ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, NGUYÊN NHÂN, MỐI TƯƠNG QUAN VÀ
KẾT CỤC NGƯỜI BỆNH NGƯNG HÔ HẤP TUẦN HOÀN
TẠI KHOA CẤP CỨU BV ĐH Y DƯỢC TP. HCM
Bs.Nguyễn Xuân Vinh, BS.Nguyễn Hoàng Duy
BS.CKII Nguyễn Viết Hậu
Khoa Cấp Cứu – BV Đại học Y Dược TP.HCM
NỘI DUNG
Mở đầu
Phương pháp nghiên cứu
Kết quả và bàn luận
Kết luận, hạn chế
MỞ ĐẦU
1.Jentzer, Jacob & Callaway, Clifton. (2019). DOI: 10.1016/B978-0-323-52993-8.00051-5.
2. American Heart Association. (2020). 2020 American Heart Association guidelines for cardiopulmonary resuscitation and emergency cardiovascular care. Circulation, 142(16_suppl_2), S164-S282.
MỞ ĐẦU
Chih-Wei Sung,et al. In-Hospital Cardiac Arrest in United States Emergency Departments, 2010–2018. Frontiers in Cardiovascular Medicine. April 2022 | Volume 9 | Article 874461
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn chọn mẫu
Tiêu chuẩn chọn vào
Tiêu chuẩn loại ra
Địa điểm nghiên cứu
Định nghĩa biến số
Đặc điểm dân số nghiên cứu (n=128)
Tiền Sử Bệnh nền (n=128)
Tổng số bệnh nền
Biểu hiện triệu chứng (n=128)
Nguyên nhân
TỈ LỆ ROSC
Nhóm | NC chúng tôi (n=128) OHCA: 86 IHCA: 42 | Thái Lan (n=181) OHCA: 145 IHCA: 36 | Thổ Nhĩ Kỳ (n= 177) OHCA: 80 IHCA: 97 |
CPR tại khoa | 55,7% | 59,1% | |
OHCA | 56% | 52,4% | 51,3% |
IHCA | 54,8% | 86,1% | 74,2% |
KẾT CỤC RA KHỎI KHOA CẤP CỨU
NHÓM BN ĐƯỢC CPR TẠI KHOA (n=128)
Phân tích đa biến các yếu tố ảnh hưởng ROSC
Biến số | OR (95%CL) | OR hiệu chỉnh | P |
Tuổi | 1 (0,97; 1,03) | 0,94(0,88; 1) | 0,047 |
Giới | 0,79 (0,32; 1,98) | 0,61 (0,09; 4,2) | 0,614 |
Có người chứng kiến | 1,96 (0,6403; 6) | 0,99 (0,108; 9,15) | 0,998 |
Tổng số bệnh nền | 1,15(0,94; 1,41) | 1,45 (0,9; 2,33) | 0,116 |
Số ống adrenaline | 0,8 (0,73; 0,88) | 0,91 (0,73; 1,12) | 0,373 |
Được CPR trước nhập khoa | 0,61 (0,2; 1,87) | 0,56 (0,04; 8,18) | 0,669 |
Thời gian xảy ra | 0,9889 (0,97; 1) | 0,997 (0,98; 1,013) | 0,707 |
Thời gian hồi sức | 0,9 (0,87; 0,94) | 0,89 (0,81; 0,98) | <0,001 |
Nguyên nhân tim mạch | 1,61 (0,64; 4,01) | 2,23 (0,36; 12,05) | 0,383 |
Nhịp sốc điện | 0,12 (0,01; 1,09) | 0,94 (0,01; 146,26) | 0,982 |
Nơi xảy ra | 1,2 (0,96; 1,5) | 0,67 (0,4; 1,11) | 0,103 |
Phương tiện cá nhân | 0,57 (0,22; 1,5) | 2,38 (0,18; 32,17) | 0,497 |
PHƯƠNG TRÌNH ƯỚC ĐOÁN TỶ LỆ SỐNG SÓT SAU NGƯNG TIM 24 GIỜ
Ước đoán tỷ lệ sống sót 24 giờ
Hosmer and Lemeshow Test | ||
Chi-squared | Df | P |
13,177 | 8 | 0,1059 |
Celibration test
KIỂM ĐỊNH ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA PHƯƠNG TRÌNH (TÍNH ĐỒNG NHẤT)
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG
Thời gian hồi sức là yếu tố quan trọng có tương quan mạnh với tỉ lệ ROSC
Nơi xảy ra sự cố (n=86)�
NHÓM NGOẠI VIỆN OHCA (n=86)
Thời điểm can thiệp trong vòng 32 phút đầu tiên cho độ nhạy và độ đặc hiểu cao nhất
95% CI: 0.8554-0.9818
PHƯƠNG TRÌNH ƯỚC ĐOÁN TỈ LỆ ROSC DỰA VÀO THỜI GIAN HỒI SỨC
Hosmer and Lemeshow Test | ||
Chi-squared | Df | P |
2,5456 | 8 | 0,9596 |
KIỂM ĐỊNH ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA PHƯƠNG TRÌNH
Biến số | OR | OR hiệu chỉnh | P |
pH | 0,51 (0,03-10,13) | 0 (0; 0,01) | 0,003 |
Lactate | 0,96 (0,85; 1,07) | 0 (0; 0,1) | 0,003 |
pH+Lactate | | 3,75 (1,37; 10,26) | 0,004 |
PHƯƠNG TRÌNH ƯỚC ĐOÁN TỈ LỆ ROSC DỰA VÀO LACTATE VÀ PH
Kiểm định tính đồng nhất và mức độ phân định
KẾT LUẬN
NC hồi cứu ở 128 BN NTH tại khoa CC UMC, độ tuổi trung bình là 66,4 tuối, tỉ lệ nam giới là 60,4%, số bệnh nền trung bình ở mỗi bệnh nhân là 3:
HẠN CHẾ
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ ĐỒNG NGHIỆP