1 of 23

ĐẠI CƯƠNG GÃY XƯƠNG

  • Kèm tổn thương thần kinh
  • Tổn thương trực tiếp : đứt , rách thần kinh khi chấn thương
  • Tổn thương gián tiếp : do thiếu máu cục bộ → rối loạn thần kinh.
  • Nhiễm khuẩn

1

2 of 23

IV. ẢNH HƯỞNG TẠI CHỖ VÀ TOÀN THÂN CỦA GÃY XƯƠNG

​

​

-Ở bất cứ 1 nơi gãy xương nào cũng có mạch máu trong tủy xương,và vùng màng xương đều bị đứt → chảy máu mô mềm chung quanh →tụ máu vùng gãy xương →choáng.Tụ máu vùng gãy xương nếu ít sau vài ngày tự tan.

- Phù nề → chèn ép mạch máu→thiếu máu cơ→hoại tử cơ.

- Đau đớn →choáng do đau hay do sau gãy hay do sơ cứu.

​

2

3 of 23

  • Tắc mạch máu do mở: tư sự chảy máu→ máu tụ→ tăng áp lực máu ống tủy →đẩy các tủy xương vào máu→tắc mạch.
  • Chèn ép khoang: từ sự chảy máu → máu tụ → áp lực trong khoang →chèn ép khoang
  • Rối loạn dinh dưỡng : chảy máu → giảm sự cung cấp oxy cho mô đến xung quanh ổ gãy → rối loạn dinh dưỡng
  • Co cơ ngắn : các cơ tại vùng gãy do máu tụ, đau đớn → cơ co rút → kéo liên tục để chống lại sợ co cơ. Càng trễ gây khó khăn trong kéo nắn các di lệch

​

3

4 of 23

CÁC DẤU HIỆU KHÔNG CHẮC CHẮC:

  1. Đau
  2. sưng bầm tím
  3. mất cơ năng.

4

5 of 23

CẬN LÂM SÀNG

5

X Quang

Vai trò của X Quang : Cho biết đầy đủ chi tiết của gãy xương , tối thiểu hai bình diện : mặt và bên

​

�

• Một khớp bên trên và một khớp bên dưới nên chụp kèm với ổ gãy.

6 of 23

Chẩn đoán

6

  • Dựa vào :
  • cơ chế gãy xương
  • các dấu hiệu lâm sàn
  • các hình ảnh XQ
  • Phải khẳng định :
  • gãy các xương nào
  • có biến chứng đe dọa tính mạng không
  • có các biến chứng khác không
  • Tình trạng nạn nhân :
  • có biến chứng gì không
  • có tổn thương kết hợp không

7 of 23

ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG

Nguyên tắc

7

  • Nắn hết các di lệch
  • Bất động vững chắc vùng gãy xương, liên tục và đủ thời gian
  • Tập vận động chủ động sớm

Vai trò bất động

  • tránh tổn thương thêm
  • không gây chảy máu
  • giảm đau
  • tránh choáng

8 of 23

  • Tránh tổn thương các cơ quan lân cận, muốn thế nên phong bế ổ gãy
  • Tránh di chuyển người bệnh trong lúc choáng

Các phương pháp điều trị gãy xương :

Điều trị bảo tồn : bó bột , kéo tạ

Phẫu thuật :

  • Giải phẩu kết hợp xương bên trong : dùng nẹp, vật liệu, ốc để giữ xương cho cứng → dễ nhiễm trùng
  • cố định ngoài : dùng khung sắt ở 2 đầu xương gãy → tránh nhiễm trùng và giúp NB vận động sớm. Nhược điểm là dễ nhiễm trùng chân đinh

8

9 of 23

9

Điều trị cơ năng : giảm đau, giúp cho người bệnh an tâm điều trị

10 of 23

CHĂM SÓC

Xử trí cấp cứu nạn nhân gãy xương :

Cấp cứu người bệnh gãy xương chi : nhằm tránh để xảy ra các biến chứng sớm

  • điều trị bất kì những tổn thương nào liên quan đến tính mạng nạn nhân
  • nhận định hô hấp, tuần hoàn, dấu hiệu chảy máu
  • băng ép nơi chảy máu bằng băng vô khuẩn
  • bất động gãy trên và dưới 2 khớp, kiểm tra mạch trước và sau khi nẹp chi
  • nâng đỡ chi lên cao
  • không gắng kéo thẳng chi gãy, hay nơi trật khớp

10

11 of 23

ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG

  • không sờ nắn vào nơi xương nhô ra
  • đặt túi nước đá nơi vùng tổn thương
  • trấn an, cho người bệnh uống nước, ủ ấm, cho NB nghĩ ngơi

11

12 of 23

NHẬN ĐỊNH ĐIỀU DƯỠNG

12

  1. Nơi gãy và mô chung quanh :
  2. Phù : nhiều hay ít
  3. Màu da thay đổi
  4. Biến dạng : chi tổn thương
  5. Đau : đánh giá mức độ đau
  6. Liệt, tê
  7. Giới hạn cử động mất cử động
  8. Tiếng lạo xạo của xương gãy
  9. Bầm máu - chảy máu, tụ máu
  10. Mất mạch
  11. Hệ thống lân cận : da niêm tím tái, lơ mơ, khó thở, choáng, thay đổi huyết áp, đổ mồ hôi, sợ và lo âu, bệnh lý kèm theo

​

13 of 23

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀN CỦA GÃY XƯƠNG

13

​

​

CÁC DẤU HIỆU CHẮC CHẮN CỦA GÃY XƯƠNG :

  • Sưng nề, tím bầm: phụ thuộc tổn thương phần mềm, chảy máu nội tủy, phản ứng cầm máu.
  • Biến dạng: Bệnh nhân với ổ gãy di lệch thường biểu hiện biến dạng nghiêm trọng.
  • Bất lực vận động: khi muốn sử dụng phần chi tổn thương và thường là lý do phàn nàn.
  • Cử động bất thường: giữa cách mảnh gãy, là dấu hiệu chắc chắn của gãy xương.
  • Lạo xạo xương: là cảm giác tiếng kêu bất thường do sự chà xát giữa hai bề mặt gồ ghề của mảnh gãy. Rõ ràng, nó gợi lên ổ gãy di lệch. Triệu chứng này cần được khám rất nhẹ nhàng và cuối quá trình thăm khám.

​

​

14 of 23

3. Chăm sóc người bệnh gãy xương :

    • Suy giảm chức năng vận động
  1. nhận định chung quanh vùng gãy xương, mô mềm
  2. giữ nhẹ nhàng mô tổn thương bằng sự cố định khớp trên và dưới vùng gãy, tránh tổn thương thêm và đau tăng
  3. đấp đá lạnh giảm phù nề
  4. nâng đỡ chi cao, nâng đỡ bằng gối giúp máu tĩnh mạch hồi lưu, giảm sưng
  5. cho NB nghỉ ngơi trên giường, giải thích sự ích lợi của sự nghỉ ngơi
  6. kiểm tra thần kinh mạch máu, ghi chú lại những tổn thương mô mềm
  7. nhận định toàn bộ về bó bột, kéo tạ, băng vết thương mỗi 1-2h đầu và sau mỗi 4h, ghi chú tình trạng và chức năng vận động

14

15 of 23

  • giúp NB duy trì được tư thế chức năng tối đa cần thiết mà không gây đau đớn cho NB
  • trợ giúp NB tự nâng người lên : thay tả , xoay trở, vệ sinh
  • hướng dẫn NB liên tục vận động cơ, cố gắng với cơ bị viêm, các cơ tứ đầu đùi,cơ tam đầu,mông, tập mỗi 4h

15

16 of 23

b) Đau do chèn ép thần kinh

Nhận định :

  • Giúp NB tư thế giảm đau mà không ảnh hưởng đến tổn thương
  • Thay đổi tư thế mỗi 2h giúp cơ không bị chèn ép
  • Thực hiện thuốc giảm đau
  • Massage lưng, mông tránh bị chèn ép, loét, ứ trệ tuần hoàn

16

17 of 23

c) Giúp NB tự vận động - sinh hoạt

​

​

​

  • Nhận định sự nhận thức và mức độ liệt của từng NB
  • Tạo NB có khoảng riêng tư, giúp NB tự vệ sinh cá nhân, tự chăm sóc mình ở mức độ cho phép
  • Tự tập những cơ không tổn thương, hướng dẫn hay hỗ trợ tập những cơ tổn thương
  • Khuyến khích những thành viên trong gia đình duy trì quan hệ tốt, sự tôn trọng với NB
  • Giúp NB ăn uống tốt tránh sụt cân : duy trì sức khỏe, tránh ảnh hưởng đến hình dạng cơ thể

17

18 of 23

d) Giảm tưới máu mô

  • Nhận định tình trạng mô tổn thương
  • Kiểm tra : màu sắc, nhiệt độ, mạch ngoại biên, phù, đau, chức năng vận động, đổ đầy máu ngoại biên, so sánh vùng tổn thương với chung quanh

18

19 of 23

e) Chăm soc da:

  • Nhận định bề mặt da với các dấu hiệu chèn ép như đỏ, đau, vết thương
  • Xoay trở mỗi 2h, massage giúp máu lưu thông tốt
  • Theo dõi dấu hiệu tắc mạch do bất động tập vận động
  • Dinh dưỡng : cho NB ăn uống đầy đủ chất, uống nhiều nước
  • Cho NB phơi nắng

19

20 of 23

f) NB nhiễm khuẩn do vết thương, do gãy xương hở, do xuyên đinh, do dẫn lưu, do môi trường bệnh viện :

  • Nhận định dấu hiệu nhiễm khuẩn
  • Áp dụng kĩ thuật vô khuẩn khi chăm sóc vết thương
  • Thực hiện kháng sinh theo kháng sinh đồ
  • Theo dõi mức độ đau nhức

20

21 of 23

i) Giáo dục NB

  • Hướng dẫn NB không mang nặng trên chi tổn thương
  • Hướng dẫn NB về dinh dưỡng và tập luyện
  • Giúp NB đánh giá cơn đau và cách uống thuốc giảm đau
  • Giúp NB xoay trở , vận động ngăn ngừa loét da
  • Giáo dục NB phơi nắng, chăm sóc da, bất động tốt, hướng dẫn cách đi nạng, vệ sinh cá nhân tốt, tái khám đúng thời gian

21

22 of 23

LƯỢNG GIÁ

22

  • NB vận động được trong giới hạn cho phép

​

​

  • Vết thương hở không bị nhiễm trùng

23 of 23

23

Cảm ơn các bạn đã lắng nghe !