1 of 38

ĐẠI CƯƠNG VỀ TRIỆU CHỨNG HỌC CHẤN THƯƠNG CƠ QUAN VẬN ĐỘNG

BS NGÔ HOÀNG VIỄN

2 of 38

  • Chấn thương do tai nạn, đặc biệt do tai nạn giao thông và tai nạn lao động là những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn tật hiện nay. Việc sơ cứu trước khi có can thiệp y tế rất quan trọng.

3 of 38

NHỮNG BƯỚC CẦN THỰC HIỆN TẠI HIỆN TRƯỜNG

  • Khi hiện trường xảy ra tai nạn, nếu được gọi đến cấp cứu, trước tiên phải kiểm tra hiện trường xung quanh nạn nhân. Các yếu tố nguy hiểm gây tai nạn hoặc có nguy cơ gây tai nạn cần được loại bỏ hoặc phải tránh để có thể vừa cứu được nạn nhân, vừa bảo vệ được bản thân.
  • Đưa nạn nhân ra chỗ an toàn, thoáng, cao ráo để có thể thực hiện cứu chữa sơ bộ ban đầu có hiệu quả.
  • Luôn lưu ý giữ cổ thẳng và bảo vệ cột sống lưng.

4 of 38

XỬ TRÍ CẤP CỨU SƠ BỘ

  •  Xử trí cơ bản với các nguyên tắc về cấp cứu ban đầu: ABCDE (theo Hiệp hội Cấp cứu chấn thương Quốc tế )

  • Xử trí ban đầu chỉ thực hiện trong 2 phút, tiến hành xử trí ngay sau khi phát hiện thương tổn và nhắc lại đánh giá bất cứ lúc nào khi bệnh nhân không ổn định.

5 of 38

  • Airway (A): Đường thở
  • Breathing (B) : Hô hấp
  • Circulation (C) : Tuần hoàn

- Trong khi đánh giá và xử trí tuần hoàn, luôn kiểm tra tiếp tục đường thở và hô hấp. Đối với tuần hoàn, cần xác định shock (sốc) và kiểm soát chảy máu.

- Đánh giá tuần hoàn dựa vào :�  + Mạch ngoại vi ở cổ tay, vùng cổ, bẹn hay chân: khó bắt hoặc không bắt được.

+ Bệnh nhân có dấu hiệu lơ mơ, da nhợt, vã mồ hôi, đó là dấu hiệu shock mất máu.

- Chúng ta chỉ có thể kiểm soát chảy máu bên ngoài, còn chảy máu bên trong nhất thiết phải có can thiệp phẫu thuật mới kiểm soát được.

6 of 38

+ Biện pháp cầm máu như băng ép hoặc ép chặt vào chỗ đang chảy máu bằng quần áo hoặc có băng gạc sạch vô khuẩn càng tốt, giữ nguyên, tuyệt đối không bỏ tay đang giữ ép ra hoặc bỏ gạc đang giữ để thay gạc mới sẽ làm cho máu chảy càng mạnh hơn và khó cầm.

  + Nâng cao chi chảy máu so với mức tim và giữ nguyên, ngoài ra khi nâng cao chi có tác dụng làm cho máu dồn về tim, não.  � + Chỉ đặt garo nếu chi đã đứt lìa và còn đang tiếp tục chảy máu.  

7 of 38

8 of 38

  • Disability (D) : Thần kinh

- Cần đánh giá nhanh tổn thương hệ thần kinh qua cách đánh giá nhanh như sau:

+ A – Awake: nạn nhân tỉnh và giao tiếp được bình thường.

  + V – Voice: đáp ứng bằng lời khi hỏi.

  + P – Paint: đáp ứng bằng kích thích đau, chỉ áp dụng khi mà hỏi thì không thấy trả lời.

  + U – Unresponsive: không đáp ứng bằng hỏi hoặc kích thích đau, khi đó nạn nhân đã hôn mê sâu và tiên lượng rất xấu, nên vận chuyển sớm đến cơ sở y tế để được chăm sóc.

9 of 38

SƠ CỨU CHẤN THƯƠNG CƠ QUAN VẬN ĐỘNG

  • Phải khám toàn diện từ đầu đến chân.
  • Quan sát toàn thân bệnh nhân xem có dấu hiệu bất thường gì không?
  • Trong trường hợp bệnh nhân tỉnh táo, có thể hỏi bệnh nhân về những dấu hiệu đau (đầu, cột sống cổ, ngực, thắt lưng, khung chậu và tứ chi).
  • Đối với những bệnh nhân đa thương, hôn mê, hoặc không rõ có thương tổn cột sống hay không, thì phải xem như bệnh nhân có chấn thương cột sống đến khi có bằng chứng ngược lại.
  • Nếu trường hợp nạn nhân có tổn thương ở đầu hay rách da, vỡ xương, có dị vật , lộ xương ra ngoài chỉ nên dùng gạc sạch hoặc quần áo sạch băng lên trên, tuyệt đối không bôi bất cứ thuốc men gì, không rút ra hoặc nhét vào.

10 of 38

11 of 38

CƠ QUAN VẬN ĐỘNG?

  • XƯƠNG
  • KHỚP + BAO KHỚP
  • GÂN CƠ + DÂY CHẰNG

12 of 38

CHẤN THƯƠNG CƠ QUAN VẬN ĐỘNG GỒM CÁC TỔN THƯƠNG GÌ ?

  • Kín:

- gãy xương kín

- trật khớp kín

- bong gân

- chấn thương phần mềm.

  • Hở:

- gãy xương hở

- trật khớp hở

- vết thương thấu khớp

- vết thương phần mềm.

13 of 38

GÃY XƯƠNG KÍN

  • Định nghĩa: là sự phá hủy đột ngột các cấu trúc bên trong của xương do nguyên nhân cơ học. Ổ gãy không thông thương với môi trường bên ngoài.
  • Nguyên nhân: Chấn thương, bệnh lý, mỏi.
  • Cơ chế: Trực tiếp, gián tiếp, vặn xoắn, dồn nén …
  • Triệu chứng:
    • 3 triệu chứng chắc chắn: biến dạng, cử động bất thường, lạo xạo xương.
    • 3 triệu chứng không chắc chắn: đau, sưng nề bầm tím, mất cơ năng

14 of 38

TRẬT KHỚP KÍN

  • ĐN: Là sự di lệch hoàn toàn hay không hoàn toàn các mặt khớp với nhau, ổ khớp không thông thương với môi trường bên ngoài.
  • Phân loại: trật khớp cấp cứu (48h), đến sớm (3 tuần), muộn (> 3 tuần)
  • Triệu chứng:
    • 3 triệu chứng chắc chắn: biến dạng, ổ khớp rổng, dấu lò xo

15 of 38

BONG GÂN

  • ĐN: là tổn thương kín, chủ yếu của các dây chằng, thông thường kèm tổn thương bao khớp.
  • 3 giai đoạn:
    • Viêm tấy cấp tính (72h)
    • Phục hồi (72h –> 4-6 tuần)
    • Tái tạo (4-6 tuần -> 3-6 tháng)

16 of 38

GÃY XƯƠNG HỞ

  • Định nghĩa: là sự phá hủy đột ngột các cấu trúc bên trong của xương do nguyên nhân cơ học. Ổ gãy có thông thương với môi trường bên ngoài.
  • Chẩn đoán: vết thương gần ổ gãy và thông với ổ gãy (chảy máu váng mỡ) hoặc nếu nghi ngờ.

17 of 38

  • PHÂN ĐỘ GUSTILO:
    • Độ I: vết thương <1cm, sạch, thường do xương gãy chọc từ trong ra, mô mềm tổn thương ít, xương gãy ngang hoặc chéo ngắn đơn giản. Khi cắt lọc khâu vết thương có thể điều trị như một gãy xương kín.

18 of 38

  • PHÂN ĐỘ GUSTILO:
    • Độ II: Vết thương > 1cm, đụng dập mô mềm, dơ bẩn ít, xương gãy mức độ trung bình

19 of 38

  • PHÂN ĐỘ GUSTILO:
    • Độ III:
      • IIIA
      • IIIB
      • IIIC

20 of 38

  • PHÂN ĐỘ GUSTILO:
    • Độ IIIA: Vết thương > 10cm, cơ chế chấn thương mạnh, đụng dập mô mềm nhiều, dơ bẩn nhiều, xương gãy mức độ phức tạp. Còn khâu được mô mềm để che mô quý.

21 of 38

  • PHÂN ĐỘ GUSTILO:
    • Độ IIIB: độ IIIA + không thể khâu mô mềm che mô quý, cần xoay vạt da che phủ

22 of 38

  • PHÂN ĐỘ GUSTILO:
    • Độ IIIC: độ IIIB kèm tổn thương mạch máu chính, cần phải mổ cấp cứu khâu nối để cứu chi.

23 of 38

VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM

  • Có thể sắc gọn hoặc dập nát
  • Thời gian vàng: 8h. Vì vậy cần xử trí tốt và sớm để tránh nhiễm trùng và lan rộng
  • Điều tị tốt vết thương phần mềm là nền tảng cơ bản để điều trị các vết thương đặc hiệu: gãy xương hở, trật khớp hở, vết thương thấu khớp v.v…

24 of 38

VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM

  • Vết thương dập nát:
    • Do chấn thương đụng dập nặng nề: máy cuốn, hỏa khí, tai nạn giao thông tốc độ cao
    • Nhiều mô tổn thương đi kèm không chỉ riêng phần mềm
    • Nhiều dị vật dơ bẩn, nguy cơ mất máu, choáng, nhiễm trùng, cắt cụt chi cao.

25 of 38

VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM

26 of 38

VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM

  • Vết thương lóc da:
    • Da bị lóc ra khỏi mô bên dưới
    • Da có thể rời hẳn hoặc còn cuống nuôi
    • Lóc da diện rộng có nguy cơ hoại tử, lộ mô quý, nhiễm trùng cao

27 of 38

VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM

28 of 38

VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM

  • Vết thương cắt gọn:
    • Do vật sắc bén: dao, kính …
    • Tổn thương đáng kể, sâu và rộng
    • Nguy cơ mất máu do tổn thương ĐM
    • Cần khám kỹ tránh bỏ sót tổn thương: gân, mạch máu, thần kinh …

29 of 38

VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM

30 of 38

VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM

  • Vết thương đâm chọc :
    • Do kim chích, vật nhọn, súc vật cắn …
    • Tổn thương tùy theo cơ chế và nguyên nhân, cần thăm khám kỹ tránh bỏ sót tổn thương.
    • Nguy cơ nhiễm trùng, còn dị vật lưu, uốn ván …
    • Nguy cơ lây nhiễm HIV

31 of 38

VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM

32 of 38

CÁC BIẾN CHỨNG SỚM CHẤN THƯƠNG

  • Sốc chấn thương
  • Tắc mạch máu do mỡ
  • Chèn ép khoang
  • Tổn thương mạch máu chính
  • Tổn thương thần kinh chính

33 of 38

SỐC CHẤN THƯƠNG

  • Gãy xương lớn, gãy nhiều xương, nhiều tổn thương phối hợp gây đau + mất máu
  • TD mạch, huyết áp
  • Chỉ số sốc: Mạch/Huyết áp TT
    • <1: bình thường
    • >1: bất thường
  • Xử trí:
    • Bất động xương gãy
    • Giảm đau tại chỗ và toàn thân
    • Hồi sức tích cực

34 of 38

TẮC MẠCH MÁU DO MỠ

  • Ít gặp, nặng, nguy cơ tử vong cao
  • Tăng áp lực ống tủy → Mỡ từ tủy xương đi vào lòng mạch → tắc các mao quản phổi
  • Gặp trong các gãy xương lớn, nhiều xương
  • Thường đi kèm sốc chấn thương
  • Lâm sàng: khó thở, vật vã, bức rức, đốm xuất huyết kết mạc mắt

35 of 38

CHÈN ÉP KHOANG

  • ĐN: là sự tăng áp lực trong một hoặc nhiều khoang, làm giảm máu lưu thông qua khoang, dẫn tới thiếu máu cục bộ.
  • Áp lực khoang bình thường: 0-5 mmHg. Khi gồng cơ chủ động rồi thôi, áp lực khoang tăng lên 50 mmHg -> 30 mmHg, 5 phút sau về bình thường

36 of 38

CHÈN ÉP KHOANG

  • 5P:
    • Pain: Đau thường xuất hiện sớm và gặp ở hầu hết các trường hợp, đau sâu , liên tục, và kém khu trú . Cơn đau ngày càng trầm trọng hơn và không đáp ứng với giảm đau gồm cả morphine
    • Pulselessness: mất mạch
    • Pallor: da xanh xao, tím tái. Ngoài ra, da cũng có thể căng bóng sưng ,đôi khi có vết thâm tím rõ ràng bên ngoài
    • Paresthesia: dị cảm
    • Paralysis: tê liệt
  • Kê cao chân, loại bỏ yếu tố chèn ép
  • Phẫu thuật giải ép

37 of 38

38 of 38

  • Tổn thương mạch máu chính
  • Tổn thương thần kinh chính