1 of 97

TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG

GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MĨ THUẬT

BỘ SÁCH SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC

2 of 97

3 of 97

4 of 97

ĐỘI NGŨ TÁC GIẢ BIÊN SOẠN

CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP MĨ THUẬT 12

PGS.TS ĐINH GIA LÊ: TỔNG CHỦ BIÊN

PGS.TS HOÀNG MINH PHÚC: CHỦ BIÊN

TÁC GIẢ:

TS. NGUYỄN THỊ MAY

THS. ĐÀO THỊ HÀ

5 of 97

NỘI DUNG TẬP HUẤN SGK MĨ THUẬT 12

Phần 1. NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN SÁCH GIÁO KHOA MĨ THUẬT

    • Giới Chương trình Mĩ thuật cấp Trung học cơ sở
    • Giới thiệu bộ SGK Mĩ thuật và SGK Mĩ thuật 12

III. Những lưu ý tổ chức hoạt động trong SGK Mĩ thuật

IV. Những lưu ý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

V. Hướng dẫn sử dụng nguồn tài nguyên sách và các học liệu điện tử của NXB Giáo dục Việt Nam

Phần 2. NHỮNG NỘI DUNG KHÁC

I. Dạy học Mĩ thuật tích hợp, lồng ghép với giáo dục STEAM

II. Dạy học Mĩ thuật tích hợp, lồng ghép với năng lực số

III. Dạy học Mĩ thuật tích hợp, lồng ghép với AI

Phần 3. THẢO LUẬN

6 of 97

I. CHƯƠNG TRÌNH MĨ THUẬT CẤP THPT

Phần 1. NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN SÁCH GIÁO KHOA MĨ THUẬT

7 of 97

Ở THPT, môn Mĩ thuật là môn học lựa chọn.

Trong đó, học sinh chọn 5 môn học từ 9 môn học thuộc nhóm môn lựa chọn, mỗi nhóm chọn ít nhất 1 môn học và cụm 3 chuyên đề ở mỗi nhóm môn.

  1. Địa lí
  2. Giáo dục kinh tế và pháp luật
  3. Vật lí
  4. Hóa học
  5. Sinh học
  6. Công nghệ
  7. Tin học
  8. Âm nhạc
  9. Mĩ thuật.

8 of 97

Một số điểm mới trong Chương trình GDPT 2018

Về mục tiêu

Về nội dung

Phương pháp dạy học

Vai trò của sách giáo khoa

Chương trình GDPT 2018 được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Tinh giảm về nội dung, giảm tính hàn lâm, tăng tính thực tiễn, đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực học sinh (so với Chương trình GDPT 2006)

Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát huy sự chủ động, tự lực của học sinh trong học tập, rèn luyện và vận dụng kiến thứctheo yêu cầu phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh

Sách giáo khoa cụ thể hóa nội dung, yêu cầu cần đạt quy định trong Chương trình GDPT

9 of 97

Thiết bị dạy học, học liệu

Giáo viên

Nhà trường

Là phương tiện cho học sinh thực hiện hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình

Có vai trò tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học tập của học sinh

Chủ động trong việc xây dựng và thực hiện chương trình phù hợp với điều kiện cụ thể về đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất của nhà trường

10 of 97

11 of 97

Phân bố mạch nội dung ở các lớp

12 of 97

Chuyên đề học tập

13 of 97

Phân phối chương trình

Nội dung giáo dục

Lớp 10

Lớp 11

Lớp 12

10 nội dung. Học sinh lựa chọn 4 nội dung với số lượng 70 tiết. Việc xác định số tiết mỗi nội dung tương ứng với 22 %, đánh giá định kì là 12%. Hoạt động đánh giá định kì được lồng ghép vào mỗi Bài nên phân phối thời lượng (số tiết) ở mỗi học phần cụ thể là:

 

17.5 tiết x 4 học phần: 70 tiết

17.5 tiết x 4 học phần: 70 tiết

17.5 tiết x 4 học phần: 70 tiết

Chuyên đề học tập (3 cụm chuyên đề)

 

Thực hành vẽ minh họa: 15 tiết

Thực hành vẽ trang trí: 10 tiết

Thực hành vẽ tranh bố cục: 10 tiết

Thực hành vẽ minh họa: 15 tiết

Thực hành vẽ trang trí: 10 tiết

Thực hành vẽ tranh bố cục: 10 tiết

Thực hành vẽ minh họa: 15 tiết

Thực hành vẽ trang trí: 10 tiết

Thực hành vẽ tranh bố cục: 10 tiết

14 of 97

Nội dung

Thời lượng (tiết)

Lí luận và lịch sử mĩ thuật

17.5

Hội họa

17.5

Đồ họa (tranh in)

17.5

Điêu khắc

17.5

Thiết kế công nghiệp

17.5

Thiết kế đồ họa

17.5

Thiết kế thời trang

17.5

Thiết kế mĩ thuật sân khấu, điện ảnh

17.5

Thiết kế mĩ thuật đa phương tiện (Nhiếp ảnh)

17.5

Kiến trúc

17.5

Như vậy, ở mỗi lớp trong cấp THPT, học sinh được lựa chọn 04/ 10 nội dung, với tổng thời lượng là 70 tiết/ năm, trong 10 nội dung bao gồm: Lí luận và lịch sử mĩ thuật, Hội hoạ, Đồ hoạ (tranh in), Điêu khắc, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế mĩ thuật sân khấu, điện ảnh, Thiết kế mĩ thuật đa phương tiện, Kiến trúc.

15 of 97

II. GIỚI THIỆU BỘ SGK MĨ THUẬT VÀ SGK MĨ THUẬT 12

2.1. Quan điểm biên soạn

  • Sách giáo khoa (SGK) môn học Mĩ thuật cấp THPT nói chung và lớp 12 được biên soạn bám sát theo nội dung, yêu cầu cần đạt trong Chương trình môn Mĩ thuật 2018.
  • Các hoạt động trong sách được tổ chức theo hình thức khám phá, trải nghiệm và thực hành, sáng tạo mĩ thuật.
  • Nội dung trong sách giúp học sinh (HS) không chỉ có hiểu biết về mối quan hệ của mĩ thuật với đời sống, mà còn có tính định hướng nghề nghiệp theo sở thích, năng lực của người học.

16 of 97

2.2. Các chủ đề trong SGK Mĩ thuật lớp 12

NỘI DUNG

Số tiết

Lí luận và lịch sử mĩ thuật

Bài 1: Khái quát về hoạt động triển lãm mĩ thuật

Bài 2: Tổ chức hoạt động triển lãm mĩ thuật trong nhà trường

8

8

Hội họa

Bài 1: Khái quát về chất liệu màu bột (hoặc chất liệu tương đương)

Bài 2: Tranh màu bột

 6

10

Đồ họa (tranh in)

Bài 1: Khái quát về tranh in độc bản

Bài 2: Thực hành tranh in độc bản

4

12

Điêu khắc

Bài 1: Khái quát về sắp đặt sản phẩm điêu khắc

Bài 2: Sắp đặt sản phẩm điêu khắc từ vật liệu sẵn có

6

10

Thiết kế công nghiệp

Bài 1: Thiết kế sản phẩm tạo dáng công nghiệp

Bài 2: Thiết kế đồ dùng sinh hoạt bằng vật liệu sẵn có

 5

11

Thiết kế đồ họa

Bài 1: Khái quát về tranh áp phích

Bài 2: Thiết kế tranh áp phích

6

10

Thiết kế thời trang

Bài 1: Thiết kế trang phục

Bài 2: Thiết kế trang phục từ vật liệu sẵn có

 6

10

Thiết kế mĩ thuật sân khấu – điện ảnh

Bài 1: Khái quát về thiết kế trang phục nghệ thuật

Bài 2: Thực hành thiết kế trang phục sân khấu, điện ảnh từ vật liệu sẵn có

 5

11

Thiết kế mĩ thuật đa phương tiện

Bài 1: Thiết kế mĩ thuật website

Bài 2 : Thiết kế mĩ thuật giao diện website

6

10

Kiến trúc

Bài 1: Di sản kiến trúc

Bài 2: Thiết kế bảo tồn di sản kiến trúc

 8

8

CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP

 

Hình họa

Bài 1: Nghiên cứu tượng chân dung

 15

Trang trí

Bài 2: Trang trí đường diềm

 10

Tranh bố cục

Bài 3: Tranh bố cục từ những hình khối cơ bản

 10

17 of 97

Các nội dung biên soạn trong SGK Mĩ thuật 12 đều được giới thiệu ở mức độ phổ thông, không chuyên sâu; thuận tiện trong việc triển khai dạy và học đại trà, với mục đích định hướng nghề nghiệp và tạo cơ hội cho học sinh bộc lộ niềm yêu thích nghệ thuật thị giác (Visual Art), nhằm hướng đến xây dựng nền tảng cho một thế hệ công chúng nghệ thuật đúng nghĩa.

18 of 97

Về cơ bản, trong 10 nội dung giáo dục thì những nội dung:

Hội họa

Điêu khắc

Đồ họa (tranh in)

đã được giới thiệu xuyên suốt từ cấp Tiểu học.

19 of 97

Nội dung:

Thiết kế công nghiệp

Thiết kế đồ họa

Thiết kế thời trang

đã được giới thiệu ở mức độ đơn giản (làm bưu thiếp, báo tường, trang trí mũ bảo hiểm, lọ hoa,...) ở cấp Tiểu học và tiếp tục ở cấp THCS với các dạng bài thiết kế tem, tranh cổ động, logo lớp học,...

20 of 97

Nội dung: Lí luận và Lịch sử mĩ thuật

Học sinh đã từng bước được tiếp cận ở mức độ phù hợp từ cấp Tiểu học, THCS và là một nội dung độc lập, cũng như lồng ghép trong thực hành, thảo luận mĩ thuật ở cấp THPT.

21 of 97

Như vậy, Mĩ thuật 12 có 3 nội dung với tên gọi mới là:

  • Thiết kế mĩ thuật đa phương tiện (thiết kế mĩ thuật website)
  • Thiết kế mĩ thuật sân khấu, điện ảnh (thiết kế trang phục nghệ thuật)
  • Kiến trúc (bảo tồn di sản kiến trúc)

cùng với Chuyên đề học tập với 3 phần (Hình họa – tượng chân dung; Trang trí – đường diềm; Bố cục – tranh bố cục từ hình cơ bản).

22 of 97

Các nội dung biên soạn trong SGK Mĩ thuật 12 hợp lí, vừa đáp ứng yêu cầu của Chương trình, vừa phù hợp với sức học của đại đa số HS ở mọi vùng miền, đảm bảo sự thân thiện, gần gũi với HS trong việc lựa chọn theo sở thích, năng lực. GV có cơ sở triển khai đại trà tại tất cả các nhà trường phổ thông trong cả nước.

SGK Mĩ thuật 12 được thiết kế kênh hình sử dụng hình ảnh sinh động; hình thức trình bày hiện đại, giấy in sách đẹp, đảm bảo chất lượng màu sắc tươi sáng, phù hợp với học sinh lớp 12.

23 of 97

Cấu trúc của mỗi bài học trong SGK

Cấu trúc mỗi bài học gồm 4 phần, phù hợp với việc tổ chức các hoạt động học theo hình thức trải nghiệm và định lượng sản phẩm ở mỗi hoạt động.

24 of 97

  • Như vậy, cấu trúc bài học trong SGK Mĩ thuật tiếp cận theo hoạt động cốt lõi. Trong phần Mở đầu, “quan sát” là hoạt động cốt lõi và có những hoạt động khác như tìm hiểu, trao đổi, phân tích, bình luận,… sẽ đóng vai trò là hoạt động bổ trợ. Cũng như vậy, trong phần “Hình thành kiến thức mới”, “thể hiện” sẽ là hoạt động cốt lõi, những hoạt động khác như quan sát, phân tích, nhận định,… sẽ là hoạt động bổ trợ.

25 of 97

Với quá trình này:

- HS lĩnh hội đối tượng theo một quá trình tường minh, rõ ràng.

- GV kiểm soát được quá trình lĩnh hội của HS chặt chẽ, phát hiện được vướng mắc ở khâu nào để đưa ra phương pháp hỗ trợ phù hợp.

26 of 97

2.3. Các bài học trong Chuyên đề học tập lớp 12

Chuyên đề học tập Mĩ thuật 12 là nội dung giáo dục lựa chọn, dành cho những học sinh yêu thích và có thiên hướng mĩ thuật với tổng thời lượng 35 tiết/ năm.

STT

Chuyên đề

Tên bài

Số tiết

1

THỰC HÀNH VẼ HÌNH HOẠ 3

Bài 1: Vẽ khối mắt, mũi, miệng, tai

6

Bài 2: Thực hành vẽ tượng chân dung

8

Trưng bày sản phẩm

1

2

THỰC HÀNH VẼ TRANG TRÍ 3

Bài 1: Tìm hiểu trang trí đường diềm

3

Bài 2: Thực hành trang trí đường diềm

6

Trưng bày sản phẩm

1

3

THỰC HÀNH VẼ TRANH BỐ CỤC 3

Bài 1: Tìm hiểu tranh bố cục hình, khối cơ bản

3

Bài 2: Thực hành vẽ tranh bố cục hình, khối cơ bản

6

Trưng bày sản phẩm

1

27 of 97

Cấu trúc của mỗi bài học trong chuyên đề học tập

- Quan sát và nhận thức: Là hoạt động quan sát thực tế, tranh, ảnh, sản phẩm mĩ thuật thông qua các hoạt động trải nghiệm, nhằm khám phá nhận thức thẩm mĩ của học sinh.

- Luyện tập và sáng tạo: Phát triển kiến thức, hình thành kĩ năng đã học nhằm giúp học sinh có thể sáng tạo ra các sản phẩm ở bài học.

- Phân tích và đánh giá: Là hoạt động giúp học sinh củng cố lại nội dung và mục tiêu của bài học thông qua việc trưng bày sản phẩm để cùng nhau thảo luận, phân tích và đánh giá.

- Vận dụng: Học sinh sử dụng kiến thức, kĩ năng đã được hình thành để kết nối và giải quyết những vấn đề trong cuộc sống có liên quan đến bài học.

28 of 97

- GV lưu ý 2 điểm chính

+ GV có thể điều chỉnh Phân phối Chương trình phù hơp thời điểm triển khai trong nhà trường;

+ GV có thể chủ động sáng tạo để xây dựng các HĐ cũng như hình thức tổ chức dạy-học sao cho phong phú hơn; Phần thực hành (Thể hiện và Vận dụng) cần bao quát, gợi mở, hướng dẫn HS thực hành theo năng lực 🡪 HS tự làm được SPMT của mình.

2.4. Lưu ý trong dạy học

29 of 97

Khung kế hoạch dạy học

Mỗi nội dung trong SGK Mĩ thuật Chuyên đề học tập 12 được biên soạn đáp ứng tính mở trong Chương trình môn Mĩ thuật năm 2018. Việc phân phối tiết trong mỗi bài trên cơ sở:

- Cơ sở vật chất của nhà trường;

- Khả năng lĩnh hội của HS;

- Khả năng triển khai nội dung của GV.

Do đó, căn cứ vào thực tiễn, GV xây dựng khung kế hoạch dạy học phù hợp với điều kiện tổ chức thực hiện của địa phương.

30 of 97

Gợi ý dạy học nội dung Lí luận và Lịch sử mĩ thuật

Bài học

Quy trình dạy học

Lưu ý trong triển khai

Bài 1.

Khái quát về hoạt động triển lãm mĩ thuật

Khám phá:

GV giới thiệu và định hướng về HĐ triển lãm mĩ thuật.

Nhận biết:

GV tổ chức các HĐ giúp HS hiểu về:

– Vai trò của HĐ triển lãm mĩ thuật.

– Nội dung của trưng bày triển lãm mĩ thuật.

– Hình thức trưng bày triển lãm mĩ thuật.

– Nội dung và hình thức của triển lãm mĩ thuật trong nhà trường.

Cùng với đó, GV tổ chức HĐ giúp HS biết đến:

– Một số không gian trưng bày triển lãm sản phẩm mĩ thuật trong và ngoài lớp học.

– Xây dựng ý tưởng nội dung và vẽ phác thảo dự kiến hình thức trưng bày triển lãm mĩ thuật nhân một sự kiện hoặc ngày lễ lớn của nhà trường, địa phương, đất nước,…

Thảo luận:

HS trao đổi, thảo luận để củng cố kiến thức, kĩ năng đã được hình thành từ các HĐ trước về tổ chức triển lãm mĩ thuật.

Vận dụng:

Sử dụng kiến thức, kĩ năng đã có để lên kế hoạch tổ chức triển lãm mĩ thuật nhân một sự kiện diễn ra tại nhà trường.

Trong bài này, qua các gợi ý, định hướng trong SGK, GV giúp HS hình thành tư duy trong việc tìm hiểu về HĐ triển lãm mĩ thuật. Để những HĐ này hiệu quả, GV cho HS tìm hiểu trước các nội dung liên quan và trình bày những hiểu biết ban đầu của mình, trước khi GV chốt ý. Điều này giúp HS phát triển được kinh nghiệm, hiểu biết của mình về lĩnh vực tổ chức HĐ triển lãm qua tìm hiểu tư liệu, những lần mình được tham gia triển lãm trước đây. Các HĐ tổ chức ở bài này cần phát huy tính tích cực, chủ động của HS, tránh cung cấp kiến thức theo dạng lí thuyết.

31 of 97

Bài 2: Tổ chức hoạt động triển lãm mĩ thuật trong nhà trường

Khám phá:

GV định hướng, gợi mở về những công việc, công đoạn thực hiện tổ chức một buổi trưng bày, giới thiệu sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật trong nhà trường.

Nhận biết:

GV tổ chức các HĐ giúp HS:

– Tìm hiểu quy trình tổ chức HĐ triển lãm mĩ thuật trong nhà trường.

– Cách lựa chọn và phân loại sản phẩm, tác phẩm để trưng bày triển lãm mĩ thuật.

– Tìm hiểu cách đánh giá hiệu quả thẩm mĩ của việc trưng bày triển lãm sản phẩm, tác phẩm trong nhà trường.

– Công tác truyền thông, quảng bá trong HĐ triển lãm mĩ thuật.

– Xây dựng kế hoạch tổ chức triển lãm mĩ thuật trong khuôn viên của nhà trường.

Thảo luận:

Trên cơ sở kế hoạch tổ chức triển lãm, GV tổ chức cho HS trao đổi, thảo luận để góp ý, hoàn thiện giúp bản kế hoạch được hoàn thiện và khả thi hơn.

Vận dụng:

GV tổ chức HĐ để HS:

Lập kế hoạch và tổ chức một sự kiện trưng bày, giới thiệu những sản phẩm mĩ thuật với mục đích từ thiện.

Ở bài này, GV có thể tổ chức các HĐ gắn kết với việc xây dựng một kế hoạch tổ chức triển lãm mĩ thuật (giả định) và triển khai các nội dung thực hành trên cơ sở sản phẩm mĩ thuật của các nội dung trong môn Mĩ thuật khác (giả định). Điều này tăng tính trực quan và hấp dẫn đối với HS, tránh HĐ học thiên về lí thuyết.

32 of 97

Gợi ý dạy học nội dung Hội họa

Bài học

Quy trình dạy học

Lưu ý trong triển khai

Bài 1.

Khái quát về chất liệu màu bột (hoặc chất liệu tương đương)

Khám phá:

Giới thiệu về chất liệu màu bột.

Nhận biết:

GV tổ chức HĐ để HS biết, hiểu về:

– Đặc điểm của màu bột.

– Các dụng cụ cần sử dụng khi vẽ tranh màu bột.

– Cách sử dụng màu bột, bút, kĩ thuật trong thực hành chất liệu màu bột (hoặc chất liệu tương đương).

– Thực hành vẽ tranh bằng chất liệu màu bột.

Thảo luận:

HS trao đổi, thảo luận để củng cố kiến thức, kĩ năng đã được hình thành từ các HĐ trước về tranh chất liệu màu bột (hoặc chất liệu tương đương)

Vận dụng:

Sử dụng kiến thức, kĩ năng đã có để trang trí một vật dụng yêu thích.

Trong bài này, GV cần cho HS thực hành ở mỗi nội dung để có thể nhận biết và sử dụng màu bột, dụng cụ vẽ màu bột đúng cách. Phần kĩ thuật vẽ màu bột, GV có thể giao cho HS rèn luyện thêm ở nhà để thành thục. Sản phẩm tranh màu bột của HS ở bài 1 sẽ là cơ sở để GV có thể điều chỉnh phương pháp dạy hiệu quả hơn ở bài 2.

33 of 97

Bài 2.

Tranh màu bột

Khám phá:

Giới thiệu về chất cảm khi xem tranh màu nước.

Nhận biết:

GV tổ chức HĐ để HS có thể thực hành vẽ tranh màu bột (hoặc chất liệu tương đương) một cách chủ động qua các nội dung:

– Một số lưu ý sử dụng màu bột trong thực hành vẽ tranh.

– Một số dạng bố cục thường gặp trong tranh màu bột.

– Gợi ý các bước trong thực hành vẽ tranh màu bột.

Thảo luận:

GV cho HS trao đổi, thảo luận theo nội dung định hướng trong sách để củng cố kiến thức về thực hành vẽ tranh màu bột.

Vận dụng:

Sử dụng kiến thức, kĩ năng về vẽ tranh màu bột (hoặc chất liệu tương đương) để vẽ poster giới thiệu về một loại hình di sản phi vật thể yêu thích.

Ở bài này, GV có thể tổ chức các HĐ gắn kết với quy trình xây dựng bố cục và vẽ một bức tranh màu bột, để ở mỗi khâu, mỗi giai đoạn sẽ là minh chứng giúp HS sẽ quan sát trực tiếp, điều chỉnh phù hợp với mục tiêu của bài đề ra, cũng như rút được kinh nghiệm sau khi đã hoàn thành tranh vẽ màu bột ở bài 1. Sẽ có nhiều cách vẽ màu bột nhưng những gợi ý trong bài này sẽ là căn cứ để GV phân tích, giúp HS hình thành tư duy khi thực hành vẽ tranh màu bột.

34 of 97

Gợi ý dạy học nội dung Đồ họa (tranh in)

Bài học

Quy trình dạy học

Lưu ý trong triển khai

Bài 1.

Khái quát về tranh in độc bản

Khám phá:

Giới thiệu thông tin về tranh in độc bản.

Nhận biết:

GV tổ chức HĐ để HS biết, hiểu về:

– Lịch sử phát triển của tranh in độc bản.

– Một số đặc điểm của tranh in độc bản.

– Một số kĩ thuật tranh in độc bản.

– Phương pháp thực hiện tranh in độc bản.

– Các bước tạo sản phẩm mĩ thuật từ kĩ thuật in độc bản.

Thảo luận:

GV cho HS trao đổi, thảo luận theo nội dung định hướng trong SGK để củng cố kiến thức đã hình thành ở các HĐ trước.

Vận dụng:

GV tổ chức để HS viết bài luận hoặc thực hiện video clip giới thiệu về vẻ đẹp của tranh in độc bản.

Trong bài này, GV cho HS xem video clip (hoặc GV thị phạm thực hiện) ở mỗi nội dung trong phần Nhận biết để HS có thể nắm được thao tác kĩ thuật liên quan.

Hình minh hoạ quy trình trang 15 là những gợi ý cơ bản để GV có thể phân tích sư phạm giúp HS nắm được quy trình cơ bản thực hiện sản phẩm mĩ thuật tranh in độc bản.

35 of 97

Bài 2.

Thực hành tranh in độc bản

Khám phá:

Dụng cụ trong thực hành tranh in độc bản.

Nhận biết:

GV tổ chức HĐ để HS có thể thực hành, sáng tạo tranh in độc bản một cách chủ động qua tìm hiểu các bước cơ bản thực hiện tranh in độc bản.

Thảo luận:

GV cho HS trao đổi, thảo luận theo nội dung định hướng trong sách để củng cố kiến thức về thực hành, sáng tạo tranh in độc bản.

Vận dụng:

Sử dụng kiến thức, kĩ thuật trong tranh in độc bản để trang trí chao đèn.

Ở bài này giới thiệu nhiều kĩ thuật thực hiện tranh in độc bản, GV có thể giới thiệu hết hoặc cho HS lựa chọn những kĩ thuật yêu thích và thực hiện tạo sản phẩm của mình.

GV cũng khuyến khích HS rèn luyện thêm kĩ năng in tranh ở nhà để có thể hiểu và khắc phục được những sai sót trong quá trình in tranh.

 

36 of 97

Gợi ý dạy học nội dung Điêu khắc

Bài học

Quy trình dạy học

Lưu ý trong triển khai

Bài 1.

Khái quát về sắp đặt sản phẩm điêu khắc

Khám phá:

Giới thiệu thông tin cơ bản về sắp đặt sản phẩm điêu khắc, từ loại hình cho đến lịch sử hình thành.

Nhận biết:

GV tổ chức HĐ để HS biết, hiểu về:

– Một số đặc điểm của sắp đặt sản phẩm điêu khắc.

– Sơ đồ các bước cơ bản thực hiện phác thảo, tìm ý tưởng và thực hiện sắp đặt sản phẩm điêu khắc.

– Gợi ý thực hiện sắp đặt sản phẩm điêu khắc một chủ đề cụ thể.

Thảo luận:

GV cho HS trao đổi, thảo luận theo nội dung định hướng trong SGK để củng cố kiến thức đã hình thành ở các HĐ trước về sắp đặt sản phẩm điêu khắc.

Vận dụng:

GV tổ chức để HS viết bài luận hoặc thực hiện video clip giới thiệu về vẻ đẹp của tranh in độc bản.

Cách làm ra một sản phẩm điêu khắc đã được HS làm quen từ các lớp trước, nên nội dung điêu khắc ở lớp 12 là giúp HS hình thành nên kĩ năng sử dụng những sản phẩm điêu khắc để sắp đặt theo một chủ đề xác định. Chính vì điều này nên GV cần tổ chức HĐ sao cho HS nhận diện được đặc điểm của sắp đặt sản phẩm điêu khắc, bởi chỉ có vậy mới thấy được sự khác biệt trong nội dung điêu khắc ở lớp 12.

37 of 97

Bài 2. Sắp đặt sản phẩm điêu khắc bằng vật liệu sẵn có

Khám phá:

Nội dung sắp đặt sản phẩm điêu khắc trong nhà trường.

Nhận biết:

GV tổ chức HĐ để HS biết, hiểu và thực hành sắp đặt sản phẩm điêu khắc theo một quy trình gợi ý, dụng cụ và vật liệu sẵn có.

Thảo luận:

GV cho HS trao đổi, thảo luận theo nội dung định hướng trong sách để củng cố kiến thức về thực hành sắp đặt sản phẩm điêu khắc.

Vận dụng:

Sắp đặt sản phẩm điêu khắc theo chủ đề yêu thích.

Ở bài này, GV cho HS sử dụng, kết hợp các kĩ năng tạo hình với sắp đặt sản phẩm điêu khắc để tạo nên sản phẩm mĩ thuật thể hiện ý tưởng về một chủ đề cụ thể. Qua đó, giúp HS hiểu về một dạng thức thực hành trong thể loại điêu khắc.

38 of 97

Gợi ý dạy học nội dung Thiết kế đồ họa

Bài học

Quy trình dạy học

Lưu ý trong triển khai

Bài 1.

Khái quát về tranh áp phích

Khám phá:

Giới thiệu thông tin cơ bản về tranh áp phích.

Nhận biết:

GV tổ chức HĐ để HS biết, hiểu về:

– Thể loại tranh áp phích.

– Hiệu quả truyền thông trong tranh áp phích.

– Sự xuất hiện của tranh áp phích trong đời sống, văn hoá xã hội.

– Gợi ý tìm ý tưởng phác thảo tranh áp phích.

Thảo luận:

GV cho HS trao đổi, thảo luận theo nội dung định hướng trong SGK để củng cố kiến thức đã hình thành ở các HĐ trước về tranh áp phích.

Vận dụng:

GV tổ chức để HS thực hiện phác thảo tranh áp phích với chủ đề chào mừng một ngày kỉ niệm lớn của trường em hoặc địa phương nơi em sinh sống.

Kiến thức cơ bản thiết kế tranh áp phích đã được HS làm quen từ cấp trung học cơ sở, nên nội dung thiết kế tranh áp phích ở lớp 12 là giúp HS hình thành tư duy thiết kế tranh áp phích theo một chủ đề xác định, với những yêu cầu và tiêu chí cụ thể. Chính vì điều này nên GV cần tổ chức HĐ sao cho HS nhận diện được đặc điểm của tranh áp phích và sử dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình phù hợp để thiết kế, bởi chỉ có vậy mới thấy được sự khác biệt trong nội dung thiết kế tranh áp phích ở lớp 12.

39 of 97

Bài 2. Thiết kế tranh áp phích

Khám phá:

Về sự xuất hiện đa dạng của tranh áp phích trong đời sống xã hội.

Nhận biết:

GV tổ chức HĐ để HS biết, hiểu về:

– Đặc điểm tạo hình của tranh áp phích.

– Yếu tố cơ bản trong tranh áp phích.

– Vai trò của tranh áp phích trong đời sống, văn hoá – xã hội.

– Bố cục trong tranh áp phích.

– Gợi ý cách thiết kế tranh áp phích.

Thảo luận:

GV cho HS trao đổi, thảo luận theo nội dung định hướng trong sách để củng cố kiến thức, kĩ năng về thực hành thiết kế tranh áp phích.

Vận dụng:

Thiết kế tranh áp phích truyền thông về một thế giới hoà bình.

Ở bài này, trên cơ sở phác thảo tranh áp phích HS đã thực hiện ở bài 1, GV cho HS tìm hiểu các nội dung biên soạn trong sách để qua đó HS hiểu hơn về thiết kế tranh áp phích, từ đó có thể sử dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện nhiệm vụ học tập của bài này một cách chủ động, đáp ứng được mục tiêu đề ra của bài học.

40 of 97

Gợi ý dạy học nội dung Thiết kế thời trang

Bài học

Quy trình dạy học

Lưu ý trong triển khai

Bài 1.

Thiết kế trang phục

Khám phá:

Giới thiệu thông tin cơ bản về trang phục.

Nhận biết:

GV tổ chức HĐ để HS biết, hiểu về:

– Các chủng loại sản phẩm của trang phục.

– Một số đặc điểm thiết kế trang phục.

– Các bước thiết kế trang phục.

Thảo luận:

GV cho HS trao đổi, thảo luận theo nội dung định hướng trong SGK để củng cố kiến thức đã hình thành ở các HĐ trước về thiết kế trang phục.

Vận dụng:

GV tổ chức để HS khai thác yếu tố văn hoá để thiết kế trang phục trong lễ tốt nghiệp THPT ở trường.

Kiến thức cơ bản trong thiết kế trang phục đã được HS làm quen từ cấp trung học cơ sở và ở lớp 10 (với nội dung thiết kế thời trang) nên nội dung thiết kế trang phụcở lớp 12 là giúp HS hình thành tư duy thiết kế theo đặc điểm, mục đích sử dụng, cũng như xác định được các bước thiết kế phù hợp. Chính vì điều này nên GV cần tổ chức HĐ sao cho HS nhận diện được đặc điểm thiết kế trang phục và củng cố được các bước thiết kế theo định hướng kiến thức trong sách, bởi chỉ có vậy mới thấy được sự khác biệt trong nội dung thiết kế trang phục ở lớp 12.

41 of 97

Bài 2. Thiết kế trang phục từ vật liệu sẵn có

Khám phá:

Chất liệu vải cơ bản và một số loại vải thường sử dụng trong thiết kế trang phục.

Nhận biết:

GV tổ chức HĐ để HS biết, hiểu về quy trình thiết kế trang phục từ vật liệu sẵn có. Qua đó, HS có thể thực hành thiết kế và dựng mẫu trang phục mà mình yêu thích từ vật liệu sẵn có một cách đơn giản.

Thảo luận:

GV cho HS trao đổi, thảo luận theo nội dung định hướng trong sách để củng cố kiến thức, kĩ năng về thực hành thiết kế trang phục.

Vận dụng:

Thiết kế và dựng mẫu trang phục cho buổi dạ hội chia tay cuối cấp THPT.

Ở bài này, trên cơ sở giới thiệu một số loại vải thường gặp trong thiết kế trang phục, GV gợi ý cho HS thiết kế trang phục từ vật liệu sẵn có theo hình thức vẽ và dựng mẫu. Qua đó HS hiểu hơn về thiết kế trang phục dạng 2D và 3D, từ đó có thể sử dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện nhiệm vụ học tập của bài này là thiết kế và dựng mẫu trang phục từ vật liệu sẵn có.

42 of 97

Gợi ý dạy học nội dung Thiết kế công nghiệp

Bài học

Quy trình dạy học

Lưu ý trong triển khai

Bài 1. Thiết kế sản phẩm tạo dáng công nghiệp

Khám phá:

Giới thiệu thông tin cơ bản về lĩnh vực thiết kế tạo dáng công nghiệp và công việc của nhà thiết kế tạo dáng công nghiệp.

Nhận biết:

GV tổ chức HĐ để HS biết, hiểu về:

– Mục tiêu của thiết kế sản phẩm tạo dáng công nghiệp.

– Các giai đoạn thiết kế sản phẩm tạo dáng công nghiệp.

Thảo luận:

GV cho HS trao đổi, thảo luận theo nội dung định hướng trong SGK để củng cố kiến thức đã hình thành ở các HĐ trước về thiết kế sản phẩm tạo dáng công nghiệp.

Vận dụng:

GV tổ chức để HS lên ý tưởng, vẽ thiết kế kiểu dáng một sản phẩm đồ gia dụng yêu thích.

Kiến thức cơ bản thiết kế sản phẩm tạo dáng công nghiệp đã được HS làm quen từ cấp trung học cơ sở, nên nội dung thiết kế sản phẩm tạo dáng công nghiệp ở lớp 12 là giúp HS hình thành tư duy thiết kế công nghiệp với những yêu cầu và tiêu chí cụ thể. Chính vì điều này nên GV cần tổ chức HĐ sao cho HS nhận diện được đặc điểm của thiết kế công nghiệp nói chung và đồ gia dụng nói riêng, để từ đó có thể sử dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình thiết kế một cách chủ động, bởi chỉ có vậy mới thấy được sự khác biệt trong nội dung thiết kế công nghiệp ở lớp 12.

43 of 97

Bài 2. Thiết kế đồ dùng sinh hoạt bằng vật liệu sẵn có

Khám phá:

Giới thiệu khái quát về nghệ thuật thiết kế đồ dùng sinh hoạt.

Nhận biết:

GV tổ chức HĐ để HS biết, hiểu về:

– Sản phẩm đồ dùng sinh hoạt làm từ vật liệu sẵn có.

– Một số đặc điểm của đồ dùng sinh hoạt bằng vật liệu sẵn có.

– Một số lưu ý khi lựa chọn vật liệu trong thiết kế đồ dùng sinh hoạt.

– Một số kĩ thuật thực hiện đồ dùng sinh hoạt thủ công.

– Các bước gợi ý làm đồ dùng sinh hoạt bằng vật liệu sẵn có.

Thảo luận:

GV cho HS trao đổi, thảo luận theo nội dung định hướng trong sách để củng cố kiến thức, kĩ năng về thực hành thiết kế đồ dùng sinh hoạt làm từ vật liệu sẵn có.

Vận dụng:

Thiết kế một món đồ sinh hoạt bằng vật liệu tái sử dụng, dành tặng cho người thân trong gia đình.

Ở bài này, GV cho HS tìm hiểu về những vật liệu có thể được sử dụng trong thiết kế đồ gia dụng, quy trình thiết kế và dựng mẫu đồ gia dụng được biên soạn trong sách để qua đó HS hiểu hơn về lĩnh vực thiết kế công nghiệp gắn với đời sống xã hội, từ đó có thể sử dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện nhiệm vụ học tập của bài này một cách chủ động, đáp ứng được mục tiêu đề ra của bài học.

44 of 97

Gợi ý dạy học nội dung Thiết kế mĩ thuật đa phương tiện

Bài học

Quy trình dạy học

Lưu ý trong triển khai

Bài 1.

Thiết kế mĩ thuật website

Khám phá:

Giới thiệu thông tin cơ bản về thiết kế mĩ thuật website.

Nhận biết:

GV tổ chức HĐ để HS biết, hiểu về:

– Căn cứ trong thiết kế giao diện website.

– Định hướng gợi ý trong thiết kế mĩ thuật website.

Qua đó, HS thực hành thể hiện ý tưởng, nội dung trong thiết kế mĩ thuật giao diện website về lĩnh vực yêu thích trên giấy.

Thảo luận:

GV cho HS trao đổi, thảo luận theo nội dung định hướng trong SGK để thấy được những thuận lợi, khó khăn khi thiết kế mĩ thuật website.

Vận dụng:

GV tổ chức để HS lên ý tưởng và thiết kế một website giả định cho nhà trường nơi mình học.

Đây là một nội dung mới so với cấp trung học sơ sở và các lớp ở cấp THPT đã học. Nội dung này phần nhiều liên quan đến công việc thiết kế giao diện website và thực hiện trên máy tính, với những phần mềm chuyên dụng. Căn cứ vào cơ sở vật chất của nhà trường, GV có thể cho HS thực hiện nhiệm vụ học tập trong nội dung này bằng cách vẽ trên giấy và trình bày ý tưởng của mình theo những định hướng biên soạn trong SGK..

45 of 97

Bài 2.

Thiết kế mĩ thuật giao diện website

Khám phá:

Giới thiệu thông tin cơ bản về website.

Nhận biết:

GV tổ chức HĐ để HS biết, hiểu về:

– Một số kiểu bố cục thông dụng trong thiết kế website.

– Một số lưu ý khi thiết kế giao diện website.

– Quy trình thiết kế mĩ thuật giao diện website.

Thảo luận:

GV cho HS trao đổi, thảo luận theo nội dung định hướng trong SGK để củng cố kiến thức, kĩ năng về thực hành thiết kế giao diện website.

Vận dụng:

Lên ý tưởng thiết kế mĩ thuật một website của một đơn vị, tổ chức mà em biết.

Ở bài này, GV cho HS thực hành ở mỗi dạng bố cục, đề từ đó HS có thể lựa chọn cho mình một dạng bố cục phù hợp với khả năng thiết kế của mình, cũng như phù hợp với đặc thù ở mỗi giao diện website.

Ở phần quy trình thiết kế mĩ thuật giao diện website, GV có thể gắn kết với phần thực hành chính ở bài này, qua đó giúp HS có thể tường minh hơn ở mỗi công đoạn thiết kế sản phẩm của mình.

46 of 97

Gợi ý dạy học nội dung Thiết kế mĩ thuật sân khấu, điện ảnh

Bài học

Quy trình dạy học

Lưu ý trong triển khai

Bài 1.

Khái quát về thiết kế trang phục nghệ thuật 

Khám phá:

Giới thiệu thông tin cơ bản về trang phục trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn.

Nhận biết:

GV tổ chức HĐ để HS biết, hiểu về:

– Đặc điểm của thiết kế trang phục trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn.

– Các bước cơ bản thiết kế trang phục trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn.

Qua đó, HS thực hành lên ý tưởng thiết kế trang phục nhân vật của một vở kịch, bộ phim yêu thích bằng hình thức vẽ hoặc làm mô hình.

Thảo luận:

GV cho HS trao đổi, thảo luận theo nội dung định hướng trong SGK để củng cố kiến thức liên quan đến thiết kế trang phục trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn.

Vận dụng:

GV tổ chức để HS lên ý tưởng thiết kế những bộ trang phục cho nhân vật trong một vở kịch, bộ phim yêu thích.

Đây là một nội dung mới so với cấp trung học cơ sở và các lớp ở cấp THPT đã học. Nội dung này phần nhiều liên quan đến công việc thiết kế mĩ thuật trong lĩnh vực sân khấu, điện ảnh, mà cụ thể là thiết kế trang phục nghệ thuật. Căn cứ vào cơ sở vật chất của nhà trường, GV có thể cho HS thực hiện nhiệm vụ học tập trong nội dung này bằng cách thể hiện ý tưởng trên giấy và dựng mô hình trang phục theo những định hướng biên soạn trong SGK.

47 of 97

Bài 2. Thực hành thiết kế trang phục sân khấu, điện ảnh từ vật liệu sẵn có

Khám phá:

Giới thiệu thông tin cơ bản về công việc của hoạ sĩ thiết kế trang phục.

Nhận biết:

GV tổ chức HĐ để HS biết, hiểu về:

–Đặc điểm tạo hình trong trang phục nghệ thuật.

–Các bước thiết kế trang phục nghệ thuật thông qua phần thiết kế trang phục trong kịch bản phim chuyển thể từ tác phẩm văn học.

Thảo luận:

GV cho HS trao đổi, thảo luận theo nội dung định hướng trong sách để củng cố kiến thức, kĩ năng về thực hành thiết kế trang phục nhân vật trong một vở kịch/ bộ phim.

Vận dụng:

Thiết kế trang phục cho nhân vật yêu thích trong trích đoạn kịch bản văn học yêu thích.

Ở bài này, GV cho HS thực hành ở thiết kế trang phục cho một nhân vật từ kịch bản văn học, để có thể thể hiện về đặc điểm tạo hình trong trang phục nghệ thuật một cách cơ bản nhất.

Trong phần tìm ý tưởng thiết kế trang phục nhân vật từ kịch bản văn học, GV có thể cho HS xem các tư liệu hình ảnh liên quan như phim, kịch, sách,… để giúp HS có những gợi ý liên quan đến tạo hình nhân vật, bối cảnh xã hội, kiểu dáng trang phục của thời đại mà nhân vật xuất hiện.

48 of 97

Gợi ý dạy học nội dung Kiến trúc

Bài học

Quy trình dạy học

Lưu ý trong triển khai

Bài 1.

Di sản kiến trúc

Khám phá:

Giới thiệu thông tin cơ bản về di sản kiến trúc và một số dạng di sản kiến trúc.

Nhận biết:

GV tổ chức HĐ để HS biết, hiểu về:

– Giá trị của di sản kiến trúc.

– Các yếu tố tác động đến di sản kiến trúc.

– Xếp hạng di sản kiến trúc.

– Gợi ý các các bước thực hiện mô hình di sản kiến trúc bằng vật liệu sẵn có.

Thảo luận:

GV cho HS trao đổi, thảo luận theo nội dung định hướng trong SGK để củng cố kiến thức liên quan đến di sản kiến trúc.

Vận dụng:

GV tổ chức một số HĐ để HS sử dụng kiến thức về di sản kiến trúc thực hiện nhiệm vụ học tập như: lập thư mục di sản kiến trúc tại địa phương nơi mình sinh sống; tìm hiểu và lập danh sách các bước cơ bản để bảo tồn di sản kiến trúc tại địa phương,…

Đây là một nội dung mới so với cấp trung học sơ sở và các lớp ở cấp THPT đã học. Nội dung này giúp HS có kiến thức cơ bản về di sản kiến trúc và những giá trị mà di sản được bảo tồn theo thời gian. Căn cứ vào cơ sở vật chất của nhà trường, GV có thể tổ chức các HĐ xem video clip, mỗi nhóm HS lên trình bày trên cơ sở nội dung định hướng trong SGK,… nhằm giúp những tiết học ở nội dung này thật ý nghĩa và gắn kết với cuộc sống. Phần thực hành dựng mô hình di sản kiến trúc, GV có thể cho HS chuẩn bị sẵn vật liệu và thực hiện trên lớp theo nhóm.

49 of 97

Bài 2.

Thiết kế bảo tồn di sản kiến trúc

Khám phá:

Giới thiệu thông tin cơ bản về bảo tồn di sản kiến trúc.

Nhận biết:

GV tổ chức HĐ để HS biết, hiểu về:

– Những phương pháp đặc thù trong công tác bảo tồn, trùng tu di sản kiến trúc.

– Ý nghĩa của công tác bảo tồn di sản kiến trúc.

– Một số phương pháp khảo sát hiện trạng di sản kiến trúc.

– Quy trình cơ bản trong thiết kế bảo tồn di sản kiến trúc.

Thảo luận:

GV cho HS trao đổi, thảo luận theo nội dung định hướng trong sách để củng cố kiến thức, kĩ năng liên quan đến bảo tồn di sản kiến trúc.

Vận dụng:

Lựa chọn một di sản kiến trúc tại địa phương để thực hiện khảo sát và xây dựng một bộ tư liệu về di sản kiến trúc.

Ở bài này, điều quan trọng là HS hình thành tư duy liên quan đến công tác bảo tồn di sản kiến trúc thông qua những công việc, quy trình cụ thể. Điều này giúp HS hiểu, biết và vận dụng kiến thức được học vào cuộc sống, gắn kết với thực trạng xuống cấp theo thời gian của một số di sản kiến trúc tại địa phương.

50 of 97

Gợi ý dạy học chuyên đề học tập

Chuyên đề 1: Thực hành vẽ hình hoạ 3

Bài học

Quy trình dạy học

Lưu ý khi triển khai

Bài 1: Vẽ khối mắt, mũi, miệng, tai 

QUAN SÁT VÀ NHẬN THỨC

1. Tìm hiểu khối mắt, mũi, miệng, tai.

2. Tìm hiểu về cấu trúc hình, khối của khối mắt, mũi, miệng ở các hướng nhìn.

LUYỆN TẬP VÀ SÁNG TẠO

1. Chuẩn bị dụng cụ.

2. Đặt mẫu.

3. Các bước vẽ khối mắt, mũi, miệng, tai. Thực hiện vẽ khối mắt, mũi, miệng, tai bằng chất liệu chì.

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ

– Đặc điểm về hình, khối, tỉ lệ, đường hướng của khối mắt, mũi, miệng, tai.

– Yếu tố tạo hình cơ bản trong bài vẽ khối mắt, mũi, miệng, tai.

– Các bước thực hiện.

VẬN DỤNG

Hãy vẽ mắt/ mũi/ miệng/ tai từ mẫu người thật.

Trong dạng bày này, GV lưu ý giúp HS:

– Hiểu được đặc điểm cấu trúc, tỉ lệ của khối mắt, mũi, miệng, tai trên tượng chân dung.

– Biết cách sắp xếp bố cục và thể hiện được khối mắt, mũi, miệng, tai.

– Phân tích và giải quyết được mối quan hệ giữa ánh sáng, hình và khối mắt/ mũi/ miệng/ tai trong không gian.

– Có thái độ học tập nghiêm túc, có ý thức tìm hiểu, nghiên cứu để hoàn thiện bài.

51 of 97

Bài 2: Thực hành vẽ tượng chân dung  

QUAN SÁT VÀ NHẬN THỨC

1. Tìm hiểu đường trục mặt, hướng nhìn của tượng chân dung.

2. Tìm hiểu cấu trúc, tỉ lệ khuôn mặt.

LUYỆN TẬP VÀ SÁNG TẠO

1. Chuẩn bị dụng cụ.

2. Đặt mẫu.

3. Các bước vẽ tượng chân dung

Thực hiện vẽ tượng chân dung bằng chất liệu chì.

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ

– Đặc điểm để nhận biết hình, khối, tỉ lệ, đường hướng trục mặt của tượng chân dung.

– Yếu tố tạo hình cơ bản trong bài vẽ tượng chân dung.

– Các bước thực hiện.

VẬN DỤNG

Vận dụng kiến thức đã học để vẽ một bài chân dung người bằng chất liệu chì.

Trong dạng bài này, GV lưu ý giúp HS:

– Hiểu được đặc điểm, cấu trúc cơ bản của tượng chân dung.

– Sắp xếp được bố cục trên khổ giấy và thực hiện được các bước vẽ tượng chân dung.

– Phân tích được mối quan hệ giữa ánh sáng, hình và khối của tượng chân dung trong không gian.

– Có thái độ yêu thích và hiểu được ý nghĩa của bài học.

52 of 97

Chuyên đề 2. Thực hành vẽ trang trí 3

Bài 1: Tìm hiểu trang trí đường diềm

 

QUAN SÁT VÀ NHẬN THỨC

1. Tìm hiểu một số hình thức trang trí đường diềm.

2. Đặc điểm đường diềm.

LUYỆN TẬP VÀ SÁNG TẠO

1. Các bước xây dựng bài trang trí đường diềm ở dạng đen trắng.

2. Tham khảo các bước xây dựng phác thảo đen trắng trang trí đường diềm.

Thực hiện một bài phác thảo trang trí đường diềm (đen trắng hoặc màu).

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ

– Giới thiệu sản phẩm thực hành của em (nhóm em) đã thực hiện.

– Phân tích phần thực hiện bài thực hành của bạn (nhóm bạn).

VẬN DỤNG

Tìm hiểu cách thức trang trí đường diềm trên sản phẩm gốm sứ Việt Nam. Nêu nhận xét về hình thức trang trí và sử dụng chất liệu phù hợp phác thảo hoa văn trang trí đường diềm.

Trong dạng bày này, GV lưu ý giúp HS:

– Nhận biết được đặc điểm của trang trí đường diềm.

– Xây dựng ý tưởng và sử dụng được chất liệu phù hợp để thực hiện trang trí đường diềm.

– Trao đổi, phân tích về trang trí đường diềm ở các sản phẩm.

– Có ý thức trân trọng nghệ thuật trang trí hoa văn truyền thống.

53 of 97

Chuyên đề 2. Thực hành vẽ trang trí 3

Bài 2:

Thực hành trang trí đường diềm

QUAN SÁT VÀ NHẬN THỨC

1. Ứng dụng của trang trí đường diềm.

2. Quy tắc ứng dụng trong trang trí đường diềm.

3. Hoà sắc trong trang trí đường diềm.

LUYỆN TẬP VÀ SÁNG TẠO

– Tham khảo các bước thực hiện một bài trang trí đường diềm.

Thực hiện một bài trang trí đường diềm (đen trắng hoặc màu).

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ

Trưng bày và giới thiệu sản phẩm thực hành của em (nhóm em).

– Phân tích bài thực hành của bạn (nhóm bạn).

– Nhận xét sản phẩm.

VẬN DỤNG

Tìm hiểu nghệ thuật trang trí đường diềm trên sản phẩm ứng dụng. Nêu nhận xét những loại đường diềm trang trí trên sản phẩm về hình thức trang trí, đề tài, màu sắc, hoa văn,…

Trong dạng bày này, GV lưu ý giúp HS:

– Lựa chọn được hoạ tiết, chất liệu để thực hành.

– Biết cách sắp xếp, tạo được hoà sắc và sự liên kết hoạ tiết giữa các mảng chính, mảng phụ trong trang trí đường diềm; sử dụng được chất liệu màu bột, màu nước hoặc chất liệu tương đương để thực hành.

– Trao đổi, phân tích và liên hệ được ứng dụng của trang trí đường diềm trong đời sống.

– Có ý thức trân trọng nghệ thuật trang trí hoa văn truyền thống.

54 of 97

Chuyên đề 3. Thực hành vẽ tranh bố cục 3

Bài 1: Tìm hiểu tranh bố cục hình, khối cơ bản 

QUAN SÁT VÀ NHẬN THỨC

1. Tìm hiểu các hình và khối cơ bản.

2. Hình, khối và các yếu tố tạo hình khác.

3. Hình, khối cơ bản trong các tác phẩm mĩ thuật.

LUYỆN TẬP VÀ SÁNG TẠO

– Tham khảo các bước xây dựng phác thảo tranh bố cục hình cơ bản.

Thực hiện một sản phẩm tranh vẽ đề tài tự chọn, trong đó các vật thể được khái quát bằng các hình cơ bản.

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ

Sản phẩm mĩ thuật được sắp xếp theo dạng bố cục nào?

Các hình, khối cơ bản đã sắp xếp phù hợp với yêu cầu thể hiện chưa? Vì sao?

– Ý tưởng lựa chọn yếu tố và nguyên lí tạo hình cho sản phẩm mĩ thuật.

– Nhận xét sản phẩm mĩ thuật của bạn.

VẬN DỤNG

– Tìm hiểu hình, khối cơ bản được ứng dụng vào cuộc sống.

– Vận dụng kiến thức đã học trong bài để ứng dụng vào cuộc sống.

Trong dạng bày này, GV lưu ý giúp HS:

– Hiểu được cấu trúc của vật thể trong tự nhiên và khái quát thành hình, khối cơ bản. Nhận biết được đặc điểm của tranh bố cục hình, khối cơ bản.

– Thể hiện được ý tưởng chủ đề thông qua sắp xếp hình, khối cơ bản với các chất liệu tự chọn.

– Biết phân tích, nhận xét về các yếu tố và nguyên lí tạo hình trong tranh bố cục hình, khối cơ bản.

– Có ý thức sáng tạo trong việc sắp xếp, phân tích cấu trúc các vật thể.

55 of 97

Bài 2: Thực hành vẽ tranh bố cục hình, khối cơ bản

 

QUAN SÁT VÀ NHẬN THỨC

1. Tìm hiểu tranh bố cục được thể hiện từ hình, khối cơ bản.

2. Một số cách xây dựng bố cục hình, khối cơ bản.

LUYỆN TẬP VÀ SÁNG TẠO

– Tham khảo các bước xây dựng phác thảo tranh bố cục theo đề tài bằng hình, khối cơ bản.

– Thực hiện một sản phẩm tranh vẽ đề tài tự chọn, trong đó các vật thể được khái quát bằng các hình, khối cơ bản.

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ

– Sản phẩm mĩ thuật được sắp xếp theo dạng bố cục nào?

– Các hình cơ bản đã được sắp xếp phù hợp với yêu cầu thể hiện chưa? Vì sao?

– Ý tưởng cá nhân trong việc lựa chọn yếu tố và nguyên lí tạo hình cho sản phẩm mĩ thuật.

– Nêu quan điểm của mình khi nhận xét sản phẩm mĩ thuật của bạn.

VẬN DỤNG

– Tìm hiểu trường phái kiến trúc Bauhaus.

– Từ bố cục các hình cơ bản, hãy sắp xếp tạo thành mô hình khối cơ bản để ứng dụng trong các sản phẩm thực tế theo trường phái Bauhaus (mô hình nhà cửa, mô hình đồ vật,…).

Trong dạng bày này, GV lưu ý giúp HS:

– Biết lựa chọn đề tài và chất liệu để thể hiện tranh bố cục hình, khối cơ bản.

– Vận dụng được các yếu tố và nguyên lí tạo hình để thể hiện được sản phẩm tranh bố cục hình, khối cơ bản.

– Thể hiện được quan điểm cá nhân trong phân tích và đánh giá sản phẩm mĩ thuật.

– Có ý thức tìm hiểu và phát huy những giá trị thẩm mĩ của thế hệ hoạ sĩ đi trước.

56 of 97

– Tổ chức phần KHÁM PHÁ: Hoạt động này được thiết kế nhằm giúp HS có nhận thức ban đầu về nội dung chủ đề. HS được chia sẻ hiểu biết cá nhân, học cái mới dựa trên cái đã biết. Hoạt động xuất hiện ở tiết đầu của chủ đề. Hoạt động Quan sát giúp HS tự khám phá kiến thức mới.Trả lời câu hỏi: Ai? Cái gì? Làm gì? Vì sao? Như thế nào? Làm bằng cách nào?... từ đó thu nhận kiến thức. Giúp HS tìm hiểu và hình thành kiến thức mới.

III. NHỮNG LƯU Ý TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRONG SGK MĨ THUẬT

57 of 97

– Tổ chức phần NHẬN BIẾT: HS được vận dụng kiến thức mới thông qua tình huống cụ thể để rèn kĩ năng, củng cố kiến thức và sáng tạo trong quá trình thực hành. GV có thể tổ chức hoạt động này theo các bước:

+ HS tự tìm hiểu vấn đề cần giải quyết; liên hệ, sử dụng kiến thức đã được hình thành, từ đó tìm ra phương án thực hiện phù hợp với năng lực cá nhân.

+ GV theo dõi, có thể gợi ý cho HS thể hiện sản phẩm đúng yêu cầu.

58 of 97

Tổ chức phần THẢO LUẬN: HS (cá nhân/nhóm) trình bày trước lớp về ý tưởng, cách thể hiện sản phẩm, những kiến thức liên quan đến chủ đề. Trong hoạt động này, HS – GV – HS trong lớp trao đổi, nhận xét, củng cố, bổ sung kiến thức,…

59 of 97

– Tổ chức phần VẬN DUNG: HS sử dụng kiến thức, kĩ năng đã có, vận dụng vào tình huống mới để hình thành các năng lực môn học và các năng lực chung (giao tiếp, hợp tác, GQVĐ và sáng tạo). GV có thể tổ chức hoạt động này theo các bước:

+ “Đặt” HS vào bối cảnh mới. Gợi ý HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có giải quyết vấn đề theo sáng tạo riêng.

+ HS chia sẻ trước lớp kết quả học tập, để thấy được có nhiều ý tưởng và cách làm sản phẩm đa dạng khác nhau. Từ đó có thể vận dụng sáng tạo vào những tình huống khác.

60 of 97

  • Ngày 20 tháng 7 năm 2021, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 22 quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.
  • Trong một học kì, kết quả học tập môn Mĩ thuật của học sinh được đánh giá theo 01 (một) trong 02 (hai) mức: Đạt, Chưa đạt.
  • Trong đó, Mức Đạt: Có đủ số lần kiểm tra, đánh giá theo quy định tại Thông tư này và tất cả các lần được đánh giá mức Đạt. Mức Chưa đạt: Các trường hợp còn lại.

IV. NHỮNG LƯU Ý TRONG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

61 of 97

  • Cả năm học, kết quả học tập mỗi môn học của học sinh được đánh giá theo 01 (một) trong 02 (hai) mức: Đạt, Chưa đạt. Mức Đạt: Kết quả học tập học kì II được đánh giá mức Đạt. Mức Chưa đạt: Kết quả học tập học kì II được đánh giá mức Chưa đạt.

Đánh giá ở môn Mĩ thuật thông qua nhận xét, đánh giá kết quả rèn luyện, sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của học sinh trong quá trình rèn luyện và học tập môn học.

62 of 97

+ Môn Mĩ thuật mỗi học kì có 02 (hai) lần đánh giá thường xuyên thông qua hình thức: hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành sản phẩm học tập,...

+ Môn Mĩ thuật có 01 (một) lần đánh giá giữa kì và 01 (một) lần đánh giá cuối kì, được thực hiện thông qua: bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập.

63 of 97

Một số gợi ý về hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá

- Đánh giá năng lực tự chủ, tự học

Năng lực Tự chủ và Tự học trong môn Mỹ thuật không chỉ là việc học sinh tự thực hành sản phẩm mĩ thuật mà là khả năng các em biết mình muốn làm gì, cần chuẩn bị gì và tự giải quyết vấn đề trong quá trình sáng tạo. Đặc biệt với các tiết Mĩ thuật ứng dụng (làm đồ dùng từ vật liệu sẵn có), năng lực này thể hiện rất rõ qua khâu chuẩn bị và xử lý tình huống.

64 of 97

Chỉ số hành vi

Biểu hiện cụ thể

Tính chủ động chuẩn bị

Tự giác sưu tầm vật liệu tái chế (vỏ hộp, chai lọ) từ trước tiết học mà không cần nhắc nhở nhiều lần.

Khả năng tự định hướng

Biết tự chọn ý tưởng (mình sẽ làm ống bút hay hộp đựng phấn) và lựa chọn vật liệu phù hợp với ý tưởng đó.

Kỹ năng tự giải quyết vấn đề

Khi gặp khó khăn (keo không dính, cắt sai), học sinh tự tìm cách sửa hoặc hỏi bạn thay vì ngồi chờ giáo viên làm hộ.

Quản lý thời gian và không gian

Hoàn thành sản phẩm đúng giờ và tự giác dọn dẹp vệ sinh khu vực thực hành của mình.

Các tiêu chí đánh giá cốt lõi

65 of 97

Bảng tham khảo tiêu chí đánh giá năng lực tự chủ, tự học

Tiêu chí

Mức độ 3

(Tự chủ tốt)

Mức độ 2

(Có nỗ lực)

Mức độ 1

(Cần hỗ trợ)

Chuẩn bị

Mang đầy đủ vật liệu, thậm chí mang dư để chia sẻ cho bạn.

Có chuẩn bị nhưng còn thiếu một vài dụng cụ (kéo, hồ).

Không chuẩn bị, hoàn toàn phụ thuộc vào đồ dùng của lớp/bạn.

Thực hiện

Tự tin thực hiện các bước, biết tự điều chỉnh khi làm sai.

Làm theo mẫu, cần giáo viên nhắc nhở mới tiếp tục thực hiện.

Thụ động, đợi giáo viên cầm tay chỉ việc.

Hoàn thiện

Tự giác thu dọn rác, sắp xếp đồ dùng gọn gàng sau khi làm.

Có thu dọn nhưng phải nhắc nhở mới thực hiện xong.

Để rác bừa bãi, không có ý

66 of 97

- Đánh giá năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ

Năng lực Quan sát và Nhận thức thẩm mĩ là bước đầu tiên và quan trọng trong môn Mĩ thuật. Nó giống như việc xây dựng “đôi mắt nghệ thuật” cho học sinh khi biết nhìn ra vẻ đẹp từ thế giới xung quanh và hiểu được các ngôn ngữ của nghệ thuật.

Để đánh giá năng lực này một cách hiệu quả, giáo viên cần thông qua các hoạt động tương tác thực tế. Trong đó lưu ý:

+ Các tiêu chí đánh giá cốt lõi

  • Khả năng phát hiện: Học sinh có nhận ra các yếu tố thẩm mĩ (màu sắc, hình khối, đường nét, nhịp điệu) trong thiên nhiên và đời sống không?

  • Khả năng liên tưởng: Từ vật quan sát được, học sinh có liên tưởng đến các hình ảnh nghệ thuật hoặc ý tưởng sáng tạo nào không?

  • Khả năng biểu đạt bằng ngôn ngữ: Học sinh có gọi tên được các cảm xúc hoặc đặc điểm thẩm mĩ của đối tượng không?

67 of 97

Tiêu chí

Mức độ:

Hoàn thành tốt

Mức độ:

Hoàn thành

Mức độ:

Cần cố gắng

Nhận diện yếu tố

Nhận ra nhanh và gọi tên chính xác các màu sắc, hình khối, chất liệu.

Nhận ra được các yếu tố cơ bản khi được giáo viên gợi ý.

Chỉ nhận ra được những màu sắc hoặc hình dáng quá nổi bật.

Sự tập trung quan sát

Quan sát tỉ mỉ, phát hiện ra các chi tiết nhỏ, thú vị mà người khác ít thấy.

Quan sát được các đặc điểm tổng thể của đối tượng.

Hay xao nhãng, chỉ quan sát hời hợt bên ngoài.

Kết nối thực tế

Biết liên hệ hình dáng vật thật với ý tưởng làm sản phẩm (Vỏ hộp này giống cái nhà).

Biết vật thật có thể dùng làm đồ dùng học tập.

Chưa thấy được mối liên hệ giữa vật thật và bài học.

+ Giáo viên có thể tham khảo bảng này trong quá trình đánh giá:

68 of 97

- Đánh giá năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ

Năng lực Sáng tạo và Ứng dụng thẩm mĩ được xem là “linh hồn” của môn Mĩ thuật theo định hướng mới. Khác với năng lực phân tích (thiên về tư duy), năng lực này tập trung vào khả năng thực hành, giải quyết vấn đề và biến ý tưởng thành sản phẩm thực tế. Dưới đây là các gợi ý cụ thể để giáo viên đánh giá năng lực này một cách công bằng và khuyến khích được sự đột phá của học sinh:

Thứ nhất, giáo viên có thể xây dựng bảng đánh giá dựa trên 3 trụ cột sau:

+ Tính mới (Sáng tạo): Học sinh có thay đổi hình dáng mẫu không? Có kết hợp các vật liệu khác nhau không? Có cách sử dụng màu sắc độc đáo không?

+ Tính hữu dụng (Ứng dụng): Sản phẩm có thực hiện được chức năng như dự kiến không? (Ví dụ: Ống cắm bút có đứng vững không? Có đủ sâu để đựng thước không?).

+ Tính thẩm mĩ trong ứng dụng: Cách trang trí có làm tăng giá trị sản phẩm không? Màu sắc, họa tiết có hài hòa với hình khối của vật dụng không?

69 of 97

Thứ hai, đối với sáng tạo, quá trình quan trọng hơn kết quả. Giáo viên không nên chỉ nhìn sản phẩm cuối cùng mà cần quan sát:

+ Khả năng thích ứng với vật liệu: Khi thiếu một vật liệu nào đó, học sinh có biết tìm vật liệu khác thay thế không? (Đây chính là biểu hiện cao của tư duy sáng tạo).

+ Sự kiên trì và điều chỉnh: Khi sản phẩm bị hỏng hoặc không như ý (ví dụ: keo không dính), học sinh có tìm cách sửa chữa hay bỏ cuộc?

+ Ghi chép ý tưởng: Đánh giá các bản vẽ phác thảo, những dòng nháp ý tưởng trước khi thực hành.

70 of 97

Thứ ba, sử dụng thang đo mức độ.

Mức độ

Tiêu chí Sáng tạo

Tiêu chí Ứng dụng

Sáng tạo đột phá

Tạo ra hình dáng hoàn toàn mới; kết hợp vật liệu thông minh, bất ngờ.

Sản phẩm bền, đẹp, sử dụng tiện lợi và có thể dùng cho nhiều mục đích.

Sáng tạo cơ bản

Biết thay đổi một vài chi tiết so với mẫu; sử dụng màu sắc có ý đồ riêng.

Sản phẩm sử dụng được nhưng còn một vài lỗi nhỏ (hơi lỏng lẻo, hơi khó cầm).

Mô phỏng

(Chưa sáng tạo)

Làm y hệt mẫu của giáo viên hoặc bạn bè, chưa có dấu ấn cá nhân.

Sản phẩm chỉ mang tính trưng bày, chưa đảm bảo được chức năng sử dụng.

71 of 97

Thứ tư, một số lưu ý trong đánh giá “sự sáng tạo”

+ Chấp nhận sự “khác biệt”: Đôi khi sản phẩm mĩ thuật của học sinh trông rất “lạ”, thậm chí không đẹp mắt theo tiêu chuẩn truyền thống. Hãy hỏi các em về ý tưởng đằng sau trước khi đánh giá.

+ Không nên đánh giá dựa trên sự khéo tay: Một em học sinh không khéo tay nhưng có ý tưởng tái chế vỏ hộp thành một con robot đựng rác thông minh vẫn xứng đáng nhận điểm sáng tạo cao hơn một sản phẩm đẹp nhưng chép lại hoàn toàn mẫu.

+ Nên đánh giá cao những học sinh dám thử nghiệm các kỹ thuật mới, dù kết quả có thể chưa hoàn hảo.

72 of 97

- Đánh giá năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ.

Các tiêu chí đánh giá cụ thể:

Để đánh giá năng lực này, giáo viên cần dựa trên 3 mức độ biểu hiện:

Mức độ

Biểu hiện cụ thể

Nhận biết

Chỉ ra được các yếu tố tạo hình (màu sắc, hình khối, đường nét) có trong tác phẩm/sản phẩm.

Phân tích

Giải thích được cách sắp xếp các yếu tố đó (ví dụ: Tại sao tác giả dùng màu nóng? Sự tương phản tạo ra cảm giác gì?).

Đánh giá

Nêu được cảm nhận cá nhân, ý nghĩa của sản phẩm và đưa ra lời khuyên để sản phẩm hoàn thiện hơn.

73 of 97

Một số phương pháp đánh giá

- Phương pháp “Phê bình đa chiều”

Thay vì giáo viên là người duy nhất nhận xét, hãy tổ chức cho học sinh tham gia vào quá trình này:

+ Tự đánh giá: Học sinh tự viết hoặc nói về sản phẩm của mình: "Em đã sử dụng những vật liệu gì?", "Phần nào em ưng ý nhất?".

+ Đánh giá đồng đẳng: Học sinh nhận xét bài của bạn theo công thức "2 khen + 1 góp ý". Điều này giúp các em học cách quan sát và dùng từ ngữ chuyên môn một cách nhẹ nhàng.

- Phương pháp “Hồ sơ học tập”

+ Yêu cầu học sinh lưu giữ các bản phác thảo, các sản phẩm từ đầu học kỳ đến cuối học kỳ.

+ Giáo viên nhìn vào sự tiến bộ của học sinh trong cách sử dụng màu sắc và cách các em giải thích về sự thay đổi của mình qua thời gian. Đây là minh chứng rõ nhất cho sự phát triển năng lực thẩm mĩ.

74 of 97

V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NGUỒN TÀI NGUYÊN SÁCH VÀ CÁC HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ CỦA NXB GIÁO DỤC VIỆT NAM

- Học liệu bổ trợ

+ Sách bổ trợ: Sách giáo viên, Kế hoạch bài dạy,…

+ Nguồn học liệu điện tử: tài liệu dạy học, tập huấn GV, video clip tiết dạy minh hoạ, SGV, SHS được đăng tải trên nền tảng sách điện tử của NXB Giáo dục Việt Nam, với sứ mệnh mở ra kho tri thức rộng lớn và hỗ trợ cho việc học tập trực tuyến.

Diễn đàn: Là nơi luôn thực hiện tốt chức năng: chia sẻ, giải đáp và hỗ trợ trực tuyến, đồng hành cùng giáo viên trong suốt quá trình dạy học.

- HD khai thác và sử dụng

+ Tập huấn: nền tảng trực tuyến: taphuan.nxbgd.vn

+ HD sử dụng nguồn tài nguyên học liệu điện tử

75 of 97

Hệ tài nguyên của bộ sách

Các thầy cô có thể tham khảo kế hoạch dạy học, kế hoạch bài dạy (giáo án) [theo công văn 5512), giáo án điện tử, hình/ video clip liên quan đến bài dạy, video clip tiết dạy minh họa của lớp 10, 11, 12 trên nền tảng https://taphuan.nxbgd.vn/ hoặc diễn đàn của bộ sách

https://www.facebook.com/groups/136588041883525

76 of 97

I. DẠY HỌC MĨ THUẬT TÍCH HỢP, LỒNG GHÉP VỚI GIÁO DỤC STEAM

Phần 2. NỘI DUNG KHÁC

Việc triển khai giáo dục STEM/STEAM tại cấp THCS được thực hiện theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm tích hợp liên môn, gắn liền thực tiễn, phát triển tư duy sáng tạo và kỹ năng giải quyết vấn đề cho học sinh.

Một số địa phương đã ban hành công văn hướng dẫn triển khai hoạt động giáo dục STEM từ năm học 2025-2026, ví dụ như Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hồ Chí Minh ban hành Công văn 3363/SGDĐT-GDPT, Sở GD ĐT Hải Phòng ban hành công văn 5878 /SGDĐT-GDTrH về việc hướng dẫn triển khai thực hiện giáo dục STEM/STEAM trong trường THCS và THPT từ năm học 2025-2026,…

77 of 97

Đặc điểm các lĩnh vực trong giáo dục STEAM

Do đó, giáo dục STEAM bản chất vẫn là giáo dục STEM nhưng phát huy yếu tố sáng tạo, nghệ thuật, nhân văn trong giải quyết vấn đề

78 of 97

Bảng so sánh giữa hai mô hình giáo dục

Tiêu chí

Mô hình STEM

Mô hình STEAM

Viết tắt của

Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kỹ thuật), Math (Toán học).

Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kỹ thuật), Art (Nghệ thuật), Math (Toán học).

Thành phần cốt lõi

Tập trung vào 4 lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học.

Bao gồm 5 lĩnh vực: STEM và bổ sung thêm Art (Nghệ thuật).

Trọng tâm

Tập trung vào tư duy logic, phân tích, giải quyết vấn đề một cách khoa học và hệ thống.

Nhấn mạnh vào sự sáng tạo, thẩm mỹ, tư duy đa chiềutính nhân văn (kết hợp tư duy nghệ thuật và tư duy khoa học).

Mục tiêu chính

Chuẩn bị học sinh cho các công việc liên quan đến khoa học, công nghệ, kỹ thuật, toán học trong tương lai.

Giúp học sinh trở thành những người sáng tạo, có khả năng giải quyết vấn đề phức tạp một cách khéo léo, mềm dẻocó tính thẩm mỹ.

Yếu tố Nghệ thuật (Art)

Không phải là trọng tâm chính, thường chỉ là phần phụ trợ (nếu có).

Yếu tố cốt lõi, bao gồm nghệ thuật thiết kế, mỹ thuật, âm nhạc, nghệ thuật kỹ thuật số...

Sản phẩm đầu ra

Thường nhấn mạnh vào tính khả thi, chức nănghiệu quả kỹ thuật của sản phẩm/giải pháp.

Nhấn mạnh vào sản phẩm/giải pháp vừa khả thi, vừa có tính thẩm mỹlấy con người làm trung tâm.

79 of 97

HIỂU STEAM NHƯ THẾ NÀO ĐỂ TỔ CHỨC �HOẠT ĐỘNG TRONG NHÀ TRƯỜNG?

Việc nhận thức STEAM theo phương diện phương pháp hay nội dung giáo dục là điều kiện tiên quyết để hiểu đúng và áp dụng hiệu quả mô hình này.

Về cơ bản, sự khác biệt nằm ở câu hỏi "dạy như thế nào?" (phương pháp) và "dạy cái gì?" (nội dung).

80 of 97

Bảng tóm tắt sự khác biệt

Tiêu chí

Tiếp cận STEAM như một phương pháp giáo dục

Tiếp cận STEAM như một nội dung giáo dục

Trọng tâm

Cách thức tổ chức việc dạy và học.

Những gì được dạy và học.

Bản chất

Một triết lý, một cách tiếp cận liên ngành, tích hợp.

Tập hợp kiến thức, khái niệm, kỹ năng của 5 lĩnh vực cụ thể.

Câu hỏi cốt lõi

Dạy và học như thế nào để hiệu quả?

Dạy và học cái gì?

Mục tiêu chính

Phát triển các kỹ năng (tư duy phản biện, sáng tạo, hợp tác) và năng lực giải quyết vấn đề.

Cung cấp kiến thức nền tảng và chuyên sâu trong các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật, Nghệ thuật, Toán học.

Biểu hiện trong lớp học

Các hoạt động học tập dựa trên dự án, làm việc nhóm, trải nghiệm thực tế, thảo luận và trình bày.

Các bài học cụ thể liên quan đến nội dung khoa học, ứng dụng công nghệ, quy trình thiết kế kỹ thuật, kỹ thuật thực hành sản phẩm mĩ thuật, kiến thức toán,...

81 of 97

Lưu ý trong dạy tích hợp, lồng ghép STEAM trong môn Mĩ thuật

  • Bám sát chương trình giáo dục phổ thông 2018: Việc tích hợp chỉ nên thực hiện trên nền tảng những nội dung môn học đã được quy định, không thêm vào các yêu cầu ngoài khả năng tiếp nhận của học sinh.

  • Mĩ thuật giữ vai trò trung tâm: Các thành tố khác trong STEAM được tích hợp để hỗ trợ hoạt động nghệ thuật, không làm lu mờ vai trò của môn học chính.

  • Thể hiện rõ sự tích hợp ít nhất hai thành tố trong S – T – E – M: Việc tích hợp cần hợp lí, tránh gượng ép hoặc hình thức.

Minh họa Kế hoạch bài dạy có tích hợp giáo dục STEAM có trên diễn đàn, các thầy cô có thể tham khảo.

82 of 97

  • Gắn với tình huống thực tiễn, gần gũi, có ý nghĩa với học sinh: lớp học, gia đình, sân trường, bạn bè, cộng đồng. Cách đặt vấn đề nên đơn giản, tích cực, dễ hiểu, gợi cảm xúc..

  • Kết hợp phát triển năng lực học tập và năng lực cảm xúc – xã hội: Chủ đề nên tạo cơ hội cho học sinh giao tiếp, hợp tác, chia sẻ cảm xúc và thể hiện bản thân một cách tự nhiên, thông qua hoạt động nghệ thuật và làm việc nhóm.
  • Linh hoạt và khả thi trong điều kiện thực tế: Hoạt động nên có thể triển khai tại lớp học thông thường hoặc sân trường, sử dụng vật liệu đơn giản, dễ tìm, tận dụng đồ dùng học sinh mang theo.

Và quan trọng là việc dạy tích hợp, lồng ghép không gây áp lực cho học sinh, giáo viên và phụ huynh: Chủ đề STEAM không nên trở thành gánh nặng về học thuật hay thi đua. Mục tiêu là tạo cơ hội trải nghiệm, phát triển và thể hiện, không đặt nặng hình thức hay kết quả hoàn hảo. Phụ huynh không cần chuẩn bị công phu hoặc can thiệp sâu vào sản phẩm của học sinh.

83 of 97

Để tích hợp thành công, giáo viên cần nhìn nhận STEAM như những "mảnh ghép" bổ trợ cho bài dạy:

- S (Science - Khoa học): Là sự hiểu biết về thế giới tự nhiên, cấu trúc sự vật, nguyên lí ánh sáng, màu sắc hoặc đặc tính lí hóa của vật liệu (ví dụ: tại sao màu nước lại loang, tại sao đất nặn lại dẻo).

- T (Technology - Công nghệ): Không chỉ là máy tính. Đó là việc sử dụng công cụ (kéo, súng bắn keo, thước kẻ) hoặc các kĩ thuật thực hiện (gấp giấy, cắt dán, kĩ thuật in).

- E (Engineering - Kĩ thuật): Là qui trình giải quyết vấn đề. Học sinh lắp ghép, tạo hình sao cho sản phẩm đứng vững, cân đối và chắc chắn.

- A (Art - Nghệ thuật): Đây là "trái tim" của môn học, tập trung vào thẩm mĩ, cảm xúc và sự sáng tạo.

- M (Mathematics - Toán học): Là sự đo lường, tỉ lệ, hình khối, sự đối xứng và nhịp điệu trong bố cục.

84 of 97

Phân tích một ví dụ bài“Khái quát chung về lịch sử mĩ thuật" (SGK Mĩ thuật lớp 10) để làm rõ hơn.

Việc triển khai dạy học tích hợp STEAM trong bài thuộc nội dung Lí luận và lịch sử lớp 10 sẽ giúp tiết học bớt khô khan và kích thích tư duy nghiên cứu của học sinh. Dưới đây là gợi ý thiết kế bài học theo mô hình STEAM (S - Khoa học, T - Công nghệ, E - Kỹ thuật, A - Nghệ thuật, M - Toán học):

1. Khám phá: Lịch sử mĩ thuật là gì?

Thay vì đọc định nghĩa, hãy để học sinh chủ động tìm hiểu và tham gia hoạt động như xem một video clip hoặc slide trình chiếu về dòng chảy mĩ thuật Việt Nam (từ hình vẽ trong hang Đồng Nội đến tranh sơn mài truyền thống).

Khi đó, yếu tố STEAM:

- S (Science): Tìm hiểu về sự biến đổi của chất liệu nghệ thuật theo thời gian.

- A (Art): Nhận diện về một loại hình sơn mài truyền thống, đặc trưng tại Việt Nam.

85 of 97

2. Nhận biết: Mối liên hệ liên ngành & Cách tiếp cận

Đây là phần trọng tâm để lồng ghép tư duy hệ thống.

Mĩ thuật học & Khảo cổ học (S & E): Giải thích cách các nhà khoa học sử dụng phương pháp phóng xạ Carbon (C14) để xác định niên đại hiện vật mĩ thuật.

Thay vì chỉ viết tiểu luận, hãy yêu cầu học sinh thực hiện một dự án nhóm (ví dụ như "Bảo tàng số mini")

Nhiệm vụ: Mỗi nhóm chọn một giai đoạn lịch sử mĩ thuật Việt Nam và thiết kế một "Thẻ thông tin di sản".

Ứng dụng Công nghệ (T): Sử dụng các phần mềm thiết kế (Canva, PowerPoint) hoặc tạo mã QR Code liên kết đến video thuyết minh về tác phẩm/nghệ sĩ đó.

Toán học (M): Tính toán tỉ lệ khung hình, kích thước trình bày sao cho thẩm mĩ và khoa học.

86 of 97

3. Thảo luận

Sử dụng phương pháp "Tranh luận đa chiều".

Sử dụng câu hỏi trong SGK Mĩ thuật và gợi mở để kết nối kiến thức mĩ thuật với các vấn đề thực tiễn của thời đại

  • Nếu không có khảo cổ học, liệu chúng ta có biết đến mĩ thuật thời Đông Sơn không?"
  • Công nghệ AI ngày nay có được coi là một phần của lịch sử mĩ thuật tương lai?

87 of 97

4. Vận dụng: Xây dựng danh mục & Định hướng nghề nghiệp

Đây là bước kết nối học đường với thực tế.

Thiết lập danh mục: Hướng dẫn học sinh cách tra cứu trên Google Scholar hoặc các thư viện số của các bảo tàng lớn.

Tìm hiểu cơ sở đào tạo: Giới thiệu các trường: Đại học Mĩ thuật Việt Nam, Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương...

Các nhà nghiên cứu tiêu biểu: Thái Bá Vân, Nguyễn Quân, Phan Cẩm Thượng,…

Sản phẩm: Một sơ đồ tư duy (Mindmap) tổng hợp về "Hệ sinh thái Mĩ thuật Việt Nam" bao gồm: Trường học - Bảo tàng - Nhà nghiên cứu.

88 of 97

II. DẠY HỌC MĨ THUẬT TÍCH HỢP, LỒNG GHÉP VỚI

NĂNG LỰC SỐ

Đối với môn Mĩ thuật ở cấp THPT, năng lực số được hiểu là khả năng sử dụng các công nghệ kỹ thuật số để hỗ trợ quá trình sáng tạo, thưởng thức và chia sẻ nghệ thuật. Cụ thể, nó được chia thành các trụ cột chính sau:

- Khai thác:

Biết cách tìm kiếm, thẩm định và chọn lọc tư liệu mĩ thuật giữa "biển" thông tin internet (phân biệt được tranh thật/giả, hiểu về bản quyền và di sản số).

89 of 97

  • Sáng tạo:

Sử dụng các công cụ công nghệ (phần mềm đồ họa, AI, thiết kế 3D, video) như một loại "cọ vẽ mới" để thể hiện ý tưởng thẩm mĩ.

  • Quản trị:

Biết cách lưu trữ, hệ thống hóa các sản phẩm nghệ thuật cá nhân thành hồ sơ năng lực số (Digital Portfolio) một cách khoa học.

  • Kết nối:

Biết cách chia sẻ tác phẩm, thảo luận nghệ thuật trên các nền tảng số và ứng dụng công nghệ để tìm hiểu các cơ sở đào tạo, nghề nghiệp tương lai.

90 of 97

Tiêu chí

Cấp THCS

Cấp THPT

Sản phẩm số

Vẽ tranh trên Paint, chỉnh sửa ảnh cơ bản.

Thiết kế đồ họa (Canva, Photoshop), dựng video, thiết kế 3D.

Quản trị thông tin

Lưu trữ ảnh vào thư mục máy tính.

Thiết lập Danh mục tài liệu số (Digital Portfolio), quản lý dữ liệu trên Cloud.

Tương tác

Xem tranh online.

Xây dựng không gian triển lãm ảo (Virtual Gallery) hoặc bảo tàng số.

Năng lực số ở cấp THPT yêu cầu tính quy trình và kĩ thuật cao hơn với cấp THCS

91 of 97

Khi dạy tích hợp, lồng ghép năng lực số trong môn Mĩ thuật THPT cần chú trọng "Đạo đức số" và "Bản quyền“. Bởi học sinh cần hiểu biết cơ bản về Luật sở hữu trí tuệ và Copyright.

Ví dụ: khi lập danh mục tài liệu về các nhà nghiên cứu hay tác phẩm (trong bài “Khái quát chung về lịch sử mĩ thuật" - SGK Mĩ thuật lớp 10), học sinh cần biết cách thẩm định thông tin để phân biệt giữa tài liệu chính thống và thông tin sai lệch trên mạng xã hội.

92 of 97

Ở cấp THPT, năng lực số cũng cần giúp học sinh hình dung được thị trường lao động nghệ thuật hiện đại.

Ví dụ: Khi dạy bài "Khái quát lịch sử mĩ thuật", thay vì chỉ học về quá khứ, hãy yêu cầu các em tìm hiểu về các nền tảng số nơi các nhà nghiên cứu mĩ thuật Việt Nam hiện nay đang hoạt động (như các group chuyên môn, website bảo tàng, tạp chí nghệ thuật online).

Ứng dụng: Học sinh thực hành kết nối với các "cơ sở đào tạo" thông qua việc khai thác hệ thống website, đăng ký tuyển sinh trực tuyến hoặc tham gia các workshop nghệ thuật hybrid (kết hợp online và offline).

93 of 97

III. DẠY HỌC MĨ THUẬT TÍCH HỢP, LỒNG GHÉP VỚI AI

Việc lồng ghép trí tuệ nhân tạo (AI) trong môn Mĩ thuật cấp THCS không phải là dùng máy móc làm thay con người, mà là sử dụng AI như một "trợ lý sáng tạo" và "nguồn cảm hứng vô tận". Trong Chương trình GDPT 2018, điều này giúp học sinh tiếp cận với các xu hướng nghệ thuật hiện đại và phát triển năng lực công nghệ.

94 of 97

AI trong môn Mĩ thuật THPT là để mở rộng giới hạn sáng tạo, hay được hiểu là một Công cụ hỗ trợ tư duy không phải để thay thế kỹ năng thực hành và tư duy thẩm mĩ của con người:

Ví dụ: Trong bài Khái quát lịch sử mĩ thuật, AI giúp học sinh xử lý dữ liệu khổng lồ.

- Phân loại: AI có khả năng nhận diện phong cách, giúp học sinh nhanh chóng phân loại các tác phẩm thuộc thời kỳ Phục hưng, Ấn tượng hay Mĩ thuật Đông Sơn.

- Phục chế ảo: AI giúp học sinh hình dung lại các hiện vật khảo cổ bị hư hại hoặc các bức tranh đã phai màu theo thời gian dựa trên các thuật toán dự đoán.

95 of 97

- Học sinh sử dụng các câu lệnh (prompts) để tạo ra hình ảnh giúp tăng tính trực quan trong bài học. Tuy nhiên, năng lực số ở cấp THPT nhấn mạnh vào việc điều khiển AI để ra được kết quả đúng ý đồ thẩm mĩ, chứ không phải phó mặc cho máy tính.

- Học sinh dùng AI để đặt câu hỏi.

Ví dụ:

Bản quyền: Một tác phẩm do AI tạo ra từ dữ liệu của các danh họa trong lịch sử thì thuộc về ai?

Giá trị nhân văn: Máy tính có thể mô phỏng kỹ thuật, nhưng có mô phỏng được "hồn chân dung" hay bối cảnh xã hội mà các nhà nghiên cứu mĩ thuật thường đề cập?

- AI giúp học sinh tiếp cận với các ngành nghề mới trong phần Vận dụng:

Ví dụ:

Hiểu về các công việc như Prompt Engineer (Kỹ sư câu lệnh trong nghệ thuật), AI Curator (Người giám tuyển nghệ thuật số), hoặc ứng dụng AI trong thiết kế game và điện ảnh.

96 of 97

*

Như vậy, sau 6 năm triển khai Chương trình GDPT 2018 và năm đầu tiên cả nước sử dụng một bộ sách giáo khoa nên việc việc dạy và học mĩ thuật có thành công trong nhà trường vào cuối năm học tới phụ thuộc rất nhiều vào các quý thầy cô ngày hôm nay.

Trong quá trình dạy học, mọi vướng mắc, ý kiến cần trao đổi xin trao đổi qua diễn đàn để được nhóm tác giả hỗ trợ, giải đáp kịp thời.

97 of 97