1 of 21

Ca lâm sàng�THEO DÕI DÀI HẠN SAU VIÊM PHỔI CẤP DO NGỘ ĐỘC THUỶ NGÂN (HG) CẤP TÍNH SAU HÍT KHÍ ĐỐT CHU SA

TS.BS. Lê Quốc Hùng

BS.CKII. Nguyễn Ngọc Sang

Ths.BS. Nguyễn Đăng Khoa

BS.CKII. Đậu Nguyễn Anh Thư

2 of 21

TRƯỜNG HỢP LÂM SÀNG

  • BN nữ, 47 tuổi
  • Địa chỉ: TP. HCM
  • Nghề nghiệp: buôn bán
  • Lý do nhập viện: khó thở
  • Nhập viện: 05/11/2023

3 of 21

BỆNH SỬ

Cách nhập viện 1 ngày, bệnh nhân sau khi ngủ dậy đột ngột thấy mệt mỏi toàn thân, chóng mặt, buồn nôn, không sốt. Bệnh nhân có cảm giác hụt hơi, khó thở, nặng ngực ngày càng tăng, tự kiểm tra tại nhà đo SpO2 86% nên đến nhập cấp cứu BV Chợ Rẫy rồi chuyển khoa Nội hô hấp với chẩn đoán: Theo dõi viêm phổi cộng đồng mức độ nặng

  • Tiền căn:

Bướu giáp lành tính

4 of 21

Có yếu tố nào gợi ý đến bệnh cảnh ngộ độc ?

5 of 21

KHAI THÁC THÊM BỆNH SỬ

Cách nhập viện 2 ngày, gia đình bệnh nhân dọn về nhà mới nên có đốt xông thuốc Đông Y (thành phần Chu Sa, HgS chứa Thủy ngân) trong phòng khách và đóng kín cửa. Cả gia đình gồm: chồng, bệnh nhân và hai con đều ở nhà, riêng bệnh nhân nằm ngủ gần phòng khách. Cả gia đình đều có cảm giác mệt mỏi toàn thân, chóng mặt và nặng ngực. Chồng và hai con triệu chứng nhẹ và vẫn sinh hoạt được bình thường. Riêng bệnh nhân diễn tiến khó thở, nặng ngực, nghiêm trọng hơn SpO2 86% 🡪 nhập viện

6 of 21

KẾT QUẢ

7 of 21

KẾT QUẢ CẬN LÂM SÀNG

Xét nghiệp cơ bản

Hgb: 117 g/L, Hct: 35%, WBC: 23.6 g/L, NEU: 21.5 g/L, PLT: 347 g/L.

BUN: 8 mg/dL, creatinin 0.65 mg/dL, eGFR 105 mL/min/1.73m2, AST 42 U/L, ALT 38 U/L

KMĐM: pH 7.4, pCO2 32.2 mmHg, pO2 42 mmHg, HCO3- 23.3 mmol/L

CRP: 229 mg/L

Procalcitonin: 0.07 ng/mL

∆: Ngộ độc thủy ngân (Hg) cấp qua đường hô hấp biến chứng Viêm phổi nặng, ARDS

Hình ảnh học

XQ ngực: tổn thương phế nang rải rác 2 phổi

8 of 21

Điều trị như thế nào cho hiệu quả khi không có thuốc loại bỏ kim loại nặng ?

9 of 21

ĐIỀU TRỊ

Nguyên tắc điều trị:

  • Xác định nguồn ngộ độc và ngừng phơi nhiễm.
  • Ổn định: ABC
  • Điều trị hỗ trợ triệu chứng
  • Điều trị đặc hiệu: Chelation (DMPS & DMSA)

10 of 21

08/11

Tại khoa Nội Hô Hấp

Bệnh tỉnh�Thở HFNC

XQ ngực: tổn thương phế nang tăng

Đổi kháng sinh: Imipnenem + Teicoplanin

Hg/máu: 29.3 µg/dL

Hg/nước tiểu: 164 µg/dL

🡺 Chuyển khoa Bệnh Nhiệt Đới điều trị tiếp

09/11 (Ngày 05)

Tại khoa Bệnh Nhiệt Đới

Bệnh tỉnh�Thở HFNC

Ngưng kháng sinh

Solumedrol 500mg/ngày

Liên hệ tìm thuốc gắp kim loại nặng

11 of 21

  • HFNC: flow 40L/ph, FiO2 75%
  • DMSA 1800mg/ngày
  • Solumedrol 500mg/ngày

12/11

  • HFNC: flow 40L/ph, FiO2 55%

15/11 – 20/11

  • Oxy mask 10L/ph
  • DMSA 1800mg/ngày
  • Solumedrol 250mg/ngày
  • Oxy canula 3L/ph
  • DMSA 1800 mg/ngày
  • Solumedrol 40mg/ngày

22/11 Ngày 18

  • Xuất viện
  • Tiếp tục điều trị ngoại trú
  • Theo dõi các biến chứng trung và dài hạn

12 of 21

05/11

07/11

18/11

13 of 21

TÓM TẮT

Chẩn đoán

Ngộ độc thủy ngân cấp qua hô hấp – viêm phổi nặng, ARDS

Điều trị

Steroids liều cao, sau giảm dần liều

Gắp kim loại – DMSA

Hỗ trợ hô hấp: thở HFNC 🡪 thở oxy

Kết quả

BN tự thở êm, giảm nặng ngực, giảm khó thở.

BN được xuất viện và theo dõi nội trú

14 of 21

Về dài hạn bệnh nhân có để lại các di chứng gì nặng nề không ?

15 of 21

16 of 21

THEO DÕI TRUNG VÀ DÀI HẠN

  • 60-70% số bệnh nhân vẫn gặp các vấn đề về thần kinh: run rẩy, suy giảm trí nhớ, mất điều hòa vận độnglo âu, trầm cảm
  • Số ít BN giảm mức lọc cầu thận và tiểu đạm
  • Suy giảm chức năng hô hấp do xơ hóa phổi

17 of 21

PFT T3 trong giá trị bình thường�(VC) = 2.43 L (84%)�(FVC) = 2.38 L (82%)�(FEV1 ) = 2.31 L (96%�FEV1 /VC = 95%,�Khả năng khuếch tán của phổi đối với CO = 15.62 mL/mmHg/ min �(z score = −1.52)

T 1

T 3

18 of 21

TỔNG QUAN

  • Thủy ngân (Hg) là kim loại dạng lỏng, ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp.
  • Độc tính của Hg được biết đến từ lâu và đã từng gây ra nhiều vụ ngộ độc lớn trong lịch sử y khoa thế giới.
  • Ngộ độc cấp hay mạn Hg có tỷ lệ tử vong cao, và để lại các di chứng thần kinh, thận, hô hấp kéo dài.
  • Hg có thể gây ngộ độc cấp qua: đường hô hấp, tiêu hóa hoặc tiếp xúc trực tiếp qua da và niêm mạc

19 of 21

KẾT LUẬN

  • Ngộ độc thủy ngân là một bệnh nguy hiểm có thể gây tử vong nếu không phát hiện sớm và điều trị phù hợp
  • Biểu hiện lâm sàng không đặc hiệu, khó chẩn đoán, dễ nhầm lẫn bệnh lý nội khoa khác.
  • Thuốc điều trị đặc hiệu khó tiếp cận trong môi trường tại Việt Nam.
  • Về lâu dài Bệnh có thể để lại nhiều biến chứng về thần kinh, thận, hô hấp, tim mạch … Cần được theo dõi dài hạn ít nhất trong 5-10 năm để phát hiện sớm các biến chứng

20 of 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Young – Jin Sue, MD, Mercury, Goldfrank’s Toxicologic Emergencies (2019), 11th edition, page 1324 – 1332
  2. Irma de Vries, MD, Mercury, Critical Care Toxicology (2017), 2nd edition, page 1705 – 1716
  3. Mercury, Section 3, VV Pillay Modern Medical Toxicology 4th Edition, page 106 – 111
  4. Clarkson TW, Magos L. The toxicology of mercury and its chemical compounds. Crit Rev Toxicol. 2006;36:609–62.
  5. Caravati EM, Erdman AR, Christianson G, et al; American Association of Poison Control Centers. Elemental mercury exposure: an evidence- based consensus guideline for out-of-hospital management. Clin Toxicol (Phila). 2008;46:1–21.
  6. Lim HE, Shim JJ, Lee SY, et al. Mercury inhalation poisoning and acute lung injury. Korean J Intern Med. 1998;13:127–30

21 of 21

Xin cảm ơn