Ca lâm sàng�THEO DÕI DÀI HẠN SAU VIÊM PHỔI CẤP DO NGỘ ĐỘC THUỶ NGÂN (HG) CẤP TÍNH SAU HÍT KHÍ ĐỐT CHU SA
TS.BS. Lê Quốc Hùng
BS.CKII. Nguyễn Ngọc Sang
Ths.BS. Nguyễn Đăng Khoa
BS.CKII. Đậu Nguyễn Anh Thư
TRƯỜNG HỢP LÂM SÀNG
BỆNH SỬ
Cách nhập viện 1 ngày, bệnh nhân sau khi ngủ dậy đột ngột thấy mệt mỏi toàn thân, chóng mặt, buồn nôn, không sốt. Bệnh nhân có cảm giác hụt hơi, khó thở, nặng ngực ngày càng tăng, tự kiểm tra tại nhà đo SpO2 86% nên đến nhập cấp cứu BV Chợ Rẫy rồi chuyển khoa Nội hô hấp với chẩn đoán: Theo dõi viêm phổi cộng đồng mức độ nặng
Bướu giáp lành tính
Có yếu tố nào gợi ý đến bệnh cảnh ngộ độc ?
KHAI THÁC THÊM BỆNH SỬ
Cách nhập viện 2 ngày, gia đình bệnh nhân dọn về nhà mới nên có đốt xông thuốc Đông Y (thành phần Chu Sa, HgS chứa Thủy ngân) trong phòng khách và đóng kín cửa. Cả gia đình gồm: chồng, bệnh nhân và hai con đều ở nhà, riêng bệnh nhân nằm ngủ gần phòng khách. Cả gia đình đều có cảm giác mệt mỏi toàn thân, chóng mặt và nặng ngực. Chồng và hai con triệu chứng nhẹ và vẫn sinh hoạt được bình thường. Riêng bệnh nhân diễn tiến khó thở, nặng ngực, nghiêm trọng hơn SpO2 86% 🡪 nhập viện
KẾT QUẢ
KẾT QUẢ CẬN LÂM SÀNG
Xét nghiệp cơ bản | Hgb: 117 g/L, Hct: 35%, WBC: 23.6 g/L, NEU: 21.5 g/L, PLT: 347 g/L. BUN: 8 mg/dL, creatinin 0.65 mg/dL, eGFR 105 mL/min/1.73m2, AST 42 U/L, ALT 38 U/L KMĐM: pH 7.4, pCO2 32.2 mmHg, pO2 42 mmHg, HCO3- 23.3 mmol/L CRP: 229 mg/L Procalcitonin: 0.07 ng/mL ∆: Ngộ độc thủy ngân (Hg) cấp qua đường hô hấp biến chứng Viêm phổi nặng, ARDS |
Hình ảnh học | XQ ngực: tổn thương phế nang rải rác 2 phổi |
Điều trị như thế nào cho hiệu quả khi không có thuốc loại bỏ kim loại nặng ?
ĐIỀU TRỊ
Nguyên tắc điều trị:
�
08/11
Tại khoa Nội Hô Hấp
Bệnh tỉnh�Thở HFNC
XQ ngực: tổn thương phế nang tăng
Đổi kháng sinh: Imipnenem + Teicoplanin
Hg/máu: 29.3 µg/dL
Hg/nước tiểu: 164 µg/dL
🡺 Chuyển khoa Bệnh Nhiệt Đới điều trị tiếp
09/11 (Ngày 05)
Tại khoa Bệnh Nhiệt Đới
Bệnh tỉnh�Thở HFNC
Ngưng kháng sinh
Solumedrol 500mg/ngày
Liên hệ tìm thuốc gắp kim loại nặng
12/11
15/11 – 20/11
22/11 Ngày 18
05/11
07/11
18/11
TÓM TẮT
Chẩn đoán | Ngộ độc thủy ngân cấp qua hô hấp – viêm phổi nặng, ARDS |
Điều trị | Steroids liều cao, sau giảm dần liều Gắp kim loại – DMSA Hỗ trợ hô hấp: thở HFNC 🡪 thở oxy |
Kết quả | BN tự thở êm, giảm nặng ngực, giảm khó thở. BN được xuất viện và theo dõi nội trú |
Về dài hạn bệnh nhân có để lại các di chứng gì nặng nề không ?
THEO DÕI TRUNG VÀ DÀI HẠN�
PFT T3 trong giá trị bình thường�(VC) = 2.43 L (84%)�(FVC) = 2.38 L (82%)�(FEV1 ) = 2.31 L (96%�FEV1 /VC = 95%,�Khả năng khuếch tán của phổi đối với CO = 15.62 mL/mmHg/ min �(z score = −1.52)
T 1
T 3
TỔNG QUAN
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xin cảm ơn