Điểm NEWS2 dự đoán biến cố lâm sàng sớm trong 24 giờ đầu ở bệnh nhân chuyển khỏi khoa Hồi sức Tích cực
THS.BS Phạm Thị Thảo Uyên
TS.BS Huỳnh Văn Ân
Bệnh viện Nhân dân Gia Định
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
ĐẶT VẤN ĐỀ
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
TỔNG QUAN Y VĂN
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
HẠN CHẾ
KẾT LUẬN
Đặt vấn đề
"Adhikari, N.K., et al., Critical care and the global burden of critical illness in adults. Lancet, 2010. 376(9749): p. 1339-46
Rosenberg, A.L. and C. Watts, Patients readmitted to ICUs* : a systematic review of risk factors and outcomes. Chest, 2000. 118(2): p. 492-502
Forster, S., et al., Investigating the discriminative value of Early Warning Scores in patients with respiratory disease using a retrospective cohort analysis of admissions to Nottingham University Hospitals Trust over a 2-year period. BMJ Open, 2018. 8(7): p. e020269
Tổng quan tài liệu
Thang điểm NEWS2
Physicians, R.C.o., National Early Warning Score (NEWS) 2: Standardising the assessment of acute illness severity in the NHS. 2017: London.
Thang điểm NEWS2
Physicians, R.C.o., National Early Warning Score (NEWS) 2: Standardising the assessment of acute illness severity in the NHS. 2017: London.
Các nghiên cứu liên quan
Uppanisakorn, S., et al., National Early Warning Score (NEWS) at ICU discharge can predict early clinical deterioration after ICU transfer. Journal of Critical Care, 2018.
Dogu, C., et al., Importance of the National Early Warning Score (NEWS) at the time of discharge from the intensive care unit. Turk J Med Sci, 2020. 50(5): p. 1203-1209. 9.
Các nghiên cứu liên quan
Kiều Văn Khương., Đánh giá vai trò thang điểm NEWS trong dự báo biến cố lâm sàng sớm ở bệnh nhân sau khi chuyển khỏi khoa Điều trị Tích cực. Tạp chí Y- dược học quân sự số 3-2019, 2019.
Pham Thị Ngọc, Nguyen Thị Phương, and D.M. Đức., Predicting factors for early clinical degradation among patients after icu discharge at department of neurology and neuro intensive care, Viet Duc university Hospital. Journal of Nursing Science, 2022. 5(04): p. 146-156.
Mục tiêu nghiên cứu
1
2
Phương pháp nghiên cứu
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU: ĐOÀN HỆ TIẾN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
BN nhập khoa ICU BVND Gia Định sau điều trị ổn định chuyển các chuyên khoa trong bệnh viện
Thời gian NC: 11/2021 - 10/2022.
Phương pháp nghiên cứu
TIÊU CHUẨN NHẬN BỆNH
TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ
Phương pháp nghiên cứu
Sơ đồ nghiên cứu
Kết quả và bàn luận
Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
Kiều Văn Khương (2019) [1] | 63% |
Phạm Thị Ngọc (2022) [2] | 77,9% |
S.Uppanisakorn (2018) [3] | 50,22% |
C.Dogu (2020) [4] | 44,70% |
Katsiari (2019) [5] | 62,33% |
Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
| Tuổi |
Chúng tôi (2022) | 66 (57- 74) |
Uppanisakorn S. (2018) [1] | 61 (20-96) |
Dogu C. (2020) [2] | 64,26 ± 18,50 |
Phạm Thị Ngọc (2022) [3] | 42,01 ± 17,91 |
1. Uppanisakorn S, Bhurayanontachai R, Boonyarat J, Kaewpradit J. National Early Warning Score (NEWS) at ICU discharge can predict early clinical deterioration after ICU transfer. J Crit Care. Feb 2018;43:225-229. doi:10.1016/j.jcrc.2017.09.008
2. Dogu C, Dogan G, Kayir S, Yagan O. Importance of the National Early Warning Score (NEWS) at the time of discharge from the intensive care unit. Turk J Med Sci. Aug 26 2020;50(5):1203-1209. doi:10.3906/sag-1906-78
3. Pham Thị Ngọc, Nguyen Thị Phương, Đức. DM. Predicting factors for early clinical degradation among patients after icu discharge at department of neurology and neuro intensive care, Viet Duc university Hospital. Journal of Nursing Science. 11/29 2022;5(04):146-156. doi:10.54436/jns.2022.04.549
Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
Kiều Văn Khương (2019) [1]: suy hô hấp cấp 65,91%
Uppanisakorn S. (2018) [2]: nhiễm trùng huyết 27,05%
Ponzoni CR (2017) [3]: nhiễm trùng huyết 48,4%
1. Kiều Văn Khương. Đánh giá vai trò thang điểm NEWS trong dự báo biến cố lâm sàng sớm ở bệnh nhân sau khi chuyển khỏi khoa Điều trị Tích cực. Tạp chí Y- dược học quân sự số 3-2019. 2019;
2. Uppanisakorn S, Bhurayanontachai R, Boonyarat J, Kaewpradit J. National Early Warning Score (NEWS) at ICU discharge can predict early clinical deterioration after ICU transfer. J Crit Care. Feb 2018;43:225-229. doi:10.1016/j.jcrc.2017.09.008
3. Ponzoni CR, Corrêa TD, Filho RR, et al. Readmission to the Intensive Care Unit: Incidence, Risk Factors, Resource Use, and Outcomes. A Retrospective Cohort Study. Annals of the American Thoracic Society. 2017/08/01 2017;14(8):1312-1319. doi:10.1513/AnnalsATS.201611-851OC
Tỉ lệ xảy ra biến cố lâm sàng sớm
| |
Kiều Văn Khương 2019 [1] | 7,3% |
Phạm Văn Ngọc 2022 [2] | 15,8% |
Uppanisakorn S. 2018 [3] | 14,8% |
Dogu C. 2020 [4] | 9,1% |
1. Kiều Văn Khương, Đánh giá vai trò thang điểm NEWS trong dự báo biến cố lâm sàng sớm ở bệnh nhân sau khi chuyển khỏi khoa Điều trị Tích cực. Tạp chí Y- dược học quân sự số 3-2019, 2019.
2. Pham Thị Ngọc, Nguyen Thị Phương, and D.M. Đức., Predicting factors for early clinical degradation among patients after icu discharge at department of neurology and neuro intensive care, Viet Duc university Hospital. Journal of Nursing Science, 2022. 5(04): p. 146-156.
3. Uppanisakorn, S., et al., National Early Warning Score (NEWS) at ICU discharge can predict early clinical deterioration after ICU transfer. J Crit Care, 2018. 43: p. 225-229.
4. Dogu, C., et al., Importance of the National Early Warning Score (NEWS) at the time of discharge from the intensive care unit. Turk J Med Sci, 2020. 50(5): p. 1203-1209.
Phân bố của điểm NEWS2
Phân bố của điểm NEWS2
| Nhóm chung | Nhóm xảy ra biến cố sớm |
Chúng tôi 2022 | 5 (0-12 ) | 8 ( 4-12) |
Kiều Văn Khương 2018 | | 8 (3-11) |
Phạm Văn Ngọc 2022 | 6 (0-11) | 6 (0-11) |
Uppanisakorn S. 2018 | 3 (0-13) | 10 (5-13) |
Dogu C. 2020 | 4,48 ± 2,53 | 9,16 ± 1,05 |
So sánh một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng giữa 2 nhóm kết cục
Một số đặc điểm | Có biến cố | p | OR |
Giới tính nam | 46,7% | 0,165 | |
Tuổi | 70 (61- 83) | 0,103 | |
BMI | 21,48 (17,32- 23,05) | 0,934 | |
Lý do nhập khoa ICU là suy hô hấp cấp | 93,3% | 0,003 | 14,39 KTC 95% (1,84-112,36) |
Điểm APACHE II lúc nhập khoa | 19 (15- 30) | 0,652 | |
Thời gian điều trị tại khoa ICU | 8 (3-16) | 0,216 | |
Chuyển khoa không theo kế hoạch | 33,3% | 0,759 | |
Mở khí quản | 26,7% | 0,022 | 5,46 KTC 95% 1,45-20,59 |
Điểm NEWS2
Điểm NEWS/NEWS2 | Có biến cố lâm sàng sớm | Không có biến cố lâm sàng sớm | p |
Chúng tôi 2022 | 8 (4- 12) | 4 (0-11) | <0,001 |
Kiều Văn Khương 2019 | 8 (3-11) | 3 (0-13) | <0,001 |
Uppanisakorn S 2018 | 10 (5- 13) | 3 (0- 12) | <0,001 |
Dogu C. 2020 | 9,16 ± 1,05 | 4,01 ± 2,13 | <0,001 |
Phạm Thị Ngọc 2022 | 8 (2,0) | 5 (4,0) | 0,001 |
Các yếu tố nguy cơ liên quan tới việc xảy ra biến cố lâm sang sớm qua phân tích đơn biến
Biến số | OR | KTC 95% OR | p |
Tuổi | 1,03 | 1 - 1,08 | 0,091 |
Giới nữ | 2,72 | 0,89- 8,37 | 0,081 |
Nhập khoa vì suy hô hấp cấp | 7,69 | 0,97- 60,70 | 0,053 |
Khai khí quản lúc chuyển khoa | 5,46 | 1,45- 20,59 | 0,012 |
Sô ngày điều trị tại khoa ICU | 1,03 | 1,00- 1,06 | 0,036 |
Nguy cơ trên mỗi điểm NEWS2 | 1,91 | 1,41- 2,58 | <0,001 |
Số lượng tiểu cầu ngày chuyển khoa | 1,00 | 1- 1,01 | 0,062 |
Di chứng TBMMN cũ | 2,91 | 0,83- 10,22 | 0,096 |
Các yếu tố nguy cơ liên quan tới việc xảy ra biến cố lâm sàng sớm qua phân tích đa biến
Biến số | OR | KTC 95% OR | p |
Giới nữ | 4,63 | 1,05- 20,48 | 0,044 |
Nguy cơ trên mỗi điểm NEWS2 | 1,91 | 1,30- 2,82 | 0,001 |
Nghiên cứu | Các yếu tố độc lập |
Kiều Văn Khương 2019 | Tổn thương thận cấp: OR 0,17 (KTC 95% 0,04- 0,64) NEWS: OR 2,54 (KTC 95% 1,97- 3,25) |
Uppanisakorn S. 2018 | Tổn thương thận cấp: OR 0,18 (KTC 95% 0,05- 0,65) NEWS: OR 2,54 (KTC 95% 1,98- 3,26) |
Phạm Thị Ngọc 2022 | Tuổi : OR 1,062 NEWS: OR 1,564 Sự dụng vận mạch khi xuất khoa ICU: OR 0,043 |
Dogu C. 2020 | Tuổi: OR 1,052 ( KTC 95% 1- 1,107) NEWS: OR 31,75 ( KTC 95% 5,47- 33,497) |
Đường cong ROC của điểm NEWS2
| AUC | KTC 95% | p |
Chúng tôi 2022 | 0,875 ± 0,039 | 0,798- 0,95 | <0,001 |
Kiều Văn Khương 2019 | 0,92 ± 0,01 | | |
Uppanisakorn 2018 | 0,92 ± 0,01 | 0,89- 0,94 | <0,001 |
Dogu C 2020 | 0,989 ± 0,004 | 0,981- 0,996 | <0,001 |
Điểm cắt tối ưu dự đoán biến cố lâm sàng sớm
| Điểm cắt | Độ nhạy | Độ đặc hiệu |
Chúng tôi 2022 | 7 | 86,7% | 79,8% |
Kiều Văn Khương 2019 | 7 | 90,21% | 84,06% |
Uppanisakorn 2018 | 7 | 93,6% | 82,20% |
Dogu C 2020 | 7.5 | 98% | 95% |
Hạn chế
Kết luận
Kết luận
Kết luận
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ ĐỒNG NGHIỆP!