BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG THỨC THÔNG KHÍ NẰM SẤP ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG SUY HÔ HẤP CẤP TIẾN TRIỂN
TRÊN BỆNH NHÂN BỎNG HÔ HẤP
BÁO CÁO VIÊN: ThS. BS. Lê Quang Thảo
Đơn vị: Khoa Hồi sức cấp cứu - BVBQG
Nha Trang - 2025
ĐẶT VẤN ĐỀ
ĐẶT VẤN ĐỀ
HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC
HỘI HỒI SỨC CẤP CỨU VÀ CHỐNG ĐỘC VIỆT NAM LẦN THỨ 25
THE 25TH NATIONAL SCIENTIFIC CONGRESS OF VIETNAM ASSOCIATION OF CRITICAL CARE MEDICINE, EMERGENCY AND CLINICAL TOXICOLOGY
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trước Covid-19: 6-33
Trong covid-19: 52-70%
BODELY, T., PIQUETTE, D., SHOJANIA (2024). Prone Positioning in Acute Respiratory Distress Syndrome: Performance and Barriers.
BỆNH NHÂN BỎNG HÔ HẤP
Lợi ích: cải thiện oxy hóa máu + tư thế dẫn lưu
BỆNH NHÂN BỎNG HÔ HẤP
1.Hale, D. F., Cannon, J. W., Batchinsky, A. I. (2012). Prone positioning improves oxygenation in adult burn patients with severe acute respiratory distress syndrome. Journal of Trauma and Acute Care Surgery, 72(6), 1634-1639.
2.Oto, B., Orosco, R. I., Panter, E., et all (2018). Prone positioning of the burn patient with acute respiratory distress syndrome: a review of the evidence and practical considerations. Journal of Burn Care & Research, 39(3), 471-475.
3. Franck C. L., Daoud E. G. J. C. (2024) Effects of the prone position on gas exchange and ventilatory mechanics and their correlations with mechanical power in burn patients with ARDS. 5 (3),
TẠI BỆNH VIỆN BỎNG QUỐC GIA
Giường xoay bức xạ nhiệt điều trị bệnh nhân bỏng
TẠI BỆNH VIỆN BỎNG QUỐC GIA
Thông khí nằm sấp trên bệnh nhân bỏng nặng/bỏng hô hấp có biến chứng ARDS
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Bước đầu Đánh giá hiệu quả của phương thức thông khí nằm sấp trên một số chỉ tiêu cơ học phổi, tình trạng oxy hóa máu, thanh thải CO2 và tính an toàn ở bệnh nhân bỏng hô hấp có biến chứng ARDS
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
26 BN bỏng người lớn có bỏng hô hấp, điều trị tai Khoa HSCC – Bệnh Viện Bỏng Quốc Gia từ 01/2023 - 12/2024 với các chỉ tiêu sau:
TIÊU CHUẨN LỰA CHỌN BN NGHIÊN CỨU
+ Chấn thương: sọ não, cột sống, hàm mặt.
+ Gãy xương chậu, xương sườn, mới phẫu thuật vùng bụng, ngực.
+ Sốc hoặc loạn nhịp tim nặng đe dọa tính mạng (bệnh nhân đã được dùng thuốc vận mạch nhưng HATB ≤ 65 mmHg hoặc dùng thuốc vận mạch liều ≥1 µg/kg/phút).
+ Phụ nữ có thai.
TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ BN NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
+ Nghiên cứu tiến cứu mô tả có can thiệp, so sánh trước – sau trên từng bệnh nhân
+ Cỡ mẫu: Thuận tiện
PHƯƠNG PHÁP THÔNG KHÍ NHÂN TẠO
+ 26 bệnh nhân bỏng hô hấp có biến chứng ARDS đủ tiêu chuẩn lựa chọn được đưa vào nghiên cứu.
+ Trong quá trình thông khí nằm sấp, các bệnh nhân được TKNT theo quy trình của ARDS network.
+ Liệu pháp huy động phế nang CPAP 40/40 được áp dụng khi có chỉ định.
+ Đánh giá kết quả thông khí, diễn biến bệnh lý và kết quả điều trị để đưa ra kết luận.
QUY TRÌNH THÔNG KHÍ NẰM SẤP
+ Thời gian thông khí nằm sấp: Duy trì 16 giờ/ngày khi oxy máu cải thiện (PaO2/FiO2 tăng trên 20 mmHg so với trước khi nằm sấp) và không có tai biến nguy hiểm.
+ Nếu sau nằm ngửa 6 giờ mà tỷ lệ PaO2/FiO2 < 150 thì tiếp tục cho bệnh nhân thông khí nằm sấp lần thứ 2 hoặc 3...
+ Khi bệnh nhân không đáp ứng với tư thế nằm sấp.
+ Khi có tai biến nguy hiểm như: tắc, tuột ống NKQ, ngừng tuần hoàn, tụt HA (HATB < 60 mmHg sau khi đã tăng liều thuốc vận mạch mà không đáp ứng).
+ Bệnh nhân không còn chỉ định: Sau khi bệnh nhân chuyển từ nằm sấp sang nằm ngửa 6 giờ mà PaO2/FiO2 ≥ 150 với PEEP ≤ 10 cmH2O, FiO2 ≤ 60%.
CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ
ĐẶC ĐIỂM CHUNG BN NGHIÊN CỨU
+ Độ giãn nở phổi tĩnh (Compliance static).
+ Áp lực bình nguyên (Pplateau).
+ Áp lực đường thở trung bình (mPaw).
+ Áp lực đỉnh đường thở (Ppeak).
Biến đổi oxy hóa máu và một số chỉ tiêu cơ học phổi
+ Tắc hay tuột catheter.
+ Tắc hay tuột ống nội khí quản.
+ Phù nề mặt.
+ Tổn thương da do tỳ đè
+ Tổn thương bỏng: chuyển độ sâu
TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG TRONG QUÁ TRÌNH TKNS
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
XỬ LÝ SỐ LIỆU
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm chung bệnh nhân nghiên cứu
Đặc điểm | ± SD (n = 26) | Min- Max | |
Tuổi (năm) | 39,77 ± 13,49 | 17 – 65 | |
Diện tích bỏng (%) | 64,96 ± 19,06 | 6 – 97 | |
Diện tích bỏng sâu (%) | 32 ± 14,75 | 0 – 68 | |
Nam/nữ | 23/3 (88,46%) | ||
Tác nhân bỏng (n,%) | Nhiệt khô | 26 (100%) | |
Mức độ ARDS (n,%) | Vừa | 20 (76,92%) | |
Nặng | 6 (23,08%) | ||
Đặc điểm chung bệnh nhân nghiên cứu
Phân loại bệnh nhân theo mức độ bỏng hô hấp
Biến đổi tỷ số PaO2/FiO2
Biến đổi chỉ số OI
Hale (2012): PaO2/FiO2 tăng có ý nghĩa sau 48h.
Franck C.L (2024): 10 bệnh nhân bỏng trong đó có 68,75% bỏng hô hấp kết hợp, PaO2/FiO2 tăng từ 108,93 mmHg lên 231,31 mmHg p < 0,001 sau 24h
Emgin O (2023): PaO2/FiO2 tăng từ 73 mmHg ở thời điểm trước nằm sấp lên 156 mmHg sau 16 giờ TKNS với p< 0,001
Baka M (2023): PaO2/FiO2 tăng có ý nghĩa ngay sau nằm sấp 1 giờ và chỉ số OI giảm sau 6 giờ nằm sấp với p < 0,05.
n=21
Biến đổi PaCO2 máu động mạch
Nghiên cứu của Franck C.L (2024), có sự giảm PaCO2 máu động mạch từ 50,9 mmHg xuống còn 48,8 mmHg nhưng không có ý nghĩa. Tuy nhiên, khi xét độ chênh giữa PaCO2 - EtCO2 thì thấy giảm có ý nghĩa thông kê sau TKNS (p < 0,011)
BIẾN ĐỔI CÁC THÔNG SỐ CƠ HỌC PHỔI
Biến đổi độ giãn nở phổi tĩnh (Cstatic)
Nakos G (2000): Plateau, Ppeak giảm và Cstatic tăng có ý nghĩa sau 6h
Đỗ Minh DƯơng (2017): mPaw, Plateau, Ppeak giảm và Cstatic tăng có ý nghĩa sau 12h
Franck C.L (2024): Plateau giảm có ý nghĩa sau 24 giờ từ 27,6 cmH2O xuống 25,2 cmH2O
TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG LIÊN QUAN ĐẾN �THÔNG KHÍ NẰM SẤP
Tai biến, biến chứng | Số lượng (n=26) | Tỷ lệ (%) |
Tụt huyết áp | 0 | 0 |
Tràn khí màng phổi, trung thất | 0 | 0 |
Trào ngược dạ dày | 2 | 7,69 |
Phù nề mặt | 22 | 84,62 |
Tắc, tuột catheter | 1 | 3,85 |
Tắc, tuột ống nội khí quản | 0 | 0 |
Tổn thương da do tỳ đè | 1 | 3,85 |
Tổn thương bỏng chuyển độ | 0 | 0 |
Phù nề mặt: Gattinoni (2001):29%; Đỗ Minh Dương (2017): 4,2%
Loét tỳ đè: Hale (2012): 4/18 (22%)
Trước thông khí nằm sấp
Sau thông khí nằm sấp
KẾT QUẢ THÔNG KHÍ NẰM SẤP
Kết quả | Số lượng n = 26 | Tỷ lệ (%) | |
Cải thiện oxy hóa máu
| Có | 21 | 80,77 |
Không | 05 | 19,23 | |
Thực hiện TKNS (lần/BN) | 01 lần | 25 | 96,15 |
02 lần | 01 | 3,85 | |
Kết quả điều trị | Cứu sống | 10 | 38,46 |
Tử vong | 16 | 61,54 | |
Tỷ lệ cải thiện oxy hóa máu: Nakos (2000):75%, Guerin (2013): > 70%, Đỗ Minh Dương (2017): 78,6%
Tỷ lệ tv: Hale (2012): 67%, Trần Đình Hùng (2017): 62,12%
NGUYÊN NHÂN VÀ THỜI ĐIỂM TỬ VONG
Đặc điểm | n | % | |
Nguyên nhân tử vong | Suy đa tạng | 15 | 93,75 |
Suy hô hấp trơ | 1 | 6,25 | |
Thời điểm tử vong sau ARDS | Tuần 1 | 5 | 31,25 |
Tuần 2 | 3 | 18,75 | |
≥ 3 tuần | 8 | 50 | |
KẾT LUẬN
Kết quả bước đầu cho thấy thông khí nằm sấp là phương thức thông khí có hiệu quả cải thiện oxy hoá máu,, cơ học phổi, thanh thải CO2 và khá an toàn đối với bệnh nhân bỏng hô hấp mắc hội chứng ARDS
THANK YOU FOR YOUR ATTENTION!