CẬP NHẬT CAI THỞ MÁY KÉO DÀI
Khoa Hồi sức tích cực Bệnh Nhiệt Đới
TS.BS Bùi Văn Cường
NỘI DUNG
ĐỊNH NGHĨA
Nhóm “không cai máy”: bao gồm những bệnh nhân không bao giờ trải qua bất kỳ nỗ lực cai máy thở nào.
Nhóm 1 (cai máy nhanh): nỗ lực cai máy lần đầu tiên kết thúc quá trình cai máy trong vòng 1 ngày (bao gồm rút máy thành công hoặc tử vong sớm).
Nhóm 2 (cai máy khó): quá trình cai máy kéo dài hơn 1 ngày nhưng dưới 1 tuần kể từ nỗ lực cai máy lần đầu tiên (bao gồm rút máy thành công hoặc tử vong).
Nhóm 3 (cai máy kéo dài): sau 7 ngày kể từ nỗ lực cai máy đầu tiên, quá trình cai máy vẫn chưa kết thúc (bao gồm cả thành công hoặc thất bại).
CÁC PHƯƠNG PHÁP CAI THỞ MÁY
ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA TỪNG PHƯƠNG PHÁP SBT?
NGUYÊN NHÂN GÂY CAI THỞ MÁY KÉO DÀI
YẾU TỐ NGUY CƠ CAI THỞ MÁY KÉO DÀI
YẾU TỐ NGUY CƠ CAI THỞ MÁY KÉO DÀI
Clinical review: Ventilator-induced diaphragmatic dysfunction - human studies confirm animal model fi ndings, Critical Care 2011
Rối loạn cơ hoành do thông khí nhân tạo
SIÊU ÂM CƠ HOÀNH
NGHIÊN CỨU SIÊU ÂM CƠ HOÀNH
+ Thời điểm SÂ: ngày BN được cai máy, đo mỗi 72 giờ cho đến khi BN đáp ứng tiêu chí cai máy thành công hoặc thất bại.
+ Điều kiện SÂ: siêu âm dưới chế độ hỗ trợ thở máy và khi bệnh nhân tự thở (SBT - T-piece trial).
+ Các vị trí đầu dò siêu âm được đánh dấu cố định để tăng tính đồng nhất trong các lần đo.
KẾT QUẢ
Kết quả: không có khác biệt đáng kể giữa "with" và "without" respiratory support, cho thấy siêu âm cơ hoành vẫn đáng tin cậy ngay cả khi bệnh nhân còn thở máy.
P= 0.55
P= 0.32
P= 0.93
P= 0.89
KẾT QUẢ
A. Độ dày cơ hoành thì hít vào
B. Độ dày cơ hoành thì thở ra
C. Phân số độ dày cơ hoành
D. Biên độ dao động cơ hoành
NC Có 35 BN
(Phân loại rối loạn cơ hoành theo DEN < 1 cm)
| Chức năng cơ hoành | p | |
Rối loạn n = 19 | Không rối loạn n = 26 | ||
Thời gian thở máy | 5 ± 2,75 | 6,5 (2,75 – 8) | 0,2431 |
Glasgow | 15 (14 – 15) | 15 (14,75 – 15) | 0,9191 |
Tần số thở (Thời điểm kết thúc SBT) | 25,84 ± 4,59 | 21,5 ± 4,97 | 0,0052 |
MV | 9,38 ± 1,86 | 9,43 ± 2,02 | 0,9462 |
P/F | 333,82 ± 115.75 | 276,42 ± 83,14 | 0,0592 |
RBSI | 64,16 ± 23,02 | 46,49 ± 16,45 | 0,0082 |
Magie | 0,72 ± 0,17 | 0,71 ± 0,15 | 0,8952 |
Kali | 3,82 ± 0,55 | 3,9 (3,6 – 4,1) | 11 |
Phospho | 0,76 ± 0,44 | 0,80 (0,64 – 1,42) | 0,1931 |
Tần số thở và RBSI là khác nhau giữa nhóm rối loạn cơ hoành và nhóm không rối loạn cơ hoành
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Vivier E, Muller M, Putegnat JB, et al. Inability of Diaphragm Ultrasound to Predict Extubation Failure: A Multicenter Study. Chest. 2019;155(6):1131-1139. doi:10.1016/j.chest.2019.03.004
| | Trước rút ống | Sau rút ống 24 giờ | p |
DEN trái (cm) | n= 9 | 1,12 ± 0,93 | 1,08 ± 0,45 | 0,843** |
DEN phải (cm) | n= 9 | 1,51 ± 0,47 | 1,41 ± 0,54 | 0,953* |
DTF trái (%) | n= 9 | 28,35 ± 22,34 | 20,70 ± 18,49 | 0,093* |
DTF phải (%) | n= 9 | 14,27 ± 11,87 | 10,7 ± 9,59 | 0,26* |
Chức năng cơ hoành không đổi sau rút ống 24 giờ.
Không giống với Bruells rối loạn chức năng cơ hoành do thở máy sẽ hồi phục sau 24 giờ1.
DEN và DTF thời điểm rút ống và sau rút ống 24h
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
DEN phải có giá trị tiên lượng kết cục rút ống ở nhóm bệnh nhân có rối loạn cơ hoành với cutoff 0,77cm, AUC 0,95 độ nhạy 78,6% và độ đặc hiệu 100%
Nghiên cứu của Kim1 DEN phải với cutoff 1 cm có giá trị tiên lượng rút ống thất bại với độ nhạy 83% và độ đặc hiệu 41%
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Tỷ lệ mắc và ảnh hưởng của rối loạn chức năng cơ hoành
2. Mối liên hệ với thời gian thở máy và cai máy
Kết luận�Thở máy kéo dài liên quan đến rối loạn chức năng cơ hoành do thở máy (VIDD), nhấn mạnh vai trò của can thiệp sớm để phòng ngừa teo cơ hoành và cải thiện kết quả điều trị.
RỐI LOẠN CHỨC NĂNG CƠ HOÀNH
Biên độ dao động cơ hoành bên P có giá trị tiên lượng rút ống thất bại.
NGHIÊN CỨU SIÊU ÂM CƠ HOÀNH TRONG CAI MÁY
Tác giả | Số lượng bệnh nhân | Đối tượng | Chỉ số tiên lượng cai thở máy | Cuff- off |
Phân số độ dày của cơ hoành – DTF | ||||
Dnino et al | 63 | ICU nội khoa | DTF trong khi SBT (PS 5 hoặc T-tube) | >30% |
Jung et al | 33 | ICU nội và ngoại | DTF trong khi SBT (PS 5 hoặc T-tube) Chỉ bệnh nhân bị yếu cơ ICU mắc phải | >20% |
Dres et al | 76 | ICU nội | DTF trong khi SBT bằng PSV | >29% |
Blumhof et al. | 56 | ICU nội | DTF trong khi SBT bằng PSV (5, 10 và 15) | >20% |
Farghaly et al | 54 | ICU hô hấp | DTF trong khi SBT bằng PSV (8) |
|
Dres et al | 76 | ICU nội | DTF và PtrStim vài phút trước khi SBT SBT trong PSV (7), PEEP 0 | >25,8%
|
Biên độ dao động cơ hoành trong nhịp thở bình thường - DEN | ||||
Jiang et al | 55 | ICU nội | DEN trong khi SBT bằng PSV hoặc thở T-tube | < 1.1cm |
Kim et al | 82 | ICU nội | DEN trong khi SBT bằng PSV hoặc thở T-tube | < 1.0cm |
Spadaro et al | 51 | ICU nội | DEN trong khi SBT (không rõ) | < 1.4cm |
Dres et al | 76 | ICU nội | DEN trong khi SBT bằng PSV | < 0.95cm |
Farghaly et al | 54 | ICU hô hấp | DEN trong khi SBT bằng PSV | < 1.05cm |
- 35 BN được nghiên cứu: 25 BN (71%) thành công trong SBT (PS 10):
- 13 bệnh nhân (37%) thất bại cai máy, trong đó:
- EAdi (Electrical Activity of the Diaphragm):
+ Nhóm thành công SBT: EAdi trung bình 7 ± 3 µV.
+ Nhóm thất bại SBT: EAdi trung bình 11 ± 4 µV, P = 0.01.
BMC Pulmonary Medicine (2024) 24:263
KẾT QUẢ
- Neuro-excursion efficiency (NEE) đo lường khả năng cơ hoành di chuyển dựa trên mức độ xung thần kinh được tạo ra: Chỉ số tiên đoán tốt nhất cho thất bại SBT tại PS 10, với AUROC = 0.875 (P < 0.01).
Các chỉ số EAdi dự đoán tốt hơn hẳn các thông số truyền thống và siêu âm cơ hoành.
Forest plot comparing values of left ventricular ejection fraction between critically ill patients experiencing weaning failures vs success.
Chức năng tâm thu thất trái (LVEF - Left Ventricular Ejection Fraction):
Chức năng tâm trương thất trái (LV Diastolic Function):
Tỷ lệ E/e’ (E/e' ratio):
- Liên quan mạnh mẽ đến thất bại cai máy (SMD = 1.70, 95% CI 0.78 đến 2.62, P < 0.001).
-Tăng tỷ lệ E/e' phản ánh áp lực đổ đầy thất trái tăng cao, cho thấy rối loạn chức năng tâm trương.
Fig 2. Forest plot comparing values of E/e0 ratio between critically ill patients experiencing weaning failures vs success
+ 12 nghiên cứu trong mixed ICU (871 bệnh nhân, 52%)
+ 9 nghiên cứu trong ICU phẫu thuật (805 bệnh nhân, 48%).
+ Smartcare/PS™: 8 nghiên cứu (803 bệnh nhân).
+ Adaptive Support Ventilation (ASV): 7 nghiên cứu (424 bệnh nhân).
+ Automode, PAV+, MMV, PPS, NAVA, Intellivent-ASV: Các hệ thống khác được đánh giá trong số ít nghiên cứu hơn.
KẾT QUẢ
NHÓM CAI THỞ MÁY KÉO DÀI
DINH DƯỠNG TRONG BỆNH NHÂN HỒI SỨC
- Bệnh nhân nặng đã ổn định nhưng phụ thuộc thở máy kéo dài (trên 21 ngày).
- Quy trình cai máy thở của
+ Đánh giá hằng ngày
+ Đánh giá các thông số liên quan đến khả năng cai máy
+ Cai máy: T-piece hoặc CPAP.
DINH DƯỠNG CHO BỆNH NHÂN HSTC
NGHIÊN CỨU RCT
TracMan Trial (2013):So sánh mở khí quản sớm (trong 4 ngày đầu) và muộn (sau 10 ngày).
CÁC GIAI ĐOẠN TẬP PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
Bước 1: Tập thụ động (Passive Mobilization)
Bước 2: Tập chủ động một phần (Active Assisted Mobilization)
Bước 3: Tập chủ động hoàn toàn (Active Mobilization)
Bước 4: Tập luyện tự chủ và chức năng (Autonomous Functional Training)
KẾT QUẢ
1. Tỷ lệ cai máy thành công
2. Yếu tố dự đoán cai máy thành công:
KẾT LUẬN