1 of 29

XÂY DỰNG MÔ HÌNH �HỆ SINH THÁI CHUỖI CUNG ỨNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP BÁN LẺ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

CHỦ NHIỆM CHUYÊN ĐỀ: PGS, TS NGUYỄN THỊ TƯỜNG ANH

2 of 29

1. Tính cấp thiết

  • Ngành bán lẻ đã và đang phục hồi và tăng tưởng tốt sau đại dịch
  • Các doanh nghiệp bán lẻ ở Hà Nội vẫn còn tồn tại tương đối nhiều vấn đề như:
    • khả năng kiểm soát chuỗi cung ứng nội bộ chưa cao khiến thời gian và chi phí cho các khâu logistic còn lớn
    • sự phối hợp với các nhà cung cấp còn chưa hiệu quả gây ra tình trạng thừa hoặc thiếu hàng trên thị trường

🡪 Bài toán cấp thiết: “Xây dựng mô hình hệ sinh thái chuỗi cung ứng cho các doanh nghiệp bán lẻ trên địa bàn Hà Nội

3 of 29

2. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu chung: hoàn thiện hệ sinh thái chuỗi cung ứng cho các doanh nghiệp bán lẻ trên địa bàn Hà Nội.

Mục tiêu cụ thể :

  • nghiên cứu tổng quan về hệ sinh thái chuỗi cung ứng cho các doanh nghiệp bán lẻ
  • phân tích thực trạng hệ sinh thái chuỗi cung ứng bán lẻ của một ngành hàng điển hình trên địa bàn Hà Nội hiện nay, cụ thể là ngành hàng đồ điện gia dụng
  • đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hệ sinh thái chuỗi cung ứng áp dụng cho các doanh nghiệp bán lẻ đồ điện gia dụng trên địa bàn Hà Nội.

4 of 29

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Doanh nghiệp bán lẻ đồ gia dụng, đặc biệt là đồ điện gia dụng trên địa bàn Hà Nội
  • Phạm vi nghiên cứu:
  • Phạm vi nội dung: Hệ sinh thái chuỗi cung ứng của doanh nghiệp bán lẻ đồ điện gia dụng
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Hà Nội, Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian:
      • Nghiên cứu kinh nghiệm trong khoảng 5 năm từ 2017 - 2022.
      • Đề xuất giải pháp đến năm 2025.

5 of 29

4. Phương pháp �nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu tại bàn
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh
  • Phương pháp chuyên gia
  • Phương pháp nghiên cứu điển hình

6 of 29

5. Kết cấu của đề án

  • Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hệ sinh thái chuỗi cung ứng trong lĩnh vực bán lẻ
  • Chương 2: Thực trạng Hệ sinh thái chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp bán lẻ đồ điện gia dụng trên địa bàn Hà Nội
  • Chương 3: Đề xuất hoàn thiện mô hình Hệ sinh thái chuỗi cung ứng áp dụng cho các doanh nghiệp bán lẻ đồ điện gia dụng trên địa bàn Hà Nội

7 of 29

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỆ SINH THÁI CHUỖI CUNG ỨNG �TRONG LĨNH VỰC BÁN LẺ

  • Chuỗi cung ứng (supply chain) là hệ thống các tổ chức và hoạt động liên quan đến sản xuất, giao nhận bán các sản phẩm và dịch vụ, bao gồm các hoạt động như mua nguyên liệu, sản xuất, giao nhận, bán hàng, trả hàng và đổi hàng. Nói cách khác, chuỗi cung ứng là quy trình ráp nối các bộ phận, linh, phụ kiện nhằm tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh tới tay người tiêu dùng (Mckinsey & Co., 2022).
  • Quản trị chuỗi cung ứng chịu trách nhiệm cho sự vận hành hiệu quả của các hoạt động bao gồm việc lên kế hoạch cho tới mua nguyên vật liệu, sản xuất, giao hàng và đổi trả hàng (Mckinsey & Co., 2022); bao hàm cả việc hợp tác, điều phối các đối tác trong chuỗi cung ứng như nhà cung cấp, đơn vị trung gian, bên thứ ba cung cấp dịch vụ cũng như khách hàng.

8 of 29

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỆ SINH THÁI CHUỖI CUNG ỨNG �TRONG LĨNH VỰC BÁN LẺ

  • Hệ sinh thái chuỗi cung ứng (Supply Chain Ecosystem) vẫn bao gồm các nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ và khách hàng, tuy nhiên hoạt động theo mô hình mở.

Các bên tham gia trong hệ sinh thái chuỗi cung ứng

Nguồn: Khan và cộng sự (2022)

9 of 29

Các yếu tố ảnh hưởng tới hệ sinh thái chuỗi cung ứng

Nguồn: Hanke (2019)

10 of 29

Mô hình hệ sinh thái chuỗi cung ứng ngành bán lẻ

Nguồn: nhóm tác giả tự tổng hợp

11 of 29

Tổng quan về thị trường bán lẻ Việt Nam

Việt Nam là một trong những thị trường bán lẻ hấp dẫn nhất thế giới (UNIDO, WB, INCENTRA, UN CONTRADE, EVBN)

  • Các mô hình phát triển thị trường bán lẻ được triển khai mạnh hiện nay:
    • mô hình thương mại điện tử
    • mô hình mua bán và sáp nhập
    • mô hình phát triển trung tâm thương mại phức hợp và đại siêu thị
    • mô hình phát triển chuỗi cửa hàng và phát triển nhượng quyền thương hiệu gắn với chuỗi cửa hàng
    • mô hình “kinh tế chia sẻ”.

12 of 29

Thực trạng về thị trường bán lẻ trên địa bàn Hà Nội

  • Hệ thống dịch vụ phân phối bán lẻ trên địa bàn thành phố Hà Nội đang phát triển với một tốc độ nhanh chóng từ năm 2015 đến nay (riêng năm 2022, tổng mức bán lẻ và dịch cụ vụ tại Hà Nội đạt 5.679,9 nghìn tỷ đồng, tăng 19,8% so với năm 2021).
  • Với những lợi thế về mật độ dân cư cao, thu nhập bình quân đầu người thuộc top đầu của cả nước, vị trí địa lý thuận lợi tiếp giáp với nhiều tỉnh thành, cơ sở hạ tầng về thương mại, công nghệ thông tin phát triển,…), thị trường phân phối bán lẻ tại Hà Nội đang còn rất nhiều tiềm năng để khai thác. Lượng vốn đầu tư FDI vào ngành Bán lẻ tại Hà Nội trong giai đoạn 2015 - 2018 trung bình đạt 2 tỷ USD mỗi năm. Hơn thế nữa, cùng với việc thực thi các Hiệp định thương mại tự do theo lộ trình đã cam kết như EVFTA, CPTPP, thị trường phân phối bán lẻ tại Hà Nội sẽ tiếp tục là điểm đến hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài.

13 of 29

Thực trạng về thị trường bán lẻ trên địa bàn Hà Nội

  • Sự phát triển của công nghệ thông tin và xu hướng ứng dụng số hóa vào các lĩnh vực trong đó có thương mại điện tử cũng đã tạo nên sức ảnh hưởng lớn đối với hệ thống phân phối bán lẻ trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Theo số liệu của Sở Công Thương Thành phố Hà Nội, doanh thu bán lẻ trực tuyến năm 2016 đạt 30.100 tỷ đồng, bằng 7,2% tổng doanh thu bán lẻ và dịch vụ tiêu dùng với 5.259 website, ứng dụng hoạt động và đăng kí. Đến năm 2019, tổng số website và ứng dụng thương mại điện tử đang hoạt động đã tăng thêm 40%, lên con số 8.741

🡪Yêu cầu, đòi hỏi tăng cường quản lý nhà nước đối với lĩnh vực bán lẻ trên địa bàn Hà Nội.

14 of 29

Tổng quan về ngành hàng bán lẻ đồ gia dụng �trên địa bàn Hà Nội

  • Quy mô thị trường đồ gia dụng trong nước trị giá ước tính lên đến 12,5-13 tỷ USD (Bộ Công Thương)
  • Thị trường thiết bị gia dụng Việt Nam ước tính tỷ lệ tăng trưởng hàng năm đạt 5,15% (CAGR 2023-2028).
  • Đặc biệt trong thời gian diễn biến dịch Covid 19, nhu cầu người tiêu dùng quan tâm đến các thiết bị gia dụng nhà cửa ngày một gia tăng.
  • Hiện tại tiêu dùng vào thị trường đồ điện gia dụng tại Việt Nam, trong đó có thiết bị làm sạch nhà cửa chiếm 9% tổng gói tiêu dùng cá nhân và đứng thứ 4 quy mô về tiêu dùng trong 11 ngành hàng tiêu dùng phổ biến.
  • Nhu cầu tiêu dùng hàng cao cấp đang tăng trưởng rõ rệt.

15 of 29

Tổng quan về ngành hàng bán lẻ đồ gia dụng trên địa bàn Hà Nội

  • Tỷ lệ người tiêu dùng quan tâm đến các mặt hàng gia dụng thương hiệu Việt Nam có xu hướng gia tăng. Các thương hiệu nội địa như Sunhouse, Happy cook, Tân Á, Điện Quang,… thu hút được sự chú ý của người tiêu dùng nhiều hơn tại các siêu thị của Việt Nam.
  • Các thương hiệu hàng gia dụng trong nước đang chiếm 80% thị phần, chỉ có 20% các thương hiệu còn lại thuộc sở hữu của các doanh nghiệp nước ngoài.
  • Tuy nhiên, trong 80% thị phần này, hàng hóa mặc dù có thương hiệu của Việt Nam như Sunhouse, Kangaroo, Greeno, Hoàng Cương… thực tế đều được sản xuất một phần hoặc toàn bộ ở Trung Quốc.

16 of 29

Giới thiệu về các DN phỏng vấn

17 of 29

Các nhân tố bên ngoài của hệ sinh thái chuỗi cung ứng �ngành bán lẻ đồ gia dụng trên địa bàn Hà Nội

  • Chuyển đổi số
  • Môi trường kinh tế
  • Xã hội
  • Chính phủ
  • Hỗ trợ tài chính

18 of 29

Chuỗi cung ứng đồ điện gia dụng với hình thức sản xuất ODM

“Original Design Manufacturing” nghĩa là “Sản xuất “thiết kế” gốc”

19 of 29

Bước 1: Các công ty sở hữu thương hiệu ở Việt Nam sẽ tiến hành lên ý tưởng, điều chỉnh các thiết kế gốc sao cho phù hợp với nhu cầu, với đặc trưng của thị trường Việt Nam. Việc lên ý tưởng này có thể là ý tưởng độc lập của doanh nghiệp, cũng có thể dựa trên catalogue gợi ý từ doanh nghiệp gia công ở nước ngoài. Các nhà máy gia công này chủ yếu ở Trung Quốc, và một số ít ở Tây Ban Nha, Italia, Đức, Thổ Nhĩ Kỳ và Malaysia.

Sản phẩm

Địa phương

Nồi cơm, ấm siêu tốc, các loại máy xay, máy ép,…

Liên Giang, Phật Sơn, Trung Sơn, Trạm Giang (tỉnh Quảng Đông)

Các loại máy lớn hơn như nồi chiên không dầu, quạt điện, quạt hơi nước,…

Ninh Bô, Chiết Giang, Thâm Quyến

Sản phẩm chính và các địa phương nhận ODM cho các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam

20 of 29

Bước 2: Hàng hóa sau khi sản xuất ra ở nước ngoài được vận chuyển về Việt Nam, chủ yếu là theo đường biển.

Để phục vụ thị trường Hà Nội, hàng hóa và thường được thông quan qua cảng Hải Phòng.

Trong khâu bước này, hầu hết các doanh nghiệp đều thuê các đơn vị logistics chuyện nghiệp để hỗ trợ thủ tục nhập khẩu bao gồm khai hồ sơ và vận chuyển hàng về tổng kho của mình.

Một số doanh nghiệp logistics có uy tín trên thị trường hiện nay là: Công ty Bách Việt, Công ty Bee Logistics, công ty GOLDTRANS, Công ty Lê Minh

Bước 3: Từ tổng kho của Công ty thương hiệu, hàng hóa sẽ được giao tới tay của các nhà phân phối lớn.

Bước 4: Hàng hóa từ các nhà phân phối sẽ được giao đến các nhà bán lẻ.

Bước 5: Các cửa hàng bán lẻ sẽ bán trực tiếp cho người tiêu dùng.

21 of 29

Chuỗi cung ứng đồ điện gia dụng của các thương hiệu quốc tế, �bán tại Việt Nam

22 of 29

  • Bước 1: Hàng hóa sau khi được sản xuất ở nước ngoài được vận chuyển về Việt Nam thông qua đơn vị logistics, và lưu tại tổng kho của Văn phòng đại diện của Công ty nước ngoài ở Việt Nam hoặc tổng đại lý.
  • Bước 2: Hàng hóa được giao đến các cửa hàng bán lẻ thuộc hệ thống phân phối của Văn Phòng đại diện hoặc tổng đại lý.
  • Bước 3: Các cửa hàng bán lẻ thực hiện bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng. Với mặt hàng điện gia dụng, để đáp ứng nhu cầu của đa dạng người tiêu dùng với các mức sẵn sàng chi trả khác nhau, thông thường, các cửa hàng bán lẻ bán đồng thời hàng nhập khẩu thương hiệu quốc tế và các mặt hàng ODM thuộc thương hiệu Việt Nam.

23 of 29

Chuỗi cung ứng đồ điện gia dụng sản xuất tại Việt Nam �(Made in Vietnam)

24 of 29

  • Bước 1: Nhà máy sản xuất tại Việt Nam nhập các linh kiện từ nhà cung cấp nước ngoài, chủ yếu là từ Trung Quốc. Các đơn vị logistics hỗ trợ hoạt động nhập khẩu này, giúp việc vận chuyển linh kiện từ nước ngoài về các nhà máy sản xuất ở Việt Nam được tiến hành thuận lợi.
  • Bước 2: Các nhà máy ở Việt Nam tiến hành sản xuất thành phẩm, chủ yếu là thực hiện lắp ráp các linh kiện.
  • Bước 3: Hàng hóa từ nhà máy, thông qua các doanh nghiệp vận chuyển nội địa, các nhà xe sẽ được phân phối đến các nhà phân phối lớn phụ trách từng khu vực địa lý.
  • Bước 4: Các cửa hàng bán lẻ lấy hàng hóa từ nhà phân phối, có thể gửi tại kho nhà phân phối với những hàng cồng kềnh, không tiện trưng bày.
  • Bước 5: Các cửa hàng bán lẻ bán trực tiếp cho người tiêu dùng. Với những đồ điện gia dụng kích thước lớn hoặc yêu cầu lắp đặt, các cửa hàng bán lẻ có nhân viên vận chuyển và trực tiếp lắp đặt đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng cuối cùng.

25 of 29

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HỖ TRỢ XÂY DỰNG HỆ SINH THÁI CHUỖI CUNG ỨNG CHO DOANH NGHIỆP BÁN LẺ NGÀNH HÀNG GIA DỤNG TẠI HÀ NỘI

  • Kiến nghị đối với các tổ chức tín dụng
  • Kiến nghị đối với Hiệp hội doanh nghiệp điện tử Việt Nam và hội doanh nghiệp ngành bếp và gia dụng
  • Kiến nghị đối với Chính quyền Thành phố Hà Nội

26 of 29

Kiến nghị đối với các tổ chức tín dụng

  • Tăng cường ứng dụng công
  • Có sự phân quyền và quy định trách nhiệm của các bên liên quan
  • Đưa ra những tiêu chuẩn cho vay và có hướng dẫn rõ ràng cho doanh nghiệp
  • Liên tục khảo sát lấy ý kiến từ khách hàng doanh nghiệp để có thể điều chỉnh quy trình cho vay phù hợp
  • Nâng cao kiến thức và kỹ năng của nhân viên trong việc giao tiếp với khách hàng

27 of 29

  • Thứ nhất, các Hiệp hội, Hội có thể hợp tác với các doanh nghiệp để tạo chiến dịch quảng cáo và tiếp thị chung cho ngành.
  • Thứ hai, Hiệp hội hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu và phát triển liên quan đến công nghệ, thiết kế, và xu hướng mới trong ngành.
  • Thứ ba, Hiệp hội có thể cung cấp các chương trình đào tạo và phát triển cho các người làm việc trong ngành, giúp nâng cao chất lượng và kỹ năng của lao động trong ngành.
  • Thứ tư, Hiệp hội có thể thúc đẩy việc tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn, môi trường, và đạo đức trong ngành. Điều này giúp đảm bảo rằng sản phẩm được sản xuất và phân phối theo cách an toàn và bền vững.

Kiến nghị đối với Hiệp hội doanh nghiệp điện tử Việt Nam

và hội doanh nghiệp ngành bếp và gia dụng

28 of 29

  • Hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
  • Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển
  • Tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động “Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam”, đồng thời thúc đẩy việc tiếp thị và quảng bá các sản phẩm gia dụng được sản xuất tại địa phương.
  • Xây dựng cơ sở hạ tầng sản xuất kinh doanh với hệ thống khu, cụm công nghiệp và hệ thống kho bãi phù hợp cho các doanh nghiệp gia dụng, cung cấp các điều kiện thuận lợi cho sản xuất và vận chuyển sản phẩm.
  • Hỗ trợ trong quản lý chuỗi cung ứng
  • Tiếp tục phát huy các chương trình thúc đẩy hợp tác và kết nối
  • Có biện pháp khuyến khích các doanh nghiệp chuyển đổi mô hình và công nghệ theo hướng bền vững và thân thiện với môi trường, bao gồm sử dụng nguyên liệu tái chế và năng lượng tiết kiệm.

Kiến nghị đối với Chính quyền Thành phố Hà Nội

29 of 29