Khảo sát tỷ lệ và tính kháng kháng sinh của Klebsiella pneumoniae trên bệnh nhân điều trị tại hai khoa - Hồi sức nội và Hồi sức ngoại - Bệnh viện Quân y 175
Bs. Nguyễn Thị Trang
Khoa Vi sinh - Bệnh viện Quân y 175
Email: drtrangbv175@gmail.com
www.9slide.vn
Đặt vấn đề
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Kết quả và Bàn luận
Kết luận
Nội dung
www.9slide.vn
Đặt vấn đề
CDC, National Infection & Death Estimates for Antimicrobial Resistance. 2022.
www.9slide.vn
Đặt vấn đề
Global burden of bacterial antimicrobial resistance in 2019: a systematic analysis
Murray, Christopher JL, et al. "Global burden of bacterial antimicrobial resistance in 2019: a systematic analysis." The Lancet 399.10325 (2022): 629- 655.DOI:https://doi.org/10.1016/S0140-6736(21)02724-0
www.9slide.vn
Đặt vấn đề
Mục tiêu nghiên cứu:
Mô tả tỷ lệ nhiễm trùng do
K. pneumoniae và đặc điểm đề kháng kháng sinh (bao gồm kiểu hình và kiểu gene) trên các bệnh nhân điều trị tại hai khoa Hồi sức nội và Hồi sức ngoại của Bệnh viện Quân y 175.
www.9slide.vn
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Các chủng K. pneumoniae được Lab Vi sinh – Bệnh viện Quân y 175 phân lập từ các bệnh phẩm (như hô hấp, máu - catheter, nước tiểu, mủ, dịch não tủy…) của bệnh nhân điều trị tại hai khoa Hồi sức
Thời gian: 1/2023 - 11/2023
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu
Xử lý số liệu: phần mềm IBM SPSS phiên bản 20. Giá trị p<0.05 được xem là có ý nghĩa thống kê.
www.9slide.vn
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Các chủng K. pneumoniae gây bệnh được định danh và đánh giá độ nhạy cảm với kháng sinh bằng panel BD Phoenix NMIC/ID-504 trên hệ thống máy Phoenix BD M50 của công ty Becton Dickinson. Kết quả về độ nhạy, kháng và trung gian với các kháng sinh được biện luận và phiên giải theo hướng dẫn của CLSI (Clinical Laboratory Standard Institute - Viện chuẩn hóa các phòng Thí Nghiệm Vi Sinh Lâm Sàng) năm 2023.
Một số chủng K. pneumoniae đa kháng (khi có yêu cầu từ lâm sàng) được làm thêm kỹ thuật real-time PCR đa mồi nhằm xác định có hay không sự xuất hiện của 5 gene kháng carbapenem (OXA-48, KPC, VIM, IMP, NDM).
Kỹ thuật thực hiện: Các bệnh phẩm của bệnh nhân điều trị tại khoa A12.1 và A12.2 được thực hiện kỹ thuật nuôi cấy theo quy trình của Lab Vi sinh, Bệnh viên Quân Y 175.
www.9slide.vn
Khoa | Số lượng | Tỷ lệ |
A12.1 | 175 | 74.2% |
A12.2 | 60 | 25.8% |
Tổng | 235 | 100% |
Khoa | Nam | Nữ | ||
A12.1 | 126 | 72% | 49 | 28% |
A12.2 | 52 | 87% | 8 | 13% |
Tổng | 175 | 74.5% | 60 | 25.5% |
Kết quả và Bàn luận
www.9slide.vn
Kết quả và Bàn luận
Khoa | DƯƠNG TÍNH | ÂM TÍNH | KHÔNG TÌM THẤY VI KHUẨN GÂY BỆNH | NGOẠI NHIỄM | ||||
A12.1 (n = 1897) | 621 | 32.7% | 922 | 48.6% | 277 | 14.6% | 77 | 4.1% |
A12.2 (n = 799) | 280 | 36.6% | 354 | 46.3% | 114 | 14.9% | 16 | 2.1% |
Tổng | 901 | 33.4% | 1276 | 47.3% | 391 | 14.5% | 93 | 3.4% |
Tỷ lệ dương tính ở Khối Hồi sức: 33.4%
K. pneumoniae đứng vị trí số 2 sau A. baumannii, chiếm 25.7% (Data Vi sinh - BVQY 175, 2023)
www.9slide.vn
Bệnh phẩm | A12.1 | A12.2 | Tổng |
Hô hấp | 114 (65.1%) | 41 (68.3%) | 155 (66%) |
Máu - Catheter | 48 (27.4%) | 11 (18.3%) | 59 (25.1%) |
Dịch - mủ | 4 (2.3%) | 6 (10%) | 10 (4.3%) |
Nước tiểu | 7 (4.0%) | 1 (1.7%) | 8 (3.4%) |
Phân | 2 (1.1%) | 0 (0%) | 2 (0.9%) |
Dịch não tủy | 0 (0%) | 1 (1.7%) | 1 (0.4%) |
Tổng | 175 (100%) | 60 (100%) | 235 (100%) |
K. pneumoniae liên quan đến nhiễm khuẩn huyết đứng hàng thứ 2 (25.1%) sau nhiễm khuẩn hô hấp (66%)
Kết quả này tương đồng với kết quả của các tác giả:
- T.P.Vinh (2022) tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ [6]: Đàm: 63.4%;
- N.T.T. Thuyết (2020) tại Bệnh viện Trung ương Quân Đội 108 [7] : Hô hấp: 50%, Máu: 18%.
Kết quả và Bàn luận
www.9slide.vn
Kết quả và Bàn luận
Tỷ lệ sinh CARB hoặc ESBL hoặc cả hai men khác nhau ở hai khoa Hồi sức nội và Hồi sức ngoại, và khác so với kết quả của các nghiên cứu trong và ngoài nước là do sự khác biệt về tiêu chuẩn chọn mẫu trong nghiên cứu cũng như tình hình chống nhiễm khuẩn, kiểm soát sử dụng các kháng sinh nhóm Betalactam và Carbapenem ở mỗi đơn vị điều trị là khác nhau.
| ESBL (+) | CARB (+) | ESBL + CARB | |||
Số lượng | Tỷ lệ (%) | Số lượng | Tỷ lệ (%) | Số lượng | Tỷ lệ (%) | |
A12.1 (n=170) | 77 | 45.3 | 128 | 75.3 | 68 | 40 |
A12.2 (n=54) | 20 | 37 | 29 | 53.7 | 11 | 20.4 |
p | 0.111 | 0.001 | 0.001 | |||
www.9slide.vn
Kết quả và Bàn luận
Kết quả này tương đồng về thứ tự phổ biến của các gene tuy nhiên cao hơn về tỷ lệ so với kết quả của Roberts L.W (2022) tại ICU ở Bệnh viện Nhiệt đới Trung ương (NDM: 54.4%, OXA 48: 46.5%, KPC: 45%) [9]
Đa số các chủng được phân tích mang cùng lúc 2 gene (NDM và OXA 48) – 66.7%, và có 1 chủng mang cả 3 gen kháng thuốc (NDM + OXA 48 + KPC).
Số lượng gene | Kiểu gene | Tổng số chủng (n=21) | Tỷ lệ (%) |
1 | KPC | 2 | 9.5 |
1 | NDM | 2 | 9.5 |
1 | OXA 48 | 1 | 4.8 |
1 | IMP | 1 | 4.8 |
2 | NDM + OXA 48 | 14 | 66.7 |
3 | NDM + OXA 48 + KPC | 1 | 4.8 |
Gene kháng thuốc | NDM | OXA 48 | KPC | IMP | IVM |
Số lượng chủng mang gene (n=21) | 17 | 16 | 3 | 1 | 0 |
Tỷ lệ (%) | 80.9 | 76.2 | 14.3 | 4.7 | 0 |
Điều này cho thấy rằng các chủng K. pmeumoniae gây nhiễm khuẩn thật sự đang là thách thức lớn vì hầu hết chúng đều mang các gene kháng kháng sinh, đặc biệt là gene NDM – một enzym giúp vi khuẩn kháng lại hàng loạt các kháng sinh nhóm Betalactam và Carbapenem hiện có
www.9slide.vn
Kết quả và Bàn luận
Kháng sinh | A12.1 | A12.2 | p | ||
Số lượng | Tỷ lệ nhạy (%) | Số lượng | Tỷ lệ nhạy (%) | ||
Amikacin | 74/168 | 44.0 | 41/54 | 75.9 | 0.000 |
Ampicillin | 0/168 | 0.0 | 0/54 | 0.0 | - |
Ampicillin-Sulbactam | 22/167 | 13.2 | 11/54 | 20.4 | 0.161 |
Cefazolin | 25/166 | 15.1 | 11/53 | 20.8 | 0.313 |
Cefepime | 30/168 | 17.9 | 13/54 | 24.1 | 0.315 |
Ceftazidime | 26/168 | 15.5 | 12/54 | 22.2 | 0.323 |
Ceftazidime-Avibactam | 46/163 | 28.2 | 20/52 | 38.5 | 0.214 |
Ceftriaxone | 29/167 | 17.4 | 13/54 | 24.1 | 0.275 |
Ciprofloxacin | 21/168 | 12.5 | 10/54 | 18.5 | 0.292 |
Colistin | 99/170 | 55.3 | 49/54 | 90.7 | 0.000 |
Ertapenem | 34/168 | 20.2 | 16/52 | 30.8 | 0.113 |
Gentamicin | 49/168 | 29.2 | 27/54 | 50.0 | 0.030 |
Imipenem | 38/168 | 22.6 | 18/52 | 34.6 | 0.051 |
Meropenem | 35/168 | 20.8 | 18/51 | 35.3 | 0.051 |
Minocycline | 25/83 | 30.1 | 11/32 | 34.4 | 0.659 |
Piperacillin-Tazobactam | 36/167 | 21.6 | 17/54 | 31.5 | 0.182 |
Tigecycline | 49/161 | 30.4 | 21/50 | 42.0 | 0.129 |
SXT | 44/168 | 26.2 | 17/54 | 31.5 | 0.538 |
www.9slide.vn
Kết quả và Bàn luận
www.9slide.vn
Kết luận
Tỷ lệ nhiễm khuẩn do K. pneumoniae ở bệnh nhân Hồi sức nói chung đứng thứ hai sau A. baumannii.
Sự xuất hiện các chủng K. pneumoniae sinh CARB và ESBL và đồng thời cả 2 men ngày càng tăng.
Gene kháng thuốc thường gặp ở khối Hồi sức là NDM đang là thách thức lớn đối với điều trị nhiễm khuẩn K. pneumoniae trên lâm sàng.
Tính nhạy cảm đối với tất cả các kháng sinh thử nghiệm của K. pneumoniae ngày càng giảm kể cả kháng sinh có hiệu lực mạnh.
Điều này đặt ra những thách thức mới và đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt trong quản lý và điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn K. pneumoniae trong môi trường Hồi sức.
www.9slide.vn
Kết luận
Tài liệu tham khảo
1. Mil-Homens, D., et al., Carbapenem-resistant Klebsiella pneumoniae clinical isolates: in vivo virulence assessment in Galleria mellonella and potential therapeutics by polycationic oligoethyleneimine. 2021. 10(1): p. 56.
2. CDC, National Infection & Death Estimates for Antimicrobial Resistance. 2022.
3. Gao, L., Y. Lv, and Y.J.M.D.R. Li, Analysis of the drug resistance of carbapenem-resistant Klebsiella pneumoniae in the China antimicrobial resistance surveillance trial program, 2007–2018. 2020. 26(8): p. 944-950.
4. Qin, X., et al., The colonization of carbapenem-resistant Klebsiella pneumoniae: epidemiology, resistance mechanisms, and risk factors in patients admitted to intensive care units in China. 2020. 221(Supplement_2): p. S206-S214.
5. Trần, P.V., X.C. Dương, and N.H.J.T.c.Y.h.V.N. Lâm, Nghiên cứu tình hình đa kháng kháng sinh của K. pneumoniae sinh ESBL, Carbapenemase trên bệnh phẩm phân lập được tại Bệnh viện đa khoa trung ương Cần Thơ. 2022. 516(1).
6. Thuyết, B.T., et al., Tỷ lệ kháng colistin của vi khuẩn Klebsiella pneumoniae đa kháng và kháng carbapenem phân lập tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 01/2020 đến tháng 09/2020. 2021.
7. Bhaskar, B.H., et al., Molecular characterization of extended spectrum β-lactamase and carbapenemase producing Klebsiella pneumoniae from a tertiary care hospital. 2019. 23(2): p. 61.
8. Roberts, L.W., et al., Genomic characterisation of multidrug-resistant Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, and Acinetobacter baumannii in two intensive care units in Hanoi, Viet Nam: a prospective observational cohort study. 2022. 3(11): p. e857-e866.
9. Huy, N.Q., V.T. Hà, and N.M.J.T.c.Y.h.V.N. Hà, tình hình đề kháng kháng sinh của Klebsiella pneumoniae tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương giai đoạn 2019-2022. 2023. 527(2).
www.9slide.vn
www.9slide.vn