ĐẶC ĐIỂM NGƯỜI BỆNH
NGƯNG TIM TRƯỚC VIỆN
TẠI TRUNG TÂM CẤP CỨU 115
NĂM 2022
ĐỒNG NGỌC HIỀN
ĐỖ NGỌC CHÁNH
NỘI DUNG:
Mở đầu
Mục tiêu
Tổng quan y văn
Phương pháp nghiên cứu
Kết quả
Bàn luận và kiến nghị
MỞ ĐẦU
Tại Hoa Kỳ, mỗi năm có khoảng 300.000 trường hợp ngưng tim trước viện, và 92% trong số đó tử vong. Đa phần các trường hợp ngưng tim trước viện đều không được hồi sinh tim phổi (CPR) bởi người phát hiện sự việc, cũng như không có được các biện pháp can thiệp kịp thời khác (AED) nhằm cải thiện khả năng sống sót.
MỞ ĐẦU
Đối với các ca bệnh ngừng tim trước viện, Trung tâm Cấp cứu 115 là đơn vị có khả năng tiếp cận nhanh nhất, xử trí, can thiệp kịp thời cũng như có khả năng ghi nhận thông tin chính xác nhất.
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Đặc điểm của người bệnh ngưng tim trước viện tại Trung tâm Cấp cứu 115 TP.HCM năm 2022 là gì?
Đặc điểm về quá trình cấp cứu người bệnh ngưng tim trước viện tại Trung tâm Cấp cứu 115 TP.HCM năm 2022?
Tỷ lệ hồi phục tuần hoàn tự nhiên của người bệnh ngưng tim tại Trung tâm Cấp cứu 115 TP.HCM năm 2022 là bao nhiêu?
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu cụ thể:
Mô tả các đặc điểm (tuổi, giới, bệnh lý nền) của người bệnh các trường hợp ngừng tim trước viện tại Trung tâm Cấp cứu 115 TP.HCM năm 2022.
Mô tả các đặc điểm (địa điểm, lý do gọi cấp cứu, thời gian tiếp cận, hướng dẫn ép tim ngoài lồng ngực, điện tâm đồ,…) của quá trình cấp cứu người bệnh ngừng tim trước viện tại Trung tâm Cấp cứu 115 TP.HCM năm 2022.
Xác định tỷ lệ hồi phục tuần hoàn tự nhiên của người bệnh các trường hợp ngừng tim trước viện tại Trung tâm Cấp cứu 115 TP.HCM năm 2022 và các yếu tố liên quan (hướng dẫn ép tim ngoài lồng ngực cho người chứng kiến, đặt nội khí quản, sốc điện và dùng thuốc chống loạn nhịp khi có chỉ định)
TỔNG QUAN Y VĂN:
STT | Tác giả | Địa điểm – Thời gian | Phương pháp nghiên cứu | Cỡ mẫu |
1 | M. E. Ong (PAROS) | 7 quốc gia gồm Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc, Malaysia, Đài Loan, Thái Lan và UAE-Dubai. Mỗi quốc gia tham gia cung cấp dữ liệu từ 1,5 đến 2,5 năm từ tháng 1 năm 2009 đến tháng 12 năm 2012 | Phương pháp nghiên cứu đoàn hệ đa trung tâm, quốc tế | 66.780 |
2 | Đặng Thành Khẩn | Hà Nội Tháng 8 năm 2011 đến tháng 8 năm 2012 | Nghiên cứu mô tả | 510 |
3 | Lê Bảo Huy | Khoa cấp cứu bệnh viện Thống Nhất Tháng 6/2013 đến tháng 7/2015 | Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu | 242 |
TỔNG QUAN Y VĂN:
PHƯƠNG PHÁP – ĐỐI TƯỢNG
1. Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
2. Đối tượng nghiên cứu:
Thông tin được ghi nhận trong bệnh án, biên bản tử vong các trường hợp ngừng tim trước viện tại Trung tâm Cấp cứu 115 năm 2022.
2.1. Dân số mục tiêu
Các trường hợp ngừng tim trước viện tại Trung tâm Cấp cứu 115 TP.HCM năm 2022.
2.2. Dân số chọn mẫu
Tất cả các trường hợp ngừng tim trước viện tại Trung tâm Cấp cứu 115 TP.HCM năm 2022.
PHƯƠNG PHÁP – ĐỐI TƯỢNG
2.3. Cỡ mẫu
Toàn bộ các trường hợp ngừng tim trước viện tại Trung tâm Cấp cứu 115 TP.HCM năm 2022 N=110.
2.4. Kỹ thuật chọn mẫu
Kỹ thuật lấy mẫu toàn bộ.
2.5. Tiêu chí đưa vào và loại ra
- Tiêu chuẩn chọn vào: Các trường hợp ngừng tim trước viện tại Trung tâm Cấp cứu 115 TP.HCM năm 2022.
- Tiêu chuẩn loại ra: Những ca bệnh tử vong trước viện (chẩn đoán Chết trước khi kíp cấp cứu đến).
PHƯƠNG PHÁP – ĐỐI TƯỢNG
Phương pháp thu thập dữ liệu
Người thu thập điền dữ liệu thu thập trong bệnh án, biên bản tử vong vào Google From, từ đó người nghiên cứu sẽ trích xuất google form thành file Excel, mã hóa đưa dữ liệu vào phần mềm nghiên cứu.
Công cụ thu thập dữ liệu
Bộ công cụ soạn sẵn. Gồm 16 câu hỏi, chia làm 3 phần chính:
PHƯƠNG PHÁP – ĐỐI TƯỢNG
Thống kê mô tả
Thống kê phân tích
Y ĐỨC
Ảnh hưởng lên các đối tượng trong nghiên cứu
Ảnh hưởng lên xã hội
Xin phép và phê duyệt
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
Một số đặc điểm của người bệnh ngừng tim trước viện
Nghiên cứu | Tỷ lệ nam |
M. E. Ong (PAROS) | 57,9%-82,7% |
Đặng Thành Khẩn | 67,1% |
Lê Bảo Huy | 69,6% |
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
Một số đặc điểm của người bệnh ngừng tim trước viện
Độ tuổi trung bình là 58
Nghiên cứu | Độ tuổi trung bình |
M. E. Ong (PAROS) | 49,7 đến 71,7 tuổi |
Đặng Thành Khẩn | 67±19,5 tuổi |
Lê Bảo Huy | 56 tuổi |
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
Một số đặc điểm của người bệnh ngừng tim trước viện
Nghiên cứu | Bệnh nền thường gặp |
M. E. Ong (PAROS) | Không có thông tin |
Đặng Thành Khẩn | Tăng huyết áp (15,8%) Đau thắt ngực (7,12%) Đái tháo đường (4,82%) |
Lê Bảo Huy | Không có thông tin |
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
Thông tin về quá trình cấp cứu ngưng tim trước viện
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
Thông tin về quá trình cấp cứu ngưng tim trước viện
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
Thông tin về quá trình cấp cứu ngưng tim trước viện
Thời gian tiếp cận trung bình là 17,1± 9,3 phút
Nghiên cứu | Thời gian tiếp cận người bệnh |
M. E. Ong (PAROS) | Không có thông tin |
Đặng Thành Khẩn | 13,35±6,65 phút |
Lê Bảo Huy | 31,8 phút |
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
Thông tin về quá trình cấp cứu ngưng tim trước viện
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
Thông tin về quá trình cấp cứu ngưng tim trước viện
Tình huống có người chứng kiến là 77,3%
Nghiên cứu | Tình huống có người chứng kiến |
M. E. Ong (PAROS) | Không có thông tin |
Đặng Thành Khẩn | 73,1% |
Lê Bảo Huy | Không có thông tin |
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
Thông tin về quá trình cấp cứu ngưng tim trước viện
Nghiên cứu | Người gọi thực hiện ép tim |
M. E. Ong (PAROS) | 10,5% đến 40,9% |
Đặng Thành Khẩn | 61,3% |
Lê Bảo Huy | Đa số không |
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
Thông tin về quá trình cấp cứu ngưng tim trước viện
Nghiên cứu | Điện tâm đồ |
M. E. Ong (PAROS) | Tỷ lệ nhịp tim có chỉ định sốc điện dao động từ 4,1% đến 19,8% |
Đặng Thành Khẩn | Vô tâm thu 77,8% Rung thất 21,2% Nhịp nhanh thất vô mạch 1% |
Lê Bảo Huy | Vô tâm thu 75,2% Nhanh thất 2,1% Rung thất 7,0% |
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
Thông tin về quá trình cấp cứu ngưng tim trước viện
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
Thông tin về quá trình cấp cứu ngưng tim trước viện
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
Thông tin về quá trình cấp cứu ngưng tim trước viện
Nghiên cứu | Tỷ lệ hồi phục tuần hoàn tự nhiên |
M. E. Ong (PAROS) | Không có thông tin |
Đặng Thành Khẩn | 7,6% |
Lê Bảo Huy | 16,1% |
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
Mối liên quan giữa người bệnh phục hồi tuần hoàn tự nhiên với các yếu tố khác
KẾT LUẬN
KIẾN NGHỊ