NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA�THANG ĐIỂM SAPS 3 VÀ APACHE IV TRONG TIÊN LƯỢNG BỆNH NHÂN HỒI SỨC NỘI KHOA
BS. Đinh Văn Hồng, BS. Ngô Xuân Lộc và CS
ICU – BỆNH VIỆN QUÂN Y 175
NỘI DUNG
ĐẶT VẤN ĐỀ
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT LUẬN
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nghiên cứu lâm sàng
Đánh giá và so sánh mức độ nặng của bệnh
Nhà quản lý và nhân viên ICU
Nhà hoạch định và đầu tư
Xã hội
Nhà hoạch định chính sách
Giá trị của hệ thống tính điểm ICU cho các bên liên quan
Quintairos, A., Pilcher, D. & Salluh, J.I.F. ICU scoring systems. Intensive Care Med 49, 223–225 (2023)
ĐẶT VẤN ĐỀ
+ Đánh giá Sinh lý học Cấp tính và Sức khỏe Mãn tính (Acute physiology and chronic health evaluation - APACHE) II và IV
+ Điểm Sinh lý Cấp tính Đơn giản hóa (Simplified Acute Physiology Score - SAPS) 3
Thang điểm | APACHE II (1985) | APACHE IV (2006) | SAPS 3 (2005) |
Thời điểm | Trong 24 giờ đầu nhập ICU | Trong 24 giờ đầu nhập ICU | Trong giờ đầu nhập ICU |
Số biến đánh giá | 17 | 27 | 20 |
Cỡ mẫu | 5815 | 110,558 | 16,784 |
Số quốc gia | 1 | 1 (Mỹ) | 35 |
Số lượng BV/ICU | 13 | 45/104 | 303 |
Ưu điểm | Các thông số thường quy ICU, không cần tính toán thêm; Thuật toán dự đoán thời gian nằm viện; | Thực hiện tốt ở bệnh nhân PT bắc cầu vành; Thuật toán dự đoán thời gian nằm viện; Hệ số mô hình được cập nhật thường xuyên; Ít bị giới hạn trong trường hợp bệnh kết hợp | Mẫu phát triển bao gồm 35 quốc gia; Phương trình tùy chỉnh cho bảy vùng địa lý; Ít có xu hướng thay đổi giữa người quan sát |
Hạn chế | Bị giới hạn trong trường hợp bệnh kết hợp | Mẫu phát triển giới hạn cho dân số Mỹ; Yêu cầu thu thập dữ liệu phức tạp; | Không ước tính thời gian nằm viện |
Mục tiêu nghiên cứu
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
244 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm chung dân số nghiên cứu
Đặc điểm | Chung (n = 244) | Sống (n = 152) | Tử vong (n = 92) | p |
Giới nam, n (%) | 169 (69,3) | 109 (71,7) | 60 (65,2) | 0,287* |
Tuổi, Ẋ ± SD | 56,62 ± 17,55 | 54,0 ± 17,81 | 61,04 ± 16,34 | 0,02** |
Thở máy, n (%) | 134 (54,9) | 71 (46,7) | 63 (68,5) | 0,001* |
Vận mạch, n (%) | 111 (45,5) | 57 (37,5) | 54 (58,7) | 0,001* |
Thời gian nằm ICU, trung vị (tứ phân vị) | 6 (3; 13) | 7 (3; 13,75) | 5 (2,25; 13) | 0,087˜ |
SAPS 3, Ẋ ± SD | 65,68 ± 10,84 | 62,37 ± 10,01 | 71,14 ± 9,96 | < 0,001** |
APACHE II, Ẋ ± SD | 15,92 ± 6,58 | 13,88 ± 6,37 | 19,29 ± 5,48 | < 0,001** |
APACHE IV, Ẋ ± SD | 49,82 ± 20,19 | 44,52 ± 19,99 | 58,58 ± 17,33 | < 0,001** |
Ẋ ± SD: Trung bình ± độ lệch chuẩn
* Phép kiểm Chi-Square
** Phép kiểm T-Student
˜ Phép kiểm Mann-Whitney U
Ma QB (2017): 463 BN, tuổi 72.1 ± 15.5, nam 55,5%, thời gian nằm ICU 16 (8.8–29.0), TV 26.1%
Karagöz (2022): 115 BN, tuổi 70 ± 15, thời gian nằm ICU 4, TV 54.8%
Đặc điểm chung dân số nghiên cứu
%
NKH: Nhiễm khuẩn huyết, SNK: Sốc nhiễm khuẩn
SỰ PHÙ HỢP CỦA MÔ HÌNH TIÊN LƯỢNG BẰNG SAPS 3, APACHE II VÀ APACHE IV
Thang điểm | SAPS 3 | APACHE II | APACHE IV | |
Hồi quy đơn biến | OR | 1,091 | 1,160 | 1,039 |
KTC 95% | 1,059-1,124 | 1,103-1,221 | 1,023-1,055 | |
p | < 0,001 | < 0,001 | < 0,001 | |
Kiểm định Hosmer-Lemeshow | χ2 | 4,912 | 10,316 | 18,337 |
df | 8 | 8 | 8 | |
p | 0,767 | 0,244 | 0,019 | |
KHẢ NĂNG TIÊN LƯỢNG CỦA SAPS 3
AUC: 0,734 (KTC 95%, 0,670-0,798), p < 0,001
KHẢ NĂNG TIÊN LƯỢNG CỦA SAPS 3
Điểm SAPS 3 | Kết cục | Tổng | |
Tử vong | Sống | ||
≤ 72 | 47 | 133 | 180 |
> 72 | 45 | 19 | 64 |
Tổng | 92 | 152 | 244 |
Điểm cắt SAPS3 > 72 tiên đoán TV với độ nhạy 48,9%, độ đặc hiệu 87,5%
Giá trị tiên đoán dương 70,31%
Giá trị tiên đoán âm 73,89%
KHẢ NĂNG TIÊN LƯỢNG CỦA APACHE II
AUC: 0,734 (KTC 95%, 0,672-0,795), p < 0,001
KHẢ NĂNG TIÊN LƯỢNG CỦA APACHE II
Điểm APACHE IV | Kết cục | Tổng | |
Tử vong | Sống | ||
≤ 13 | 11 | 75 | 86 |
> 13 | 81 | 77 | 158 |
Tổng | 92 | 152 | 244 |
Điểm cắt APACHE II > 13 tiên đoán TV với độ nhạy 88,0%, độ đặc hiệu 49,3%
Giá trị tiên đoán dương 51,27%
Giá trị tiên đoán âm 87,21%
KHẢ NĂNG TIÊN LƯỢNG CỦA APACHE IV
AUC: 0,706 (KTC 95%, 0,642-0,770), p < 0,001
KHẢ NĂNG TIÊN LƯỢNG CỦA APACHE IV
Điểm APACHE IV | Kết cục | Tổng | |
Tử vong | Sống | ||
≤ 47 | 20 | 88 | 108 |
> 47 | 72 | 64 | 136 |
Tổng | 92 | 152 | 244 |
Điểm cắt APACHE IV > 47 tiên đoán TV với độ nhạy 78,3%, độ đặc hiệu 57,9%
Giá trị tiên đoán dương 52,94%
Giá trị tiên đoán âm 81,48%
KHẢ NĂNG TIÊN LƯỢNG CỦA APACHE II�Ở CÁC NHÓM BỆNH LÝ
Chẩn đoán | AUC | KTC 95% | p |
Nhiễm khuẩn huyết/ Sốc nhiễm khuẩn (n = 67) | 0,637 | 0,504-0,770 | 0,056 |
Sốc tim (n = 27) | 0,623 | 0,397-0,850 | 0,304 |
Viêm phổi ARDS (n = 18) | 0,792 | 0,577-1,00 | 0,042 |
Suy hô hấp ngoài phổi (n = 45) | 0,827 | 0,688-0,966 | 0,002 |
Ngưng hô hấp tuần hoàn (n = 16) | 0,808 | 0,536-1,00 | 0,045 |
Đột quỵ não (n = 18) | 0,617 | 0,344-0,891 | 0,402 |
KHẢ NĂNG TIÊN LƯỢNG CỦA SAPS 3�Ở CÁC NHÓM BỆNH LÝ
Chẩn đoán | AUC | KTC 95% | p |
Nhiễm khuẩn huyết/ Sốc nhiễm khuẩn (n = 67) | 0,656 | 0,522-0,789 | 0,03 |
Sốc tim (n = 27) | 0,601 | 0,474-0,728 | 0,125 |
Viêm phổi ARDS (n = 18) | 0,870 | 0,705-1,00 | 0,01 |
Suy hô hấp ngoài phổi (n = 45) | 0,657 | 0,462-0,853 | 0,133 |
Ngưng hô hấp tuần hoàn (n = 16) | 0,975 | 0,909-1,00 | 0,002 |
Đột quỵ não (n = 18) | 0,525 | 0,242-0,808 | 0,86 |
So sánh với mô hình của các nghiên cứu
Tác giả | Đặc điểm | N | Tỷ lệ TV quan sát (%) | AUC | ||
APACHE II | SAPS 3 | APACHE IV | ||||
Bloria (2023) | mICU | 128* | 49,21 | 0,78 | | 0,74 |
Nagar (2019) | gICU | 150 | 44,66 | 0,805 | - | 0,832 |
Ma (2017) | eICU | 463 | 26,1 | 0,741 | 0,836 | - |
Lee (2014) | sICU | 1314 | 3,3 | 0,85 | 0,86 | 0,80 |
Chúng tôi (2023) | mICU | 244 | 37,7 | 0,734 | 0,734 | 0,706 |
gICU: Hồi sức chung, eICU: Hồi sức cấp cứu, mICU: Hồi sức nội khoa, sICU: Hồi sức ngoại khoa, *Đối tượng sốc nhiễm khuẩn
Bloria SD et al. Comparison of APACHE II and APACHE IV score as predictors of mortality in patients with septic shock in intensive care unit: A prospective observational study. J Anaesthesiol Clin Pharmacol. 2023;39(3):355-359.
Nagar, V. S. et al. (2019). The comparison of apache II and apache IV score to predict mortality in intensive care unit in a tertiary care hospital. International Journal of Research in Medical Sciences, 7(5), 1598–1603.
Ma QB et al. Performance of Simplified Acute Physiology Score 3 In Predicting Hospital Mortality In Emergency Intensive Care Unit. Chin Med J 2017;130:1544-51.
Lee H et al. Validation of the APACHE IV model and its comparison with the APACHE II, SAPS 3, and Korean SAPS 3 models for the prediction of hospital mortality in a Korean surgical intensive care unit. Korean J Anesthesiol. 2014;67(2):115-122
KẾT LUẬN
KẾT LUẬN
KẾT LUẬN
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN�SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE CỦA�QUÝ THẦY CÔ VÀ ĐỒNG NGHIỆP
NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA�THANG ĐIỂM SAPS 3 VÀ APACHE IV TRONG TIÊN LƯỢNG BỆNH NHÂN HỒI SỨC NỘI KHOA
BS. Đinh Văn Hồng, BS. Ngô Xuân Lộc và CS
ICU – BỆNH VIỆN QUÂN Y 175