1 of 42

LIỆU PHÁP THAY HUYẾT TƯƠNG (TPE)�Ở BỆNH NHÂN SỐC NHIỄM KHUẨN

TS.BS Huỳnh Quang Đại

BM Hồi sức Cấp cứu Chống độc, Đại học Y Dược TP.HCM

Khoa Hồi sức Cấp cứu, BV Chợ Rẫy

2 of 42

CONFLICT OF INTEREST

  • Baxter healthcare

3 of 42

LIỆU PHÁP THAY HUYẾT TƯƠNG

  • Therapeutic plasma exchange (TPE):
    • Là kỹ thuật nhằm tách và loại bỏ một thể tích lớn huyết tương và bù lại bằng dịch thay thế.
    • Dịch thay thế thường là dung dịch albumin và/hoặc huyết tương tươi

Journal of Clinical Apheresis 28:145–284 (2013)

4 of 42

KỸ THUẬT TÁCH HUYẾT TƯƠNG VỚI MÀNG LỌC

Màng lọc tách huyết tương

5 of 42

KỸ THUẬT TÁCH HUYẾT TƯƠNG VỚI MÀNG LỌC

6 of 42

MỤC ĐÍCH CỦA LIỆU PHÁP THAY HUYẾT TƯƠNG

Plasma separator

10-4

10-3

10-2

10-1

1

10

Plasma protein

H2O

Cl-, K+

OH-, OH3+

Glucose

Albumin

γ-globulin

Platelet

Erythrocyte

Leukocyte

LDL

Permeation range

Diameter (micrometer)

7 of 42

MỤC ĐÍCH CỦA LIỆU PHÁP THAY THẾ HUYẾT TƯƠNG

Ronco C. (2010)Critical Care Nephrology, 2ed

  • Loại bỏ các chất hoặc có TLPT lớn hoặc gắn kết với protein huyết tương mà không thể loại bỏ bằng các phương pháp lọc máu thông thường.
  • Bổ sung các yếu tố thiếu hụt trong huyết tương: yếu tố đông máu, VWF…

8 of 42

VAI TRÒ CỦA THAY HUYẾT TƯƠNG �TRONG SỐC NHIỄM KHUẨN

9 of 42

NGUYÊN LÝ CỦA TPE TRONG SỐC NHIỄM KHUẨN

F. Steinhagen et al. / Pharmacology & Therapeutics 208 (2020) 107476

10 of 42

TPE TRONG SỐC NHIỄM KHUẨN

11 of 42

Kết luận: PF làm giảm đáng kể phản ứng ở giai đoạn cấp tính trong NKH. Không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ tử vong, tuy nhiên có xu hướng ít suy cơ quan hơn ở nhóm PF, điều này cho thấy thủ thuật này có thể có lợi.

12 of 42

13 of 42

Kết luận

  • TPE có thể là một biện pháp bổ trợ quan trọng nhằm giảm tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân NKH nặng hoặc sốc nhiễm khuẩn.
  • TPE cho thấy an toàn.
  • Cần thêm các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên đa trung tâm để xác nhận các kết quả trên và xác định phân nhóm bệnh nhân NKH nào sẽ được hưởng lợi nhiều nhất từ phương pháp điều trị này.

OR 0.41; 95%CI 0.15-1.09, p 0.07

14 of 42

15 of 42

TPE TRONG SỐC NHIỄM KHUẨN

16 of 42

TPE TRONG SỐC NHIỄM KHUẨN (Stahl et al. 2022)

Tiêu chuẩn nhận vào và loại trừ

-Tiêu chuẩn nhận vào:

  1. Sốc nhiễm khuẩn với
  2. Khởi phát sử dụng vận mạch <24 giờ và
  3. Tụt huyết áp đáng kể cần liều norepinephrine ≥ 0.4 µg/kg/ph mặc dù đã hồi sức dịch đủ (≥ 30 ml/kg dịch tinh thể).

-Tiêu chuẩn loại trừ: Có thai hoặc cho con bú, < 18 tuổi, bệnh thận mạn giai đoạn cuối, từ chối điều trị.

-TPE: đươc thực hiện trong 6 giờ sau khi phân nhóm ngẫu nhiên với liều cố định 12 đơn vị FFP (3262 ± 350 ml ~ 1 ± 0.3 lần VHT trong 121 ± 37 phút.

Stahl et al. Crit Care 26, 134 (2022).

17 of 42

TPE TRONG SỐC NHIỄM KHUẨN (Stahl et al. 2022)

Category

All n = 40

SOC n = 20

TPE n = 20

p

Age—years

56 (47–63)

57 (46–65)

55 (48–60)

0.663

Male

32 (80)

17 (85)

15 (75)

0.429

Sepsis onset—no (%)

Ambulatory

26 (65)

13 (65)

13 (65)

1

Hospital

14 (35)

7 (35)

7 (35)

1

Side of infection—no (%)

Pulmo

25 (62.5)

12 (60)

13 (65)

0.744

Abdomen

12 (30)

6 (30)

6 (30)

1

Soft tissue

2 (5)

2 (10)

0 (0)

0.147

Endocarditis

1 (2.5)

0 (0)

1 (5)

0.311

Gram + 

12 (30)

6 (30)

6 (30)

1

Gram-

12 (30)

5 (25)

7 (35)

0.49

Stahl et al. Crit Care 26, 134 (2022).

18 of 42

TPE TRONG SỐC NHIỄM KHUẨN (Stahl et al. 2022)

Category

All n = 40

SOC n = 20

TPE n = 20

p

SOFA score

16.5 (14–19)

18 (14–20)

16 (13–18)

0.125

NE dose (μg/kg/min)

0.591 (0.468–0.84)

0.582 (0.458–0.84)

0.598 (0.549–0.867)

0.724

VIS (points)

61 (48–85)

61 (46–85)

60 (55–87)

0.98

MV—no (%)

37 (92.5)

18 (90)

19 (95)

0.548

PaO2/FiO2

145 (97–243)

156 (81–221)

132 (98–278)

0.624

vv-ECMO —no (%)

9 (22.5)

4 (20)

5 (25)

0.705

va-ECMO —no (%)

2 (5)

2 (10)

0 (0)

0.147

RRT—no (%)

26 (65)

14 (70)

12 (60)

0.507

Lactate—mmol/l

4 (2.6–6.1)

4.4 (2.6–6.9)

4 (2.6–5.9)

0.513

CRP (mg/l)

297 (168–350)

279 (115–410)

297 (213–350)

0.698

PCT (μg/l)

30 (7–82)

36 (13–101)

20 (6–59)

0.159

Stahl et al. Crit Care 26, 134 (2022).

19 of 42

TPE TRONG SỐC NHIỄM KHUẨN (Stahl et al. 2022)

Stahl et al. Crit Care 26, 134 (2022).

20 of 42

TPE TRONG SỐC NHIỄM KHUẨN (Stahl et al. 2022)

Stahl et al. Crit Care 26, 134 (2022).

21 of 42

TPE TRONG SỐC NHIỄM KHUẨN (Stahl et al. 2022)

Stahl et al. Crit Care 26, 134 (2022).

22 of 42

TPE TRONG SỐC NHIỄM KHUẨN (Stahl et al. 2022)

23 of 42

TPE TRONG SỐC NHIỄM KHUẨN (Stahl et al. 2022)

Tử vong

  • Tử vong sớm sau 48 giờ phân nhóm ngẫu nhiên là 30% ở nhóm SOC và 10% ở nhóm TPE (p = 0.095).
  • Bệnh nhân có nguồn nhiễm khuẩn từ phổi có tử vong 28 ngày là 15% ở nhóm TPE và 42% nhóm SOC (HR 0.297 [0.057–1.538], p = 0.148).
  • Ngược lại, tử vong ở bệnh nhân nhiễm khuẩn ổ bụng cao ở cả hai nhóm (67 vs 83%, HR 1.575 [0.411–6.034], p = 0.507).

Kết luận

Nghiên cứu ngẫu nhiên tiền đề của chúng tôi đã chứng minh sự cải thiện về huyết động và giảm lactate máu sau điều trị bổ sung với TPE ở một nhóm bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn sớm.

Nồng độ lactate cơ bản cao tiên đoán đáp ứng với TPE và có thể hướng dẫn các thiết kế trong tương lai của các nghiên cứu đa trung tâm ngẫu nhiên, có đối chứng để nghiên cứu sâu hơn về phương thức điều trị này.

Stahl et al. Crit Care 26, 134 (2022).

24 of 42

Systematic review & �meta-analysis

25 of 42

TPE ON SHORT-TERM MORTALITY

26 of 42

TPE ON SHORT-TERM MORTALITY

27 of 42

TPE ON SHORT-TERM MORTALITY

28 of 42

Blood Purification for Sepsis/Septic Shock

29 of 42

BLOOD PURIFICATION FOR ADULT PATIENTS WITH SEVERE INFECTION OR SEPSIS/SEPTIC SHOCK

Critical Care Medicine 51(12):p 1777-1789, December 2023

30 of 42

BLOOD PURIFICATION FOR ADULT PATIENTS WITH SEVERE INFECTION OR SEPSIS/SEPTIC SHOCK

Critical Care Medicine 51(12):p 1777-1789, December 2023

31 of 42

GUIDELINE

32 of 42

ASFA GUIDELINE 2023

J Clin Apher. 2023;38:77–278.

166 graded and categorized indications

33 of 42

CURRENT CLINICAL PRATICE

34 of 42

CURRENT CLINICAL PRATICE

35 of 42

CURRENT CLINICAL PRATICE

36 of 42

CURRENT CLINICAL PRATICE

37 of 42

Therapeutic plasma exchange

Bauer et al. Intensive Care Med. 2022 Oct;48(10):1382-1396.

38 of 42

Ưu tiên nghiên cứu trong TPE

39 of 42

40 of 42

41 of 42

TAKE HOME MESSAGES

  • Liệu pháp thay thế huyết tương (TPE) cho thấy hiệu quả trong loại bỏ các chất tan có trọng lượng phân tử lớn đến rất lớn như chất trung gian miễn dịch, các cytokines, …
  • Một số thử nghiệm lâm sàng gần đây cho thấy ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn cần liều vận mạch cao, TPE thực hiện sớm giúp cải thiện về huyết động, lactate và suy cơ quan.
  • TPE là một liệu pháp hứa hẹn, tuy nhiên cần thêm bằng chứng lâm sàng với các thử nghiệm tốt.
  • HOPE!!!

42 of 42

Thank you!