa có tín hiệu cháy

117 of 221

KIẾN THỨC MỚI TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12

Nội dung

Chương trình cũ

Chương trình mới

Chương 9: Vi điều khiển

Sách chuyên đề học tập công nghệ 10 có giới thiệu sơ lược về mạch điều khiển Arduino.

- Khái quát về vi điều khiển: khái niệm, phân loại, ứng dụng, sơ đồ chức năng.

- Bo mạch lập trình vi điều khiển: giới thiệu, cấu trúc, ứng dụng, công cụ lập trình.

- Thực hành thiết kế, lắp ráp, kiểm tra mạch điện tử ứng dụng dùng bo mạch lập trình vi điều khiển: mạch tự động điều chỉnh cường độ sáng của LED theo môi trường.

118 of 221

KIẾN THỨC MỚI TRONG SGK CÔNG NGHỆ 12

  1. Vi điều khiển có trong hầu hết các máy móc, thiết bị hiện đại. Chương này cung cấp cho HS khái niệm cơ bản về vi điều khiển, bo mạch lập trình vi điều khiển, tiềm năng ứng dụng và một bài tập thực hành đơn giản điều khiển đèn LED sử dụng vi điều khiển.
  • Giúp các em có hiểu biết cơ bản về vi điều khiển, biết cách sử dụng (thiết lập phần cứng, phần mềm) bo mạch lập trình vi điều khiển để giải quyết các bài toán đơn giản.

119 of 221

CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN

Đặc điểm:

  • Kiến thức mới, “khó”, chưa từng có trong chương trình GDPT.
  • Gồm 03 bài (24, 25, 26).

YCCĐ:

  • Trình bầy được khái niệm, phân loại, ứng dụng VĐK.
  • Vẽ và giải thích được sơ đồ chức năng của VĐK.
  • Cấu trúc, ứng dụng và công cụ lập trình của bo mạch lập trình VĐK.
  • Thiết kế, lắp ráp, kiểm tra được mạch điện tử ứng dụng bo mạch lập trình VĐK.

120 of 221

CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN

H24.2.a Các thành phần cơ bản của VĐK

H24.2.b Các thành phần cơ bản của máy tính cá nhân

1. Khái niệm: VĐK là một mạch tích hợp (IC) có thể lập trình được để thực hiện chức năng tính toán và điều khiển cho một mục đích cụ thể.

  • VĐK được coi như một máy tính thu nhỏ tích hợp trong một IC, bao gồm vi xử lý, bộ nhớ, bộ điều khiển vào/ra,…
  • VĐK có thể lập trình được: viết và nạp chương trình nhiều lần.
  • VĐK được thiết kế tối giản cho mục đích sử dụng cụ thể, chủ yếu là đo lường và điều khiển.

121 of 221

CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN

2. Ứng dụng: VĐK có mặt trong hầu hết thiết bị hiện đại quanh ta, trong mọi lĩnh vực.

  • VĐK thường được tích hợp (nhúng/ẩn) vào bên trong thiết bị chủ, khi đó được gọi là máy tính nhúng.
  • Máy tính nhúng: máy tính được thiết kế cho mục đích cụ thể (chuyên dụng), được tích hợp (nhúng/ẩn) vào bên trong thiết bị chủ.

122 of 221

CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN

Theo độ rộng dữ liệu

  • VĐK 8 bít
  • VĐK 16 bít
  • VĐK 32 bít

Theo họ/dòng vi điều khiển

  • VĐK họ 8051
  • VĐK họ PIC
  • VĐK họ AVR

3. Phân loại VĐK:

123 of 221

CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN

4. Sơ đồ chức năng của VĐK

  • Đầu vào/ra:
    • Gộp chung gọi là khối vào/ra (I/0).
    • Ghép nối VĐK với ngoại vi qua các cổng vào/ra.
    • Cổng vào/ra có địa chỉ cố định gồm 2 loại: cổng số và cổng tương tự.
  • Bộ xử lý trung tâm:
    • Tính toán số học và logic.
    • Đọc và viết dữ liệu.
    • Hoạt động đồng bộ theo xung nhịp.
  • Bộ nhớ:
    • Lưu trữ dữ liệu gồm lệnh và số liệu.
    • Ô nhớ có địa chỉ cố định.
    • Hai loại bộ nhớ: ROM và RAM

  • Đường Bus ghép nối giữa các khối

Hình 24.5

124 of 221

CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN

5. Bo mạch lập trình VĐK

  • Khái niệm: Bo mạch lập trình VĐK là bo mạch chứa VĐK và các linh kiện phụ trợ, cung cấp giao tiếp (interface) kết nối về điện và cơ khí nhằm đảm bảo tương thích và thuận tiện khi kết nối VĐK với máy tính và các thiết bị khác.
  • Cấu trúc của Bo mạch lập trình VĐK:

Các thành phần chính:

  • Khối nguồn
  • Vi điều khiển
  • Khối dao động
  • Khối truyền thông
  • Khối vào/ra

Hình 25.3

125 of 221

CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN

5. Bo mạch lập trình VĐK

Hình 25.4

Bo mạch lập trình vi điều khiển

Arduino Uno

126 of 221

CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN

H25.6 ví dụ điều khiển LED với Arduino Uno

5. Bo mạch lập trình VĐK

  • Ứng dụng:
    • Trong đo lường: kết nối và đọc dữ liệu từ cảm biến cho các ứng dụng giám sát thông số như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng
    • Trong điều khiển: kết nối với các thiết bị chấp hành cho phép điều khiển chúng theo kịch bản định trước thông qua các lệnh viết tới cổng ra tương ứng.

H25.5 ví dụ thu thập dữ liệu về độ ẩm đất với Arduino Uno

127 of 221

CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN

5. Bo mạch lập trình VĐK

  • Các bước lập trình cho VĐK

128 of 221

CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN

5. Bo mạch lập trình VĐK

  • Môi trường lập trình tích hợp IDE

129 of 221

CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN

6. Thực hành 1:

  • Bước 1: Kết nối Arduino Uno với cổng USB của Máy tính.

130 of 221

CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN

  • Bước 2: Mở giao diện lập trình Arduino IDE và thiết lập cổng giao tiếp

No board selected

131 of 221

CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN

  • Bước 2: Mở giao diện lập trình Arduino IDE và thiết lập cổng giao tiếp

Select board

132 of 221

CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN

  • Bước 2: Mở giao diện lập trình Arduino IDE và thiết lập cổng giao tiếp

Arduino Uno on COM4

133 of 221

CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN

  • Bước 3: Biên soạn chương trình trên Arduino IDE

134 of 221

CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN

  • Bước 4: Biên dịch và nạp mã máy cho Arduino Uno

Upload

(Vừa biên dịch vừa nạp)

Done uploading

(đã nạp xong)

135 of 221

CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN

  • Bước 5: Quan sát kết quả trên Bo mạch lập trình VĐK Arduino UNO

136 of 221

CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN

6. Thực hành: thiết kế, lắp ráp, kiểm tra mạch tự động điều chỉnh cường độ sáng của LED theo môi trường

Bước 0. Lắp mạch như sơ đồ H26.1 và H26.2, lưu ý nguồn 5V lấy từ bo mạch Arduino.

Bước 1-6: Thực hiện tương tự như bài thực hành 1.

H26.1: sơ đồ nguyên lý

H26.2: sơ đồ thực thi với bo mạch thử

137 of 221

CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN

Chương trình điều khiển cường độ sáng LED

H26.1: sơ đồ nguyên lý

138 of 221

CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN

Chương trình điều khiển cường độ sáng LED

139 of 221

CHƯƠNG 9. VI ĐIỀU KHIỂN

Chương trình điều khiển cường độ sáng LED

140 of 221

CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN – BUỔI CHIỀU

4. LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CN

3. PHÂN TÍCH BÀI DẠY MINH HOẠ (VIDEO)

5. THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN CN

6. ĐỊNH HƯỚNG ND VÀ CẤU TRÚC BÀI THI TỐT NGHIỆP

141 of 221

PHÂN TÍCH BÀI DẠY MINH HOẠ

(Xem video)

142 of 221

  • Tiến trình dạy học gồm những hoạt động nào?
  • Hình thức tổ chức và phương pháp dạy học GV đã sử dụng?
  • Sản phẩm học tập mà HS cần thực hiện trong mỗi hoạt động?
  • GV đã khai thác, sử dụng SGK như thế nào?
  • Theo thầy cô, giờ học đã đạt được yêu cầu cần đạt của bài chưa?
  • Ngoài YCCĐ về nội dung, theo thầy cô, HS đã được phát triển những phẩm chất và năng lực nào?

CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG XEM VIDEO

143 of 221

LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC

VÀ THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Với Sách giáo khoa Công nghệ 12

144 of 221

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

Với sách giáo khoa Công nghệ 12

145 of 221

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC

(Phụ lục 1)

KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

Phụ lục 2

Theo Công văn 5512

146 of 221

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC

PHỤ LỤC 1 - Công văn 5512

147 of 221

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC

(1) Đối với tên các bài học và các chuyên đề lựa chọn cũng như trình tự sắp xếp của chúng, xác định dựa vào tên bài học trong sách giáo khoa Công nghệ 12

148 of 221

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC

(2) Đối cột số tiết, xác định dựa trên YCCĐ, nội dung bài học trong SGK và cần đảm bảo cân đối số tiết trong từng nội dung theo Chương trình. Có thể tham khảo theo gợi ý của các tác giả trong tài liệu Bồi dưỡng GV sử dụng SGK Công nghệ 13

149 of 221

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC

(2) Đối cột số tiết, xác định dựa trên YCCĐ, nội dung bài học trong SGK và cần đảm bảo cân đối số tiết trong từng nội dung theo Chương trình. Có thể tham khảo theo gợi ý của các tác giả trong tài liệu Bồi dưỡng GV sử dụng SGK Công nghệ 12

150 of 221

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC

(2) Đối cột số tiết, xác định dựa trên YCCĐ, nội dung bài học trong SGK và cần đảm bảo cân đối số tiết trong từng nội dung theo Chương trình. Có thể tham khảo theo gợi ý của các tác giả trong tài liệu Bồi dưỡng GV sử dụng SGK Công nghệ 12

151 of 221

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC

(3) Đối với cột YCCĐ, xác định từ YCCĐ trong Chương trình môn Công nghệ lớp 12.

152 of 221

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC

(3) Đối với cột YCCĐ, xác định từ YCCĐ trong Chương trình môn Công nghệ lớp 12.

153 of 221

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC – Ví dụ

154 of 221

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC – Ví dụ

155 of 221

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC – Ví dụ

156 of 221

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC – Ví dụ

157 of 221

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC – Ví dụ

158 of 221

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC – Ví dụ

159 of 221

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC – Ví dụ

160 of 221

THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY

160

160

VỚI SÁCH GIÁO KHOA CÔNG NGHỆ 12

161 of 221

THIẾT KẾ KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHO BÀI HỌC

CẤU TRÚC KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH

Phụ lục số 4

162 of 221

THIẾT KẾ KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHO BÀI HỌC

Tiến trình thiết kế kế hoạch bài dạy CTGDPT 2018 theo hướng phát triển PC &NL

Thiết kế tiến trình dạy học

Xác định phương pháp, kĩ thuật và phương tiện dạy học

Xác định mục tiêu bài học

Lựa chọn chủ đề dạy học

Lựa chọn và xây dựng nội dung bài học

163 of 221

XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI HỌC

  • Cấu trúc
    • Kiến thức
    • Năng lực
    • Phẩm chất
  • Cơ sở đề xuất mục tiêu
    • Yêu cầu cần đạt nêu trong bài học.
    • Cơ hội phát triển năng lực công nghệ, năng lực chung, phẩm chất.
    • Các hộp chức năng kết nối năng lực.

164 of 221

XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI HỌC

(1) Xác định YCCĐ ứng thành phần năng lực công nghệ: Đối chiếu phần động từ phần nội dungcủa YCCĐ với các biểu hiện các thành phần NL

(2) Phân tích bối cảnh giáo dục đối với mục tiêu giáo dục: Trình độ, hứng thú của HS; Khả năng và động lực GV; Điều kiện CSVC ….

(3) Xác định mục tiêu dạy học: Nâng cấp/ giữ nguyên mức độ trong YCCĐ về năng lực công nghệ. Bổ sung mục tiêu phát triển phẩm chất chủ yếu, năng lực chung

(4) Xác định thời lượng dạy học: Phụ thuộc vào mục tiêu do mỗi GV thiết kế

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

BỐI CẢNH

165 of 221

XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI HỌC

I. MỤC TIÊU

- Kiến thức (bài học/chủ đề)

- Năng lực công nghệ

+ Nhận thức công nghệ; + Giao tiếp công nghệ;

+ Sử dụng công nghệ; + Đánh giá công nghệ;

+ Thiết kế kĩ thuật.

- Năng lực chung: Góp phần hình thành...... (Lưu ý: Dựa vào PP và hình thức tổ chức dạy học để xác định năng lực chung).

- Phẩm chất: Góp phần hình thành...... (Lưu ý: Dựa vào nội dung dạy học, tư tưởng, chủ đề của bài học để lựa chọn những biểu hiện cụ thể của 5 phẩm chất trong CTPT).

166 of 221

XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI HỌC – Năng lực Công nghệ

NHẬN THỨC CÔNG NGHỆ

GIAO TIẾP

SỬ DỤNG

THIẾT KẾ

ĐÁNH GIÁ

167 of 221

XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI HỌC – Năng lực chung

167

NĂNG LỰC CHUNG

Giao tiếp & hợp tác

Giải quyết vấn đề và sáng tạo

Tự chủ & tự học

  • Biểu hiện của các năng lực này ở học sinh như thế nào?
  • Phương pháp và các hoạt động giáo dục nào có thể góp phần phát triển các năng lực trên?

168 of 221

XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI HỌC – Năng lực chung

168

NĂNG LỰC CHUNG

Giao tiếp & hợp tác

Giải quyết vấn đề và sáng tạo

Tự chủ & tự học

Ví dụ: Năng lực Tự chủ và tự học

Biểu hiện

- Sự tự tin và sử dụng hiệu quả các sản phẩm công nghệ trong gia đình, cộng đồng, trong học tập, công việc;

- Bình tĩnh, xử lí có hiệu quả những sự cố kĩ thuật, công nghệ;

- Ý thức và tránh được những tác hại (nếu có) do công nghệ mang lại,...

- Lựa chọn được nguồn tài liệu, sử dụng SGK, các loại tài liệu để thực hiện nhiệm vụ học tập

169 of 221

XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI HỌC

BÀI HỌC

SGK

CÔNG NGHỆ

MỤC TIÊU

HOẠT ĐỘNG

KIẾN THỨC

PHẨM CHẤT

Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục tương ứng trong chương trình môn học

NĂNG LỰC

+ Khái niệm và nguyên lí tạo ra dòng điện xoay chiều 3 pha

+ Cách nối nguồn và tải 3 pha. Sơ đồ mạch điện 3 pha.

+ Thông số hiệu dụng của mạch điện 3 pha đối xứng

170 of 221

XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI HỌC

BÀI HỌC

SGK

CÔNG NGHỆ

MỤC TIÊU

HOẠT ĐỘNG

KIẾN THỨC

PHẨM CHẤT

Chỉ nêu tên và biểu hiện nổi bật của PC và NL chung đó mà môn Công nghệ có lợi thế phát triển.

NĂNG LỰC

Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống..

171 of 221

XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI HỌC – Phẩm chất

171

PHẨM CHẤT CHUNG

Yêu nước

Nhân ái

Chăm chỉ

Trung thực

Trách nhiệm

  • Với đặc thù môn học, Công nghệ có lợi thế giúp HS phát triển các PC CHĂM CHỈ, TRUNG THỰC và TRÁCH NHIỆM qua dạy học nội dung CN liên quan tới:

+ Môi trường CN con người đang sống và những tác động của nó;

+ Các hoạt động thực hành, lao động và trải nghiệm nghề nghiệp;

+ Các nội dung đánh giá và dự báo phát triển của công nghệ.

Căn cứ yêu cầu cần đạt về phẩm chất đã được mô tả, mỗi bài học, ngoài các mục tiêu về kiến thức, năng lực cần đạt, GV cần chỉ rõ cơ hội góp phần phát triển ở người học các phẩm chất phù hợp.

172 of 221

XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI HỌC – Ví dụ

I. MỤC TIÊU

Kiến thức: + Khái niệm và nguyên lí tạo ra dòng điện xoay chiều 3 pha

+ Cách nối nguồn và tải 3 pha. Sơ đồ mạch điện 3 pha

+ Thông số hiệu dụng của mạch điện 3 pha đối xứng

- Năng lực công nghệ

+ Nhận thức công nghệ: - Trình bày được Khái niệm và nguyên lí tạo ra dòng điện xoay chiều 3 pha

- Mô tả được cách nối nguồn và tải 3 pha, sơ đồ mạch điện 3 pha

- Xác định được thông số hiệu dụng của mạch điện 3 pha đối xứng

  • Năng lực chung:

+ Năng lực tự chủ và tự học: Khai thác được SGK và các nguồn tài liệu khác để tìm hiểu về mạch điện 3 pha trong thực tế và giải được các bài tập đơn giản về mạch điện 3 pha.

+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận trong nhóm, trình bày, báo cáo được trước lớp trong hoạt động nhóm tìm hiểu về mạch điện 3 pha.

  • Phẩm chất:

+ Chăm chỉ: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập

Bài 3: MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU 3 PHA

173 of 221

LỰA CHỌN VÀ XÂY DỰNG NỘI DUNG BÀI HỌC

Liệt kê danh từ xuất hiện trong các mục tiêu, kết nhóm các danh từ có liên quan làm cơ sở đề xuất các nội dung cho bài học.

Phân tích các động từ được sử dụng của mục tiêu => đề xuất độ sâu, độ phức tạp của nội dung

Hình thành cấu trúc nội dung dạy học chính (mô tả tóm tắt)

Biên soạn nội dung dạy học (tài liệu liên quan, kênh hình, kênh chữ)

MỤC TIÊU BÀI HỌC

    • Đảm bảo tính khoa học, cơ bản, thực tiễn và cập nhật.
    • Kế thừa nội dung dạy học trong chương trình hiện hành.
    • Phù hợp với mục tiêu bài học

174 of 221

LỰA CHỌN VÀ XÂY DỰNG NỘI DUNG BÀI HỌC – Ví dụ

Bài 3: MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU 3 PHA

YCCĐ: - Trình bày được khái niệm và nguyên lí tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha

- Mô tả được cách nối nguồn, tải 3 pha

- Xác định được các thông số hiệu dụng của mạch 3 pha đối xứng

Mục tiêu bài học

Nội dung chính

- Trình bày được Khái niệmnguyên lí tạo ra dòng điện xoay chiều 3 pha

- Mô tả được cách nối nguồntải 3 pha, sơ đồ mạch điện 3 pha

- Xác định được thông số hiệu dụng của mạch điện 3 pha đối xứng

  • Dòng điện xoay chiều 3 pha: Khái niệm, nguyên lí tạo ra dòng điện
  • Cách nối nguồn và tải 3 pha.
  • Sơ đồ mạch điện 3 pha
  • Mạch điện 3 pha đối xứng

SỬ DỤNG KÊNH HỌC LIỆU TRONG SÁCH GIÁO KHOA

175 of 221

XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Lựa chọn phương pháp dựa vào nội dung

Lựa chọn phương pháp dựa vào mục tiêu (động từ thể hiện cấp độ)

Năng lực và phẩm chất cần hình thành (PPDH chiếm ưu thế hơn gắn với bối cảnh)

PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

Tiêu chí lựa chọn

Phát huy hứng thú học tập, thúc đẩy tham gia HS.

Tạo thách thức nhận thức phù hợp với tâm sinh lí của HS

Khuyến khích tự chủ, tích cực của người học

Đa dạng, đảm bảo phân hóa, phù hợp nhịp độ học tập

Được biểu hiện qua hoạt động học tập, thực hành

176 of 221

THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – Tiến trình bài học

TIẾN TRÌNH CHO MỘT BÀI HỌC/CHỦ ĐỀ TRONG KHBD

177 of 221

THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

CẤU TRÚC MỘT HOẠT ĐỘNG – Theo phụ lục 4 CV 5512

01

02

04

03

1) Mục tiêu

Trình bày mục tiêu của hoạt động, thuộc mục tiêu chung của bài học

3) Sản phẩm

Sản phẩm của hoạt động học, đáp án câu hỏi, bài tập,…

2) Nội dung

Nội dung của hoạt động học mà HS cần phải thực hiện.

4) Tổ chức thực hiện

+ GV giao nhiệm vụ học tập;

+ HS thực hiện nhiệm vụ;

+ HS báo cáo, thảo luận;

+ GV kết luận, nhận định, đánh giá

178 of 221

Kĩ thuật tổ chức hoạt động dạy học

01

02

03

04

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Thực hiện nhiệm vụ học tập

Báo cáo kết quả và thảo luận

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

NV học tập rõ ràng và phù hợp với khả năng của học sinh; hình thức giao nhiệm vụ kích thích được hứng thú nhận thức của học sinh; đảm bảo cho tất cả học sinh tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện

Khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập; phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và có biện pháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả; không có học sinh bị "bỏ quên”

Hình thức báo cáo phù hợp với nội dung học tập và kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng; khuyến khích cho học sinh trao đổi, thảo luận với nhau về nội dung học tập; xử lí những tình huống sư phạm nảy sinh một cách hợp lí..

Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và những ý kiến thảo luận của học sinh; chính xác hóa các kiến thức mà học sinh đã học được thông qua hoạt động.

179 of 221

THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – Các bước xây dựng 1 hoạt động

Đặt tên cho hoạt động

  • Tên của HĐ dạy học nên được xác định cho chủ thể là HS
  • Tên của HĐ dạy học thường xuất phát bằng động từ như tìm hiểu, khám phá, thử nghiệm, so sánh

Xác đinh mục tiêu của hoạt động

  • Xác định dựa trên mục tiêu chung của bài học
  • Xem xét sự phối hợp đồng bộ với mục tiêu của các HĐ dạy học khác trong bài dạy

Lựa chọn phương pháp, kĩ thuật dạy học

  • Dựa vào đặc điểm nội dung dạy, mục tiêu bài học
  • Phát huy tích tực cực chủ động của HS

Chuẩn bị tư liệu, phiếu học tập

  • Tư liệu, phiếu học tập được xây dựng trên cơ sở các nhiệm vụ học tập, các PP và KT dạy học được lựa chọn

Hoạt động đánh giá

  • Đánh giá quá trình, vì sự tiến bộ trong học tập của HS

180 of 221

THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - Hoạt động khởi động

HĐ khởi động/ giao nhiệm vụ/ xác định vấn đề cần giải quyết

Định hướng:

- Sử dụng Hệ thống các câu hỏi đầu bài (Phần dẫn nhập)

- Gợi ý phương pháp: Kể chuyện, đàm thoại, tổ chức trò chơi, đóng vai, tranh luận, biểu diễn thí nghiệm, thực hành,…

181 of 221

THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - Hoạt động khởi động

Một số lưu ý:

- Câu hỏi, nhiệm vụ giao cho HS vừa gắn với nội dung bài học, vừa gắn với thực tiễn.

- Câu hỏi, nhiệm vụ phải có độ hấp dẫn để tạo hứng thú.

- Câu hỏi, nhiệm vụ phải vừa sức để HS có thể trả lời được một phần hoặc phần lớn, nhưng không thể trả lời đúng và đầy đủ được. Điều đó khiến HS có ham muốn nghiên cứu nội dung bài học để trả lời.

HĐ khởi động/ giao nhiệm vụ/ xác định vấn đề cần giải quyết

182 of 221

THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – Hoạt động khởi động

VÍ DỤ - BÀI 2: NGÀNH NGHỀ TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT ĐIỆN *

* Bài soạn của thầy Trang Minh Thiên

183 of 221

THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – HĐ hình thành kiến thức

HĐ hình thành kiến thức/ Thực thi nhiệm vụ/vấn đề đặt ra

Mục đích: Giúp HS tìm hiểu kiến thức chủ đề/ bài học mới, thực hiện nhiệm vụ được đặt ra từ HĐ1

Yêu cầu: Có độ khó tương đương với cấp độ động từ sử dụng trong mục tiêu; định hướng học tập chủ động, tự lực và tích cực.

184 of 221

THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – HĐ hình thành kiến thức

HĐ hình thành kiến thức/ Thực thi nhiệm vụ/vấn đề đặt ra

Phương thức thực hiện HĐ:

- GV giúp HS xây dựng kiến thức, kĩ năng mới của bản thân trên cơ sở đối chiếu kiến thức, kinh nghiệm sẵn có với những hiểu biết mới; kết nối/sắp xếp kiến thức, kĩ năng cũ và mới dựa trên việc phát biểu, viết ra các kết luận/khái niệm/công thức mới…

- HS nghiên cứu tài liệu và hoạt động tự tìm hiểu, thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ học tập dưới sự tổ chức, hướng dẫn của GV.

- GV đánh giá sản phẩm HS hoàn thành theo yêu cầu và “chốt” lại kiến thức chính cho HS

185 of 221

THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – HĐ hình thành kiến thức

HĐ hình thành kiến thức/ Thực thi nhiệm vụ/vấn đề đặt ra

Định hướng:

  • Sử dụng các hộp chức năng: khám phá, thông tin bổ sung, kết nối năng lực, nghề nghiệp.
  • Gợi ý phương pháp: Các phương pháp đàm thoại gợi mở, dạy học trực quan, dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ; các kĩ thuật KWL, công não, khăn trải bàn, mảnh ghép,…

186 of 221

THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – HĐ hình thành kiến thức

HĐ hình thành kiến thức/ Thực thi nhiệm vụ/vấn đề đặt ra

Một số lưu ý:

- GV tách nội dung của bài thành các hoạt động để tổ chức cho HS thực hiện lần lượt từng hoạt động.

  • Hoạt động học của HS chủ yếu là nghiên cứu, thảo luận, báo cáo kết quả thông qua hoạt động cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm nhỏ, toàn lớp.
  • GV đóng vai trò chủ yếu là người tổ chức, hướng dẫn, gợi ý, can thiệp và chốt kiến thức, kĩ năng của bài.
  • Việc thực hiện cụ thể do GV quyết định tùy theo điều kiện, tình hình cụ thể. Không thực hiện máy móc, cứng nhắc.

187 of 221

THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – HĐ hình thành kiến thức

VÍ DỤ - BÀI 2: NGÀNH NGHỀ TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT ĐIỆN *

* Bài soạn của thầy Trang Minh Thiên

188 of 221

THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – HĐ luyện tập/thực hành

HĐ luyện tập/ thực hành

Mục đích: HS được luyện tập để nắm chắc, hiểu sâu về kiến thức mới học; phát triển các kĩ năng

Yêu cầu: Dựa trên kiến thức mới vừa chiếm lĩnh, luyện tập, thực hành và điều chỉnh dưới sự giám sát, giúp đỡ của giáo viên, hướng tới mục tiêu bài học.

189 of 221

THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – HĐ luyện tập/thực hành

HĐ luyện tập/ thực hành

Phương thức HĐ:

  • GV đưa ra hệ thống các câu hỏi/bài tập tổng hợp/ nhiệm vụ thực hành thí nghiệm/ trải nghiệm cho HS thực hiện
  • HS hoạt động cá nhân hoặc nhóm để hoàn thành các câu hỏi, bài tập, bài thực hành… Kết thúc hoạt động, HS báo cáo, GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, điều chỉnh v.v...
  • Đây là những hoạt động gắn với thực tiễn; yêu cầu HS phải vận dụng những hiểu biết đã học vào giải quyết các bài tập cụ thể.

190 of 221

THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – HĐ luyện tập/thực hành

HĐ luyện tập/ thực hành

Định hướng:

  • Sử dụng các hộp chức năng: luyện tập, thực hành, kết nối năng lực
  • Gợi ý phương pháp: phương pháp làm mẫu – quan sát; huấn luyện – luyện tập; sử dụng cấu trúc bài thực hành: hướng dẫn ban đầu – hướng dẫn thường xuyên – hướng dẫn kết thúc.

191 of 221

THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – HĐ luyện tập/thực hành

Một số lưu ý:

  • Nếu bài học lí thuyết thì câu hỏi, bài tập có vai trò củng cố, khắc sâu, làm rõ kiến thức lí thuyết (trình bày, giải thích, ví dụ minh họa,...); rèn luyện kĩ năng vận dụng công thức, quy tắc, quy trình để giải quyết nhiệm vụ cụ thể.
  • Nếu bài học thực hành thì hoạt động này tương tự giai đoạn hướng dẫn thường xuyên.
  • Thông qua hoạt động này, GV kiểm tra mức độ nhận thức của HS để có những bổ sung, điều chỉnh kịp thời.

HĐ luyện tập/ thực hành

192 of 221

THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – HĐ luyện tập/thực hành

VÍ DỤ - BÀI 2: NGÀNH NGHỀ TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT ĐIỆN *

* Bài soạn của thầy Trang Minh Thiên

193 of 221

THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – Hoạt động vận dụng/Mở rộng

Hoạt động vận dụng

  • Mục đích: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học giải quyết vấn đề thực tiễn, phát triển năng lực, phẩm chất.
  • Yêu cầu: Nhiệm vụ thực hiện đủ thách thức, hấp dẫn học sinh; kết nối được bài học với thực tiễn.

194 of 221

THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – Hoạt động vận dụng/Mở rộng

Hoạt động vận dụng

Phương thức hoạt động:

- GV đưa ra những tình huống thực tiễn, những nhiệm vụ bổ sung.

- HS được hướng dẫn hoạt động cá nhân, nhóm; trao đổi, thảo luận với gia đình, cộng đồng, tìm hiểu từ các nguồn học liệu khác, vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống/vấn đề tương tự tình huống/VĐ đã học. HS có thể có nhiều cách giải quyết khác nhau.

195 of 221

THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – Hoạt động vận dụng/Mở rộng

Hoạt động vận dụng

Định hướng:

  • Sử dụng hộp chức năng: Vận dụng, kết nối năng lực, kết nối nghề nghiệp
  • Gợi ý phương pháp: Dạy học theo dự án

.

196 of 221

THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – Hoạt động vận dụng

  • Hoạt động vận dụng chủ yếu do HS thực hiện tại nhà. Có thể hoạt động cá nhân hoặc theo nhóm.
  • Nhiệm vụ của HS là vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết một vấn đề nào đó trong thực tiễn như giải thích vấn đề, đề xuất biện pháp, triển khai áp dụng v.v...
  • GV lưu ý HS khi thực hiện vấn đề có liên quan nhiều đến kinh tế, an toàn lao động, môi trường,... Cần phải xin ý kiến phụ huynh hoặc người thân trong gia đình, cộng đồng.
  • Đây có thể là những hoạt động mang tính nghiên cứu, sáng tạo, vì thế cần hướng dẫn HS tranh thủ sự hướng dẫn của gia đình, địa phương để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

Hoạt động Vận dụng - Một số lưu ý

197 of 221

THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC – Đánh giá hoạt động

198 of 221

ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC

BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ

199 of 221

ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC

BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ

1. ĐỊNH HƯỚNG THI TỐT NGHIỆP THPT CỦA BỘ GD&ĐT

2. ĐỊNH HƯỚNG NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ

3. MỘT SỐ LƯU Ý KHI BIÊN SOẠN CÂU HỎI THI

200 of 221

Theo kế hoạch triển khai Chương trình GDPT 2018, bắt đầu từ năm 2025, học sinh THPT sẽ thi tốt nghiệp theo Chương trình GDPT 2018 với một số điểm mới về phương án tổ chức kì thi, thể hiện trong các văn bản:

+ Quyết định 4068/QĐ-BGDĐT, ngày 28/11/2023 về Phương án tổ chức Kỳ thi và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông từ năm 2025 của Bộ GDĐT.

+Quyết định 764/QĐ-BGDĐT, ngày 08/04/2024 của Bộ GDĐT quy định về cấu trúc định dạng đề thi Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông từ năm 2025.

ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC

BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ

Định hướng thi tốt nghiệp THPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo

201 of 221

ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC

BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ

Định hướng thi tốt nghiệp THPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Môn thi: Thí sinh thi bắt buộc môn Ngữ văn, môn Toán và 02 môn thí sinh tự chọn trong số các môn còn lại được học ở lớp 12 (Ngoại ngữ, Lịch sử, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ).

202 of 221

ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC

BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ

NỘI DUNG BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ

Nội dung các câu hỏi trong bài thi tốt nghiệp THPT môn Công nghệ bám sát chương trình GDPT 2018:

+ Tập trung chủ yếu vào nội dung kiến thức môn Công nghệ ở lớp 12: trong khoảng 80 - 90%

+ Một phần tỉ lệ kiến thức lớp 10 và lớp 11 có liên quan, có giá trị cao đối với định hướng nghề nghiệp của các em học sinh trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học (các lĩnh vực STEM).

203 of 221

ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC

BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ

CẤU TRÚC BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ

+ 28 câu hỏi, 40 lệnh hỏi; 2 phần thi. Đánh giá 3 cấp độ tư duy (biết, hiểu, vận dụng), 5 năng lực thành phần của năng lực công nghệ (nhận thức công nghệ, giao tiếp công nghệ, sử dụng công nghệ, đánh giá công nghệ, thiết kế kĩ thuật).

+ Trong 40 lệnh hỏi, có 16 lệnh hỏi kiểm tra kĩ năng tư duy ở mức biết (40%), 12 lệnh hỏi kiểm tra kĩ năng tư duy ở mức hiểu (30%), 12 lệnh hỏi kiểm tra kĩ năng tư duy ở mức vận dụng (30%).

204 of 221

ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC

BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ

CẤU TRÚC BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ

PHẦN 1 gồm: 24 câu hỏi trắc nghiệm khách quan đa lựa chọn (4 lựa chọn), mỗi câu là một lệnh hỏi;

+ 12 câu đầu đánh kiểm tra kĩ năng tư duy ở mức biết;

+ 08 câu tiếp theo (từ câu 13 đến câu 20) kiểm tra kĩ năng tư duy ở mức hiểu;

+ 04 câu tiếp theo (từ câu 21 đến câu 24) kiểm tra kĩ năng tư duy ở mức vận dụng.

Cách tính điểm: Thí sinh làm đúng mỗi câu trắc nghiệm sẽ được 0,25 điểm.

205 of 221

ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC

BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ

CẤU TRÚC BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ

PHẦN 2: gồm 04 câu trắc nghiệm đúng - sai, mỗi câu có 04 lệnh hỏi, tổng cộng có 16 lệnh hỏi;

Loại câu hỏi này cũng được dùng để thẩm định trí nhớ, mức hiểu biết, năng lực áp dụng, phân tích, tổng hợp, giải quyết vấn đề hay cả năng lực tư duy cao hơn

Cách tính điểm:

- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm.

- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm.

- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm.

- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu hỏi được 1 điểm.

206 of 221

ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC

BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ

ĐỊNH DẠNG CÂU HỎI THI MÔN CÔNG NGHỆ

02 định dạng:

  • Câu hỏi trắc nghiệm khách quan đa lựa chọn (4 lựa chọn)
  • Câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạng đúng sai.

207 of 221

ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC

BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ

ĐỊNH DẠNG CÂU HỎI THI MÔN CÔNG NGHỆ

Câu trắc nghiệm khách quan đa lựa chọn: có cấu trúc gồm hai phần:

(1). câu phát biểu căn bản, gọi là câu dẫn, hay câu hỏi, thống nhất gọi chung là Phần câu dẫn

(2). các phương án để thí sinh lựa chọn, thống nhất gọi chung là Phần lựa chọn

Trong 4 phương án lựa chọn chỉ có 1 phương án đúng hoặc đúng nhất gọi là câu chọn, các phương án còn lại là phương án nhiễu;

Yêu cầu của bài thi là thí sinh sẽ phải tìm và đánh dấu vào câu chọn theo hướng dẫn của đề thi (khoanh tròn, tô, đánh dấu tích,...).

208 of 221

ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC

BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ

ĐỊNH DẠNG CÂU HỎI THI MÔN CÔNG NGHỆ

Câu trắc nghiệm khách quan đa lựa chọn:

Các phương án lựa chọn gồm hai loại:

(i) phương án đúng, phương án tốt nhất: thể hiện sự hiểu biết của học sinh và sự lựa chọn chính xác hoặc tốt nhất cho câu hỏi hay vấn đề mà câu hỏi yêu cầu,

(ii) Phương án nhiễu: câu trả lời hợp lý (nhưng không chính xác) đối với câu hỏi hoặc vấn đề được nêu ra trong câu dẫn, chỉ hợp lý đối với những học sinh không có kiến thức hoặc không đọc tài liệu đầy đủ, không hợp lý đối với các học sinh có kiến thức, chịu khó học bài.

209 of 221

ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC

BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ

ĐỊNH DẠNG CÂU HỎI THI MÔN CÔNG NGHỆ

Câu trắc nghiệm đúng sai 4 lệnh hỏi: có cấu trúc gồm hai phần:

(1). bối cảnh tổng hợp, liên quan kiến thức, kĩ năng về kĩ thuật, công nghệ, có đủ cơ hội để đánh giá kĩ năng tư duy ở cả ba cấp độ biết, hiểu, vận dụng;

(2). các lệnh hỏi, mỗi lệnh hỏi là một nhận định ở thể khẳng định hoặc phủ định gắn với bối cảnh tổng hợp. Trong đó:

+ lệnh hỏi số 1 kiểm tra kĩ năng tư duy ở mức độ biết,

+ lệnh hỏi số 2 kiểm tra kĩ năng tư duy ở mức độ hiểu,

+ lệnh hỏi 3, 4 kiểm tra kĩ năng tư duy ở mức độ vận dụng.

210 of 221

Ví dụ 1: Câu dẫn là câu hỏi

Câu 1. Chức năng của mạch khuếch đại tín hiệu là gì?

A. Làm tăng biên độ tín hiệu.

B. Làm tăng tần số của tín hiệu.

C. Làm tăng pha của tín hiệu.

D. Làm thay đổi dạng của tín hiệu.

(Câu dẫn là câu hỏi, chữ cái đầu các câu phần lựa chọn được viết hoa)

ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC

BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ

MỘT SỐ LƯU Ý KHI BIÊN SOẠN CÂU HỎI THI MÔN CÔNG NGHỆ

Biên soạn câu trắc nghiệm khách quan đa lựa chọn:

1. Câu dẫn có thể là câu hỏi, câu bỏ lửng, một đoạn văn nêu tình huống, vấn đề, câu chuyện,...

211 of 221

1. Xác định chỉ báo

2. Xác định loại năng lực và mức độ năng lực (cấp độ tư duy).

3. Tham khảo nội dung trong các SGK đã được Bộ phê duyệt sử dụng

4. Xây dựng câu hỏi.

5. Kiểm tra, kiểm nghiệm, hoàn thiện.

ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC

BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ

MỘT SỐ LƯU Ý KHI BIÊN SOẠN CÂU HỎI THI MÔN CÔNG NGHỆ

Các bước biên soạn câu hỏi:

212 of 221

Ví dụ 2: Câu dẫn là câu bỏ lửng

Câu 2. Trong đời sống, kĩ thuật điện có vai trò

A. cung cấp điện cho máy móc, thiết bị trong nhà máy.

B. cung cấp điện cho các thiết bị điện trong gia đình.

C. cung cấp điện cho dây chuyền tự động.

D. cung cấp điện cho hệ thống điều khiển.

(Câu dẫn la câu bỏ lửng, chữ cái đầu các câu phần lựa chọn được viết thường)

ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC

BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ

MỘT SỐ LƯU Ý KHI BIÊN SOẠN CÂU HỎI THI MÔN CÔNG NGHỆ

Biên soạn câu trắc nghiệm khách quan đa lựa chọn:

1. Câu dẫn có thể là câu hỏi, câu bỏ lửng, một đoạn văn nêu tình huống, vấn đề, câu chuyện,...

213 of 221

Ví dụ 3: Câu dẫn là một đoạn văn nêu tình huống, vấn đề, câu chuyện,... (bối cảnh)

Câu 3. Trong sơ đồ nguyên lí mạch điện điều khiển bật tắt đèn ở hai vị trị khác nhau (đèn cầu thang, đèn phòng ngủ hoặc đèn sân, vườn) sử dụng hai thiết bị đóng cắt điều khiển một đèn. Vậy, trong mạch điện đó thường dùng loại thiết bị đóng cắt mạch điện nào dưới đây?

A. Công tắc hai cực. B. Công tắc ba cực.

C. Aptomat một cực. D. Aptomat hai cực.

ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC

BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ

MỘT SỐ LƯU Ý KHI BIÊN SOẠN CÂU HỎI THI MÔN CÔNG NGHỆ

Biên soạn câu trắc nghiệm khách quan đa lựa chọn:

214 of 221

Lưu ý:

- Câu dẫn là một đoạn văn, một vấn đề, có thể là hình ảnh, hình vẽ, sơ đồ,… (bối cảnh) có đủ lượng thông tin cần thiết, không nên dùng cấu trúc câu phủ định kép.

- 4 lệnh hỏi là 4 câu phát biểu, nhận định, nhận xét. Đó là câu hoàn chỉnh nhưng ứng với câu dẫn có thể đúng hoặc sai. Tránh dùng các cụm từ mang tính khẳng định như: "luôn luôn", "không bao giờ", "tất cả", v.v...

- Câu hỏi phải bám sát các chỉ báo trong bản đặc tả cả về nội dung và mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá. 4 lệnh hỏi nên ở cả ba mức độ: Biết, Hiểu và Vận dụng.

- Để đề thi tốt nghiệp có dung lượng hợp lí, không quá 4 trang A4 nên khuyến khích soạn câu hỏi có dung lượng không quá lớn. Câu dẫn và lệnh hỏi không nên quá dài.

ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC

BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ

MỘT SỐ LƯU Ý KHI BIÊN SOẠN CÂU HỎI THI MÔN CÔNG NGHỆ

Biên soạn câu trắc nghiệm Đúng - Sai

215 of 221

Ví dụ

“- Xác định được thông số kĩ thuật cho thiết bị đóng cắt, bảo vệ, truyền dẫn điện trong hệ thống điện”.

Tách chỉ báo: “- Xác định được thông số kĩ thuật cho thiết bị truyền dẫn điện trong hệ thống điện”.

Xác định mức độ: Tra bảng mô tả yêu cầu cần đạt: “xác định thông số” thuộc mức “Vận dụng”. Tra bảng thành tố năng lực công nghệ cho thấy chỉ báo thuộc “Năng lực thiết kế kĩ thuật”.

Xây dựng câu đúng sai:

ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC

BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ

MỘT SỐ LƯU Ý KHI BIÊN SOẠN CÂU HỎI THI MÔN CÔNG NGHỆ

Biên soạn câu trắc nghiệm Đúng - Sai

216 of 221

ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC

BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ

MỘT SỐ LƯU Ý KHI BIÊN SOẠN CÂU HỎI THI MÔN CÔNG NGHỆ

Biên soạn câu trắc nghiệm Đúng - Sai

Khi lựa chọn mức độ đáp ứng cần tham khảo bảng động từ mô tả yêu cầu cần đạt trong Chương trình Công nghệ 2018

Mức độ

Động từ mô tả mức độ

Biết

Kể tên, liệt kê, trình bày, nhận biết, nhận ra, phát hiện, tìm kiếm, nêu, mô tả, ghi nhớ.

Hiểu

Phân biệt, tính toán, vẽ, so sánh, phân tích, giải thích, đọc, tóm tắt, trao đổi, làm rõ, đánh giá, biểu diễn, thao tác, bảo quản, sử dụng, khắc phục, liên hệ, nhận định, lựa chọn, nhận thức, xác định.

Vận dụng

Khai thác, tạo lập, vận hành, xác định thông số, chăm sóc, bảo dưỡng, đề xuất, thử nghiệm, điều chỉnh, lập kế hoạch, chế tạo, kiểm tra, thử nghiệm, hoàn thiện, thiết kế, phác thảo, thực hiện, lắp ráp

217 of 221

Câu x. Thông số kĩ thuật cơ bản của dây dẫn điện là tiết diện dây. Để bảo đảm an toàn, để tiết kiệm chi phí cho mạch điện, cần tính toán để lựa chọn tiết diện dây dẫn phù hợp với công suất tiêu thụ của thiết bị điện.

A. Tiết diện dây dẫn điện được tính theo công thức: S = I/J, với J là mật độ dòng điện trong dây điện đơn vị là A/mm2. (Đ. Mức VD)

B. Khi tính tiết diện dây dẫn điện trong hệ thống điện gia đình, sử dụng dây đồng, thường chọn J = 4 ÷ 8 (A/mm2). (Đ. Mức B)

C. Để xác định tiết diện dây dẫn điện trong gia đình, cần tính dòng điện chạy trong dây điện theo công thức: I = P/ Ucosφ (A). Trong đó, cosφ = 1 với đồ dùng điện có động cơ như quạt, điều hoà, tủ lạnh, máy giặt. (S. Mức H)

C. Để xác định tiết diện dây dẫn điện trong gia đình, cần tính dòng điện chạy trong dây điện theo công thức: I = P/ Ucosφ (A). Trong đó, cosφ = 0,8 với đèn sợi đốt, bàn là, bếp điện, bình nóng lạnh. (S. Mức H).

ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC

BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ

MỘT SỐ LƯU Ý KHI BIÊN SOẠN CÂU HỎI THI MÔN CÔNG NGHỆ

Biên soạn câu trắc nghiệm Đúng - Sai

Với loại câu trắc nghiệm đúng – sai: 4 lệnh hỏi nên ở cả ba mức độ: Biết, Hiểu và Vận dụng

218 of 221

Câu 1. Mạng điện quy mô nhỏ rất đa dạng, phụ thuộc vào số lượng thiết bị điện, máy sản xuất… và thường có công suất tiêu thụ chỉ từ vài chục tới vài trăm kilowatt. Mạng điện quy mô nhỏ có những đặc điểm nào? (Hoặc: Phát biểu nào sau đây về mạng điện quy mô nhỏ là đúng?)

A. Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ lấy điện từ lưới phân phối.

B. Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ lấy điện từ lưới truyền tải điện.

C. Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ lấy điện trực tiếp từ các nhà máy điện.

D. Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ cung cấp điện năng cho các phân xưởng sản xuất.

ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC

BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ

MỘT SỐ LƯU Ý KHI BIÊN SOẠN CÂU HỎI THI MÔN CÔNG NGHỆ

VÍ DỤ MỘT SỐ CÂU HỎI ĐÚNG - SAI

219 of 221

Câu 2. Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là mạng điện cung cấp điện cho một cơ sở sản xuất, lấy điện từ lưới điện phân phối để cung cấp cho tải điện (tải tiêu thụ). Đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ nào sau đây là đúng?

A. Điện áp cấp cho mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường là điện áp hạ áp 380/220 V.

B. Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ cung cấp điện năng cho các thiết bị trong phân xưởng sản xuất.

C. Tải điện của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường phân bố rải rác.

D. Điện áp cấp cho mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường là điện áp hạ áp 35/22 kV.

ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC

BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ

MỘT SỐ LƯU Ý KHI BIÊN SOẠN CÂU HỎI THI MÔN CÔNG NGHỆ

VÍ DỤ MỘT SỐ CÂU HỎI ĐÚNG - SAI

220 of 221

Câu 3. Tiết kiệm điện năng cần thực hiện ngay trong quá trình sinh hoạt của gia đình. Để tiết kiệm điện năng, giảm lượng điện năng tiêu thụ trong gia đình, trong quá trình lựa chọn thiết bị và đồ dùng điện cần phải thực hiện biện pháp nào là đúng?

A. Lựa chọn các thiết bị và đồ dùng điện có công suất phù hợp với nhu cầu sử dụng điện.

B. Lựa chọn các thiết bị và đồ dùng điện có công suất lớn hơn nhiều so với nhu cầu sử dụng điện.

C. Lựa chọn các thiết bị và đồ dùng điện có công suất nhỏ hơn nhu cầu sử dụng điện.

D. Lựa chọn các thiết bị và đồ dùng điện thông minh, có chức năng hẹn giờ, bật tắt phù hợp.

ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC

BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN CÔNG NGHỆ

MỘT SỐ LƯU Ý KHI BIÊN SOẠN CÂU HỎI THI MÔN CÔNG NGHỆ

VÍ DỤ MỘT SỐ CÂU HỎI ĐÚNG - SAI

221 of 221

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!