1 of 33

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, NGUYÊN NHÂN, MỐI TƯƠNG QUAN VÀ

KẾT CỤC NGƯỜI BỆNH NGƯNG HÔ HẤP TUẦN HOÀN

TẠI KHOA CẤP CỨU BV ĐH Y DƯỢC TP. HCM

Bs.Nguyễn Xuân Vinh, BS.Nguyễn Hoàng Duy

BS.CKII Nguyễn Viết Hậu

Khoa Cấp Cứu – BV Đại học Y Dược TP.HCM

2 of 33

NỘI DUNG

Mở đầu

Phương pháp nghiên cứu

Kết quả và bàn luận

Kết luận, hạn chế

3 of 33

MỞ ĐẦU

  • Ngưng tuần hoàn (NTH): tỉ lệ tử vong cao và biến chứng hàng đầu.
  • Tỉ lệ ROSC và tỉ lệ sống sót khác biệt lớn giữa các khu vực và bệnh viện, (đặc điểm bệnh nhân, quá trình hồi sức trong và sau khi có ROSC, xác định nguyên nhân và can thiệp sớm, nguồn lực bệnh viện, hệ thống EMS từng quốc gia..)

1.Jentzer, Jacob & Callaway, Clifton. (2019). DOI: 10.1016/B978-0-323-52993-8.00051-5.

2. American Heart Association. (2020). 2020 American Heart Association guidelines for cardiopulmonary resuscitation and emergency cardiovascular care. Circulation, 142(16_suppl_2), S164-S282.

4 of 33

MỞ ĐẦU

  • NTH tại khoa Cấp cứu (CC) 2 tình huống: NTH ngoại viện (OHCA), NTH nội viện tại khoa CC (IHCA).
  • Khoa Cấp Cứu đóng vai trò quan trọng trong OHCA, IHCA tại khoa CC chưa được chú trọng.
  • Một nghiên cứu ở Mỹ (2010-2018): IHCA tại khoa CC: tỉ lệ hiện mắc cao, tỉ lệ sống sót thấp.
  • Tại Việt Nam, NC về NTH: hạn chế, chủ yếu tập trung OHCA, chưa có nghiên cứu IHCA tại khoa CC.

Chih-Wei Sung,et al. In-Hospital Cardiac Arrest in United States Emergency Departments, 2010–2018. Frontiers in Cardiovascular Medicine. April 2022 | Volume 9 | Article 874461

5 of 33

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

  1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân các bệnh nhân NTH tại khoa Cấp cứuBV Đại học Y dược TP.Hồ Chí Minh.
  2. Xác định tỉ lệ có tuần hoàn tự nhiên (ROSC) ở các ca được hồi sinh tim phổi (CPR) tại khoa Cấp cứu BV Đại học Y dược TP.Hồ Chí Minh.
  3. Đánh giá tương quan giữa các biến số với tỉ lệ có ROSC và tỉ lệ sống sót sau 24h.

6 of 33

7 of 33

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • Thiết kế nghiên cứu: hồi cứu, cắt ngang có theo dõi.
  • Địa điểm và thời gian: Khoa Cấp Cứu – BV Đại học Y Dược, thời gian từ 12/2021-12/2023
  • Kỹ thuật chọn mẫu: toàn bộ, lọc hồ sơ bệnh án điện tử. Từ 01/12/2021 – 31/12/2023 theo chẩn đoán khi ra khỏi khoa Cấp Cứu.
  • Thống kê: Nhập liệu bằng Excel, phân tích bằng phần mềm R.

8 of 33

Tiêu chuẩn chọn mẫu

  1. Từ đủ 18 tuổi trở lên.
  2. Chẩn đoán NTH: 2 nhóm ngoại viện (OHCA), nội viện tại khoa Cấp cứu (IHCA).

Tiêu chuẩn chọn vào

Tiêu chuẩn loại ra

  1. Nguyên nhân do chấn thương
  2. NTH ở bệnh viện tuyến trước
  3. Hồ sơ không đủ dữ liệu

9 of 33

Địa điểm nghiên cứu

  • BV Đại học Y dược (UMC): số lượng giường cố định.
  • Khoa Cấp Cứu: nhận trung bình hơn 52.000 ca/1 năm (trung bình 144 ca/ ngày (2019))
  • Thời gian trung bình NB nằm tại khoa: 7 tiếng (2019).
  • Hồ sơ bệnh án điện tử, ECG được Scan lên hồ sơ.
  • Quy trình hội chẩn chuyên khoa, liên chuyên khoa, thiết bị.

10 of 33

Định nghĩa biến số

  • Có tái lập tuần hoàn tự nhiên (ROSC +): Có mạch, sóng huyết áp, ETCO2 >=40, và phải được duy trì trên 20 phút.
  • Người chứng kiến: người thấy/ hoặc nghe khi bệnh nhân mất ý thức, biết được thời điểm NTH.
  • Nhóm 1: OHCA, nhóm 2: IHCA.

11 of 33

12 of 33

Đặc điểm dân số nghiên cứu (n=128)

13 of 33

Tiền Sử Bệnh nền (n=128)

Tổng số bệnh nền

14 of 33

Biểu hiện triệu chứng (n=128)

15 of 33

Nguyên nhân

16 of 33

TỈ LỆ ROSC

Nhóm

NC chúng tôi

(n=128)

OHCA: 86

IHCA: 42

Thái Lan

(n=181)

OHCA: 145

IHCA: 36

Thổ Nhĩ Kỳ (n= 177)

OHCA: 80

IHCA: 97

CPR tại khoa

55,7%

59,1%

OHCA

56%

52,4%

51,3%

IHCA

54,8%

86,1%

74,2%

  1. Sittichanbuncha, Y., (2013). Therapeutics and clinical risk management, 9, 377–381. https://doi.org/10.2147/TCRM.S50981
  2. Yuzbasioglu E, Dogan H. Outcomes of arrest patients resuscitated in an emergency department: a prospective, observational study. Signa Vitae. 2022;18(3):65-74.

17 of 33

KẾT CỤC RA KHỎI KHOA CẤP CỨU

18 of 33

NHÓM BN ĐƯỢC CPR TẠI KHOA (n=128)

19 of 33

Phân tích đa biến các yếu tố ảnh hưởng ROSC

Biến số

OR (95%CL)

OR hiệu chỉnh

P

Tuổi

1 (0,97; 1,03)

0,94(0,88; 1)

0,047

Giới

0,79 (0,32; 1,98)

0,61 (0,09; 4,2)

0,614

Có người chứng kiến

1,96 (0,6403; 6)

0,99 (0,108; 9,15)

0,998

Tổng số bệnh nền

1,15(0,94; 1,41)

1,45 (0,9; 2,33)

0,116

Số ống adrenaline

0,8 (0,73; 0,88)

0,91 (0,73; 1,12)

0,373

Được CPR trước nhập khoa

0,61 (0,2; 1,87)

0,56 (0,04; 8,18)

0,669

Thời gian xảy ra

0,9889 (0,97; 1)

0,997 (0,98; 1,013)

0,707

Thời gian hồi sức

0,9 (0,87; 0,94)

0,89 (0,81; 0,98)

<0,001

Nguyên nhân tim mạch

1,61 (0,64; 4,01)

2,23 (0,36; 12,05)

0,383

Nhịp sốc điện

0,12 (0,01; 1,09)

0,94 (0,01; 146,26)

0,982

Nơi xảy ra

1,2 (0,96; 1,5)

0,67 (0,4; 1,11)

0,103

Phương tiện cá nhân

0,57 (0,22; 1,5)

2,38 (0,18; 32,17)

0,497

20 of 33

PHƯƠNG TRÌNH ƯỚC ĐOÁN TỶ LỆ SỐNG SÓT SAU NGƯNG TIM 24 GIỜ

 

Ước đoán tỷ lệ sống sót 24 giờ

21 of 33

Hosmer and Lemeshow Test

Chi-squared

Df

P

13,177

8

0,1059

Celibration test

KIỂM ĐỊNH ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA PHƯƠNG TRÌNH (TÍNH ĐỒNG NHẤT)

22 of 33

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG

Thời gian hồi sức là yếu tố quan trọng có tương quan mạnh với tỉ lệ ROSC

23 of 33

24 of 33

Nơi xảy ra sự cố (n=86)�

25 of 33

NHÓM NGOẠI VIỆN OHCA (n=86)

26 of 33

Thời điểm can thiệp trong vòng 32 phút đầu tiên cho độ nhạy và độ đặc hiểu cao nhất

95% CI: 0.8554-0.9818

PHƯƠNG TRÌNH ƯỚC ĐOÁN TỈ LỆ ROSC DỰA VÀO THỜI GIAN HỒI SỨC

 

27 of 33

Hosmer and Lemeshow Test

Chi-squared

Df

P

2,5456

8

0,9596

KIỂM ĐỊNH ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA PHƯƠNG TRÌNH

28 of 33

 

Biến số

OR

OR hiệu chỉnh

P

pH

0,51 (0,03-10,13)

0 (0; 0,01)

0,003

Lactate

0,96 (0,85; 1,07)

0 (0; 0,1)

0,003

pH+Lactate

3,75 (1,37; 10,26)

0,004

PHƯƠNG TRÌNH ƯỚC ĐOÁN TỈ LỆ ROSC DỰA VÀO LACTATE VÀ PH

29 of 33

Kiểm định tính đồng nhất và mức độ phân định

30 of 33

31 of 33

KẾT LUẬN

NC hồi cứu ở 128 BN NTH tại khoa CC UMC, độ tuổi trung bình là 66,4 tuối, tỉ lệ nam giới là 60,4%, số bệnh nền trung bình ở mỗi bệnh nhân là 3:

  • 1/ Tỉ lệ có ROSC ở bệnh nhân được CPR tại khoa Cấp Cứu là 55,7%, trong đó nhóm OHCA chiếm 55,81%.
  • 2/ Tuổi và thời gian hồi sức tương quan có ý nghĩa với tỉ lệ có ROSC.
  • 3/ Thời gian hồi sức tương quan có ý nghĩa với tỉ lệ sống sót sau 24h.
  • 4/ Trong nhóm ngưng tim ngoại viện, thời gian hồi sức < 32 phút có tỉ lệ ROSC cao nhất.

32 of 33

HẠN CHẾ

  • Nghiên cứu cỡ mẫu nhỏ, do đó mặc dù có mối tương quan giữa trị số pH và Lactate với tỉ lệ ROSC, nhưng độ phân định và tính đồng nhất của phương trình không phù hợp với thực tế.
  • Thời gian xảy ra ngưng tim khai thác từ thân nhân có thể không thực sự chính xác.
  • Đa số bệnh nhân không được CPR trước khi vào viện dẫn đến việc có người chứng kiến hay không đều không có ý nghĩa nhiều so với nghiên cứu nước ngoài.

33 of 33

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ ĐỒNG NGHIỆP