1 of 34

CẬP NHẬT CAI THỞ MÁY KÉO DÀI

Khoa Hồi sức tích cực Bệnh Nhiệt Đới

TS.BS Bùi Văn Cường

2 of 34

NỘI DUNG

  • Cai thở máy kéo dài
  • Nguyên nhân cai thở máy kéo dài
  • Một số giải pháp

3 of 34

ĐỊNH NGHĨA

  • Cai máy đơn giản: được định nghĩa là rút ống nội khí quản thành công sau lần SBT đầu tiên.
  • Cai máy khó: được định nghĩa là rút ống nội khí quản thành công sau hai đến ba lần SBTtrong vòng dưới 7 ngày.
  • Cai máy kéo dài: được định nghĩa là rút ống nội khí quản thành công sau hơn ba lần SBT hoặc mất hơn 7 ngày.

4 of 34

Nhóm “không cai máy”: bao gồm những bệnh nhân không bao giờ trải qua bất kỳ nỗ lực cai máy thở nào.

Nhóm 1 (cai máy nhanh): nỗ lực cai máy lần đầu tiên kết thúc quá trình cai máy trong vòng 1 ngày (bao gồm rút máy thành công hoặc tử vong sớm).

Nhóm 2 (cai máy khó): quá trình cai máy kéo dài hơn 1 ngày nhưng dưới 1 tuần kể từ nỗ lực cai máy lần đầu tiên (bao gồm rút máy thành công hoặc tử vong).

Nhóm 3 (cai máy kéo dài)sau 7 ngày kể từ nỗ lực cai máy đầu tiên, quá trình cai máy vẫn chưa kết thúc (bao gồm cả thành công hoặc thất bại).

  • Nhóm 3a: cai máy kéo dài nhưng bỏ máy thành công sau 7 ngày
  • Nhóm 3b: cai máy kéo dài nhưng không thành công (không bỏ được máy).

5 of 34

CÁC PHƯƠNG PHÁP CAI THỞ MÁY

  • SBT
    • T-piece
    • CPAP trial
    • PS 5-8 cmH20
    • Automatic tube compensation (ATC), TRC, TC
  • PSV, SIMV
  • Automated weaning: NAVA, PAV, PPS, ASV….

ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA TỪNG PHƯƠNG PHÁP SBT?

6 of 34

NGUYÊN NHÂN GÂY CAI THỞ MÁY KÉO DÀI

7 of 34

YẾU TỐ NGUY CƠ CAI THỞ MÁY KÉO DÀI

8 of 34

YẾU TỐ NGUY CƠ CAI THỞ MÁY KÉO DÀI

9 of 34

Clinical review: Ventilator-induced diaphragmatic dysfunction - human studies confirm animal model fi ndings, Critical Care 2011

Rối loạn cơ hoành do thông khí nhân tạo

10 of 34

SIÊU ÂM CƠ HOÀNH

11 of 34

NGHIÊN CỨU SIÊU ÂM CƠ HOÀNH

  • 50 BN 1 NC quan sát tiến cứu đơn trung tâm tại Đức giai đoạn 2020 -2021.
  • BN thuộc nhóm cai máy kéo dài
  • Tiêu chí cai máy thành công: BN duy trì được thời gian tự thở liên tục 24 giờ.
  • Thất bại cai máy: BN tử vong hoặc xuất viện vẫn cần hỗ trợ thở máy (xâm lấn hoặc không xâm lấn).
  • Siêu âm cơ hoành

+ Thời điểm SÂ: ngày BN được cai máy, đo mỗi 72 giờ cho đến khi BN đáp ứng tiêu chí cai máy thành công hoặc thất bại.

+ Điều kiện SÂ: siêu âm dưới chế độ hỗ trợ thở máy và khi bệnh nhân tự thở (SBT - T-piece trial).

+ Các vị trí đầu dò siêu âm được đánh dấu cố định để tăng tính đồng nhất trong các lần đo.

12 of 34

KẾT QUẢ

Kết quả: không có khác biệt đáng kể giữa "with" và "without" respiratory support, cho thấy siêu âm cơ hoành vẫn đáng tin cậy ngay cả khi bệnh nhân còn thở máy.

P= 0.55

P= 0.32

P= 0.93

P= 0.89

13 of 34

KẾT QUẢ

A. Độ dày cơ hoành thì hít vào

B. Độ dày cơ hoành thì thở ra

C. Phân số độ dày cơ hoành

D. Biên độ dao động cơ hoành

14 of 34

NC Có 35 BN

(Phân loại rối loạn cơ hoành theo DEN < 1 cm)

 

Chức năng cơ hoành

p

Rối loạn

n = 19

Không rối loạn

n = 26

Thời gian thở máy

5 ± 2,75

6,5 (2,75 – 8)

0,2431

Glasgow

15 (14 – 15)

15 (14,75 – 15)

0,9191

Tần số thở

(Thời điểm kết thúc SBT)

25,84 ± 4,59

21,5 ± 4,97

0,0052

MV

9,38 ± 1,86

9,43 ± 2,02

0,9462

P/F

333,82 ± 115.75

276,42 ± 83,14

0,0592

RBSI

64,16 ± 23,02

46,49 ± 16,45

0,0082

Magie

0,72 ± 0,17

0,71 ± 0,15

0,8952

Kali

3,82 ± 0,55

3,9 (3,6 – 4,1)

11

Phospho

0,76 ± 0,44

0,80 (0,64 – 1,42)

0,1931

Tần số thở và RBSI là khác nhau giữa nhóm rối loạn cơ hoành và nhóm không rối loạn cơ hoành

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

15 of 34

1. Vivier E, Muller M, Putegnat JB, et al. Inability of Diaphragm Ultrasound to Predict Extubation Failure: A Multicenter Study. Chest. 2019;155(6):1131-1139. doi:10.1016/j.chest.2019.03.004

Trước rút ống

Sau rút ống 24 giờ

p

DEN trái (cm)

n= 9

1,12 ± 0,93

1,08 ± 0,45

0,843**

DEN phải (cm)

n= 9

1,51 ± 0,47

1,41 ± 0,54

0,953*

DTF trái (%)

n= 9

28,35 ± 22,34

20,70 ± 18,49

0,093*

DTF phải (%)

n= 9

14,27 ± 11,87

10,7 ± 9,59

0,26*

Chức năng cơ hoành không đổi sau rút ống 24 giờ.

Không giống với Bruells rối loạn chức năng cơ hoành do thở máy sẽ hồi phục sau 24 giờ1.

DEN và DTF thời điểm rút ống và sau rút ống 24h

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

16 of 34

DEN phải có giá trị tiên lượng kết cục rút ống ở nhóm bệnh nhân có rối loạn cơ hoành với cutoff 0,77cm, AUC 0,95 độ nhạy 78,6% và độ đặc hiệu 100%

Nghiên cứu của Kim1 DEN phải với cutoff 1 cm có giá trị tiên lượng rút ống thất bại với độ nhạy 83% và độ đặc hiệu 41%

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

17 of 34

1. Tỷ lệ mắc và ảnh hưởng của rối loạn chức năng cơ hoành

  • Rối loạn chức năng cơ hoành được phát hiện ở 21,3% bệnh nhân
  • Tỷ lệ thất bại rút ống chung là 40% (32/80 bệnh nhân).
  • 70,6% BN rối loạn có chức năng cơ hoành rút ống thất bại, so với 38,1% ở nhóm không rối loạn chức năng cơ hoành

2. Mối liên hệ với thời gian thở máy và cai máy

  • Có mối quan hệ tuyến tính giữa thời gian thở máy và thời gian cai máy (p < 0.0001).
  • Thở máy kéo dài làm tăng nguy cơ rối loạn chức năng cơ hoành và gây khó khăn trong quá trình cai máy

Kết luậnThở máy kéo dài liên quan đến rối loạn chức năng cơ hoành do thở máy (VIDD), nhấn mạnh vai trò của can thiệp sớm để phòng ngừa teo cơ hoành và cải thiện kết quả điều trị.

18 of 34

RỐI LOẠN CHỨC NĂNG CƠ HOÀNH

Biên độ dao động cơ hoành bên P có giá trị tiên lượng rút ống thất bại.

19 of 34

NGHIÊN CỨU SIÊU ÂM CƠ HOÀNH TRONG CAI MÁY

Tác giả

Số lượng

bệnh nhân

Đối tượng

Chỉ số tiên lượng cai thở máy

Cuff- off

Phân số độ dày của cơ hoành – DTF

Dnino et al

63

ICU nội khoa

DTF trong khi SBT (PS 5 hoặc T-tube)

>30%

Jung et al

33

ICU nội và ngoại

DTF trong khi SBT (PS 5 hoặc T-tube)

Chỉ bệnh nhân bị yếu cơ ICU mắc phải

>20%

Dres et al

76

ICU nội

DTF trong khi SBT bằng PSV

>29%

Blumhof et al.

56

ICU nội

DTF trong khi SBT bằng PSV (5, 10 và 15)

>20%

Farghaly et al

54

ICU hô hấp

DTF trong khi SBT bằng PSV (8)

 

Dres et al

76

ICU nội

DTF và PtrStim vài phút trước khi SBT

SBT trong PSV (7), PEEP 0

>25,8%

 

Biên độ dao động cơ hoành trong nhịp thở bình thường - DEN

Jiang et al

55

ICU nội

DEN trong khi SBT bằng PSV hoặc thở T-tube

< 1.1cm

Kim et al

82

ICU nội

DEN trong khi SBT bằng PSV hoặc thở T-tube

< 1.0cm

Spadaro et al

51

ICU nội

DEN trong khi SBT (không rõ)

< 1.4cm

Dres et al

76

ICU nội

DEN trong khi SBT bằng PSV

< 0.95cm

Farghaly et al

54

ICU hô hấp

DEN trong khi SBT bằng PSV

< 1.05cm

20 of 34

- 35 BN được nghiên cứu: 25 BN (71%) thành công trong SBT (PS 10):

- 13 bệnh nhân (37%) thất bại cai máy, trong đó:

    • 10 bệnh nhân thất bại SBT.
    • 3 bệnh nhân phải đặt nội khí quản lại sau cai máy.

- EAdi (Electrical Activity of the Diaphragm):

+ Nhóm thành công SBT: EAdi trung bình 7 ± 3 µV.

+ Nhóm thất bại SBT: EAdi trung bình 11 ± 4 µV, P = 0.01.

BMC Pulmonary Medicine (2024) 24:263

21 of 34

KẾT QUẢ

- Neuro-excursion efficiency (NEE) đo lường khả năng cơ hoành di chuyển dựa trên mức độ xung thần kinh được tạo ra: Chỉ số tiên đoán tốt nhất cho thất bại SBT tại PS 10, với AUROC = 0.875 (P < 0.01).

Các chỉ số EAdi dự đoán tốt hơn hẳn các thông số truyền thống và siêu âm cơ hoành.

22 of 34

Forest plot comparing values of left ventricular ejection fraction between critically ill patients experiencing weaning failures vs success. 

Chức năng tâm thu thất trái (LVEF - Left Ventricular Ejection Fraction):

  • Không có mối liên hệ đáng kể với thất bại cai máy (SMD = -0.86, 95% CI -1.92 đến 0.20, P = 0.11).
  • Mức độ dị biệt cao giữa các nghiên cứu (I² = 96%, P < 0.0001).

23 of 34

Chức năng tâm trương thất trái (LV Diastolic Function):

Tỷ lệ E/e’ (E/e' ratio):

- Liên quan mạnh mẽ đến thất bại cai máy (SMD = 1.70, 95% CI 0.78 đến 2.62, P < 0.001).

-Tăng tỷ lệ E/e' phản ánh áp lực đổ đầy thất trái tăng cao, cho thấy rối loạn chức năng tâm trương.

Fig 2. Forest plot comparing values of E/e0 ratio between critically ill patients experiencing weaning failures vs success

24 of 34

  • 21 nghiên cứu : 1.676 bệnh nhân.

+ 12 nghiên cứu trong mixed ICU (871 bệnh nhân, 52%)

+ 9 nghiên cứu trong ICU phẫu thuật (805 bệnh nhân, 48%).

  • Các chế độ cai máy tự động:

+ Smartcare/PS™: 8 nghiên cứu (803 bệnh nhân).

+ Adaptive Support Ventilation (ASV): 7 nghiên cứu (424 bệnh nhân).

+ Automode, PAV+, MMV, PPS, NAVA, Intellivent-ASV: Các hệ thống khác được đánh giá trong số ít nghiên cứu hơn.

25 of 34

KẾT QUẢ

26 of 34

NHÓM CAI THỞ MÁY KÉO DÀI

27 of 34

DINH DƯỠNG TRONG BỆNH NHÂN HỒI SỨC

  • Mặc dù có nhiều yếu tố liên quan, quá trình dị hóa (catabolism) là một cơ chế góp phần gây yếu cơ hô hấp và các cơ khác, do đó có liên quan đến thở máy kéo dài (PMV) và thất bại trong cai máy
  • Bệnh nhân có thể mất đến 30% khối lượng cơ tứ đầu đùi chỉ sau 10 ngày thở máy.�Suy dinh dưỡng và lượng thức ăn không đủ là những tình trạng phổ biến và đã được chứng minh là liên quan đến tiên lượng xấu hơn ở bệnh nhân.
  • Theo hướng dẫn dinh dưỡng lâm sàng quốc tế, quá trình chuyển hóa ở bệnh nhân ICU được chia thành các giai đoạn:�(1) Giai đoạn cấp tính sớm (ngày 1–2),�(2) Giai đoạn cấp tính muộn (ngày 3–7),�(3) Giai đoạn hồi phục (> 7 ngày).

28 of 34

- Bệnh nhân nặng đã ổn định nhưng phụ thuộc thở máy kéo dài (trên 21 ngày).

- Quy trình cai máy thở của

+ Đánh giá hằng ngày

+ Đánh giá các thông số liên quan đến khả năng cai máy

+ Cai máy: T-piece hoặc CPAP.

29 of 34

DINH DƯỠNG CHO BỆNH NHÂN HSTC

30 of 34

NGHIÊN CỨU RCT

TracMan Trial (2013):So sánh mở khí quản sớm (trong 4 ngày đầu) và muộn (sau 10 ngày).

  • Không có sự khác biệt về tỷ lệ tử vong sau 30 ngày giữa hai nhóm (30.8% vs 31.5%, p = 0.89).
  • Tuy nhiên, mở khí quản sớm giúp:
    • Giảm thời gian sử dụng an thần và thời gian nằm ICU ngắn hơn.
    • Cải thiện khả năng phục hồi chức năng sớm.

31 of 34

CÁC GIAI ĐOẠN TẬP PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

Bước 1: Tập thụ động (Passive Mobilization)

  • Đối tượng: BN nặng, không tự vận động được hoặc còn phụ thuộc nhiều vào máy thở.

Bước 2: Tập chủ động một phần (Active Assisted Mobilization)

  • Đối tượng: BN đã có thể tự thực hiện một phần vận động, cần hỗ trợ từ nhân viên y tế.

Bước 3: Tập chủ động hoàn toàn (Active Mobilization)

  • Đối tượng: BN có thể tự vận động, cần tăng cường khả năng chịu đựng và sức mạnh cơ bắp.
  • Kỹ thuật thực hiện: Tập ngồi dậy, đứng lên, và chuyển tư thế từ giường sang ghế….

Bước 4: Tập luyện tự chủ và chức năng (Autonomous Functional Training)

  • Đối tượng: BN đã có khả năng vận động tốt, gần đến giai đoạn tự thở hoàn toàn.
  • Kỹ thuật thực hiện:
    • Đi bộ tự do trong phòng hoặc trên hành lang bệnh viện.
    • Thực hiện các hoạt động hàng ngày: tự ăn uống, tự chăm sóc cá nhân, tập leo cầu thang.

32 of 34

KẾT QUẢ

1. Tỷ lệ cai máy thành công

  • Có 560 bệnh nhân trong NC
  • 62.3% (349 bệnh nhân) cai máy thành công.
  • BN đạt trên 2 bước vật lý trị liệu có tỷ lệ cai máy thành công cao hơn đáng kể so với bệnh nhân đạt dưới 2 bước (72.1% vs 55.9%, p < 0.001).

2. Yếu tố dự đoán cai máy thành công:

  • Hoàn thành trên 2 bước vật lý trị liệu là yếu tố dự báo mạnh nhất cho cai máy thành công:
    • Odds ratio (OR) = 2.17, 95% CI: 1.48–3.23, (p < 0.001)
  • Bệnh lý nền cũng ảnh hưởng đến khả năng cai máy:
    • Bệnh lý hô hấp cấp tính thiếu oxy và suy hô hấp sau phẫu thuật  có tỷ lệ cai máy cao hơn so với bệnh thần kinh cơ

33 of 34

KẾT LUẬN

  • Cai máy kéo dài: sau 7 ngày kể từ nỗ lực cai máy đầu tiên, quá trình cai máy vẫn chưa kết thúc (bao gồm cả thành công hoặc thất bại).
  • Rối loạn chức năng cơ hoành là một trong những nguyên nhân làm cai máy kéo dài=> phát hiện bằng siêu âm cơ hoành
  • Giải pháp
    • Dinh dưỡng
    • Phục hồi chức năng
    • Mở khí quản sớm
    • Phương thức cai thở máy mới: NAVA, PAV, Smart Care…

34 of 34