1 of 23

Luyện từ và câu

TỪ TRÁI NGHĨA

Hiểu thế nào là từ trái nghĩa.

Nêu tác dụng của từ trái nghĩa

Biết thực hành các bài tập liên quan

Vận dụng kiến thức vào thực tế

1

2

3

4

2 of 23

Hiểu thế nào là từ trái nghĩa.

Nêu tác dụng của từ trái nghĩa

Biết thực hành các bài tập liên quan

Vận dụng kiến thức vào thực tế

1

2

4

3 of 23

Hình thành KT mới

So sánh nghĩa của các từ in đậm

Bài 1:

4 of 23

Phrăng Đơ Bô-en là một người lính Bỉ trong quân đội Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược, năm1949,ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt Nam là Phan Lăng. Năm1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam,về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa.

5 of 23

Chính nghĩa: việc làm đúng đắn.

Phi nghĩa: trái với đạo lí, việc làm sai trái.

Từ trái nghĩa: là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

6 of 23

Trải nghiệm

Bài 2:

Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau

7 of 23

Chết vinh hơn sống nhục

vinh: được kính trọng, được đánh giá cao

nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ

8 of 23

Chết vinh hơn sống nhục

Ý nghĩa: chết trong vinh quang được mọi người kính trọng còn hơn sống mà nhục nhã, xấu hổ, bị khinh bỉ.

* chết / sống

* vinh / nhục

9 of 23

Khám phá

Bài 3

Cách dùng từ trái nghĩa có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta?

Tác dụng: làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,… đối lập nhau.

10 of 23

Ghi nhớ:

1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

M: cao – thấp, phải – trái, ngày – đêm,…

2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng

làm nổi bật những sự vật, sự việc,hoạt động trạng thái

đối lập nhau.

11 of 23

Thực hành

Bài 1

Bài 4

Bài 3

Bài 2

12 of 23

Bài 1

Bài 4

Bài 3

Bài 2

Tìm các cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây:

a) Gạn đục khơi trong.

b) Gần mực thì đen,

gần đèn thì sáng.

c) Anh em như thể chân tay

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.

Nếu ở trong môi trường không tốt con người sẽ bị tác động theo hướng tiêu cực, ở nơi có cuộc sống lành mạnh con người sẽ trở nên tiến bộ hơn.

Loại bỏ những thứ xấu xa, làm nổi bật lên những thứ trong sáng, sạch đẹp.

Anh em trong gia đình cần phải biết yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau.

Nhận biết, tìm được từ trái nghĩa.

Hiểu thêm về nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ.

13 of 23

* Bài 1: Gạch dưới những từ trái nghĩa nhau trong mỗi thành ngữ, tục ngữ sau:

a. Ăn ít ngon nhiều.

ít / nhiều.

b. Ba chìm bảy nổi.

chìm / nổi.

c. Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.

Nắng / mưa;

trưa / tối.

d. Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho.

trẻ / già

Bài 2

Bài 1

Bài 3

Bài 4

Bài 5

14 of 23

Bài 1

Bài 4

Bài 3

Bài 2

Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh

các thành ngữ, tục ngữ sau:

a) Hẹp nhà bụng.

b) Xấu người nết.

c) Trên kính nhường.

rộng

đẹp

dưới

Tìm được các từ trái nghĩa. Chọn từ trái nghĩa thích hợp với hoàn cảnh và hiểu thêm nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ.

15 of 23

* Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in nghiêng:

a.Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí .

lớn

b.Trẻ cùng đi đánh giặc.

già

c. trên đoàn kết một lòng.

Dưới

d. Xa-xa-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ chiến tranh huỷ diệt.

sống

Bài 3

Bài 1

Bài 4

Bài 5

Bài 2

16 of 23

Bài 4

Bài 3

Bài 2

Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:

a) Hòa bình /

b) Thương yêu /

c) Đoàn kết/

d) Giữ gìn /

chiến tranh, xung đột,…

căm ghét, căm giận, căm thù, ghét bỏ,...

Chia rẽ, bè phái, xung khắc,…

Phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại,…

Tìm được các từ trái nghĩa với các từ cho sẵn

Bài 1

17 of 23

Tìm từ trái nghĩa thích hợp vào mỗi ô trống

Việc nghĩa lớn.

Thức dậy sớm.

Áo rách khéo vá, hơn lành may.

nhỏ

vụng

khuya

18 of 23

Tìm những từ trái nghĩa nhau:

a. Tả hình dáng

d. Tả phẩm chất

c. Tả trạng thái

b. Tả hành động

M: cao – thấp

M: khóc – cười

M: buồn - vui

M: tốt – xấu

to kềnh - bé tẹo; béo múp - gầy tong; cao vống - lùn tịt

đi lai – đứng im đứng - ngồi vào - ra

phấn chấn - ỉu xìu; hạnh phúc - bất hạnh; sung sức - mệt mỏi

hèn nhát - dũng cảm; thật thà - dối trá; trung thành - phản bội

19 of 23

a. Tả hình dáng

  • cao - thấp
  • cao - lùn
  • to - bé
  • to - nhỏ
  • béo - gầy
  • mập - ốm
  • to kềnh - bé tẹo
  • béo múp - gầy tong

b.Tả hoạt động

  • khóc - cười
  • đứng - ngồi
  • lên - xuống
  • vào - ra
  • đi lại - đứng im

c. Tả trạng thái

  • vui - buồn
  • sướng - khổ
  • khoẻ - yếu
  • khoẻ mạnh - ốm đau
  • vui sướng - khổ cực
  • hạnh phúc - bất hạnh
  • sung sức - mệt mỏi

d. Tả phẩm chất

  • tốt - xấu
  • hiền - dữ
  • lành - ác
  • ngoan - hư
  • khiêm tốn - kiêu căng
  • hèn nhát - dũng cảm
  • thật thà - dối trá
  • trung thành - phản bội
  • cao thượng - hèn hạ
  • tế nhị - thô lỗ

20 of 23

Bài 1

Bài 4

Bài 3

Bài 2

Rèn kĩ năng diễn đạt, đặt câu về từ trái nghĩa

  1. Những người tốt yêu chuộng hòa bình.

Những kẻ ác thích chiến tranh.

b. Chúng ta phải biết giữ gìn môi trường.

Chúng ta đừng bao giờ phá hoại môi trường

c. Học sinh lớp 5 hãy đoàn kết.

Các bạn đừng chia rẽ, bè phái.

d. Ông bà em thương yêu tất cả các cháu.

Ông bà chẳng hề ghét bỏ cháu nào.

Đặt câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được.

21 of 23

a. Tả hình dáng

d. Tả phẩm chất

c. Tả trạng thái

b. Tả hành động

M: cao – thấp

M: khóc – cười

M: buồn - vui

M: tốt – xấu

- Mai thì cao quá còn Lan thì vừa thấp,vừa bé.

- Bé Ngân lúc cười, lúc khóc trông rất đáng yêu.

- Bà em khi buồn lúc lại vui, tâm trạng rất thất thường khó hiểu quá.

- Cô Lan nhìn bề ngoài có vóc dáng hơi xấu nhưng tính tình thì rất tốt, ai cũng yêu mến cô.

22 of 23

Tìm, hiểu ý nghĩa của từ trái nghĩa trong các câu thành ngữ, tục ngữ.

Nắm được cùng một từ nhưng có nhiều từ trái nghĩa với nó và mang ý nghĩa khác nhau.

Tìm các từ trái nghĩa với từ cho sẵn và vận dụng đặt câu

23 of 23