1 of 68

AI

Báo cáo viên:

Th.S. Hà Đặng Cao Tùng, Đại học Thủ đô Hà Nội.

PGS. TS. Lê Trung Dũng, Vụ GDPT, Bộ GD&ĐT.

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM

NỘI DUNG GIÁO DỤC TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG

(CẤP THCS)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

2 of 68

MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

    • Mục đích: Thí điểm nội dung giáo dục AI làm cơ sở nghiên cứu, tổng kết, đánh giá và đề xuất phương án triển khai phù hợp đối với từng cấp học phổ thông trong các năm học tiếp theo.
    • Yêu cầu: 1) Xác định được nội dung; 2) Xây dựng được kế hoạch giáo dục; 3) Thiết kế được kế hoạch bài dạy.

3 of 68

Buổi 1

Tổng quan giáo dục AI trong trường phổ thông

Thiết kế kế hoạch bài dạy và xây dựng chủ đề giáo dục AI

Lập kế hoạch và triển khai thí điểm tại cơ sở giáo dục

Tổ chức giáo dục AI qua CLB và HĐTN

    • Nhiệm vụ sau khi kết thúc tập huấn: Triển khai tại cơ sở giáo dục.

KẾ HOẠCH LỚP HỌC

Buổi 2

Buổi 4

Buổi 3

Buổi 5

Rà soát xác định địa chỉ tích hợp môn Tin học

4 of 68

CHỦ TRƯƠNG – ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

    • NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW – 22/12/2024

Nghị quyết của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, tạo nền tảng chính sách thúc đẩy phát triển công nghệ số, trong đó có giáo dục kĩ năng số.

    • NGHỊ QUYẾT SỐ 71-NQ/TW – 22/08/2025

Nghị quyết của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, định hướng đổi mới toàn diện giáo dục, bao gồm phát triển năng lực số và công nghệ trong phổ thông.

5 of 68

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

    • Chỉ thị 17/CT-TTg – 06/6/2025

Thủ tướng yêu cầu tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, bảo đảm giáo viên, cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng và không gây quá tải; Bộ GD&ĐT hướng dẫn triển khai thống nhất.

    • Nghị quyết số 281/NQ-CP15/09/2025

Nghị quyết của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện NQ 71-NQ/TW, thúc đẩy chuyển đổi số và ứng dụng AI trong giáo dục và đào tạo.

6 of 68

CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN

    • Công văn 4567/BGDĐT-GDPT – 05/8/2025

Bộ GD&ĐT hướng dẫn thực hiện: buổi 1 học chính khóa, buổi 2 phát triển năng lực (kỹ năng sống, STEM, năng lực số, AI…), linh hoạt theo điều kiện nhà trường.

    • Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT – 24/01/2025

Ban hành Khung năng lực số cho người học trong giáo dục phổ thông, làm cơ sở triển khai nội dung kĩ năng số, trong đó có AI.

7 of 68

HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI

    • Quyết định 3439/QĐ-BGDĐT15/12/2025

Quyết định của Bộ GD&ĐT ban hành Khung nội dung thí điểm giáo dục AI cho học sinh phổ thông, xác định nội dung học tập theo 4 mạch kiến thức AI.

    • Công văn 8334/BGDĐT-GDPT18/12/2025

Công văn hướng dẫn triển khai thí điểm nội dung giáo dục AI trong nhà trường, chỉ rõ các hình thức thực hiện phù hợp lứa tuổi và điều kiện thực tiễn.

8 of 68

Seamless Platform Integration

Natural Language Processing

+123-456-7890

reallygreatsite

    • Cá nhân hóa học tập: Xây dựng hệ thống thích ứng, điều chỉnh tốc độ học phù hợp với năng lực từng học sinh, tạo sự công bằng.
    • Hỗ trợ giáo viên: Giảm tải các công việc hành chính như chấm bài trắc nghiệm, soạn thảo kế hoạch bài dạy và học liệu.
    • Hỗ trợ quản lý: Thu thập và phân tích dữ liệu học tập theo thời gian thực để ra quyết định chính xác.
    • Tính bao trùm: Hỗ trợ học sinh khuyết tật (chuyển văn bản thành giọng nói/hình ảnh) và thu hẹp khoảng cách vùng miền.
    • Phát triển năng lực AI: Hình thành khả năng hiểu nguyên lý, giới hạn, rủi ro của AI; biết sử dụng và kiểm soát AI an toàn, có đạo đức.

Vai trò của AI trong giáo dục phổ thông

9 of 68

Mục tiêu giáo dục AI theo từng cấp học

    • Làm quen qua trải nghiệm, trò chơi, nhận biết máy có thể phân loại và dự đoán đơn giản.
    • Hiểu dữ liệu, thuật toán, học máy cơ bản và sử dụng công cụ AI để tạo sản phẩm số giải quyết vấn đề thực tiễn.

TIỂU HỌC

THCS

THPT

    • Phát triển năng lực khoa học AI, thiết kế và cải tiến hệ thống AI thông qua các dự án khoa học.

10 of 68

* Lấy con người làm trung tâm (Human-centered) : Hiểu AI phục vụ con người, biết đặt nhu cầu, quyền lợi và sự an toàn của con người làm trọng tâm khi sử dụng hay xây dựng hệ thống AI.�*Đạo đức AI (AI Ethics): Nhận diện rủi ro, thiên lệch dữ liệu, quyền riêng tư và trách nhiệm xã hội; sử dụng AI minh bạch, công bằng và có trách nhiệm.�* Kĩ thuật và ứng dụng AI (AI Technology & Application Competency): Hiểu nguyên lý cơ bản (dữ liệu, thuật toán, mô hình) và biết sử dụng công cụ AI để học tập, sáng tạo và giải quyết vấn đề thực tiễn.�* Thiết kế hệ thống AI (AI System Design): Biết tư duy thiết kế, xây dựng và cải tiến các hệ thống AI đơn giản từ nhu cầu thực tế, thử nghiệm – đánh giá – điều chỉnh giải pháp.��

4 trụ cột, 4 năng lực đặc thù 4 mạch kiến thức

11 of 68

NLa — Con người trong hệ thống AI

    • Hiểu được vai trò trung tâm của con người trong thiết kế, vận hành và sử dụng hệ thống AI;
    • Nhận thức rằng con người chịu trách nhiệm đối với phản hồi, quyết định và tác động của AI.
    • Nhận diện và phân tích được các tình huống sử dụng AI nhằm mục đích đúng đắn; biết đề xuất cách kết hợp AI với yếu tố con người để giải quyết vấn đề xã hội.
    • Ví dụ: Trong giáo dục, AI hỗ trợ giáo viên và học sinh; trong y tế, AI hỗ trợ bác sĩ và điều dưỡng, nhưng quyết định chuyên môn cuối cùng vẫn do con người đảm nhiệm.

12 of 68

NLb — Đạo đức và trách nhiệm trong AI

    • Nêu được các nguyên tắc đạo đức cơ bản của AI như: không gây hại, hạn chế thiên kiến, công bằng, minh bạch trách nhiệm giải trình.
    • Biết áp dụng các nguyên tắc này trong học tập và làm việc với công cụ AI (không gian lận học tập, tôn trọng quyền riêng tư, sử dụng dữ liệu hợp pháp).
    • Biết đánh giá các sản phẩm AI có nguy cơ xâm phạm quyền con người hoặc gây tác động xã hội tiêu cực, từ đó đề xuất giải pháp cải thiện.

13 of 68

NLc — Hiểu và sử dụng công nghệ AI

    • Hiểu được các khái niệm nền tảng: dữ liệu, thuật toán, mô hìnhhuấn luyện AI.
    • Biết sử dụng một số công cụ AI phổ biến như chatbot, công cụ tạo hình ảnh, công cụ hỗ trợ học toán… để phục vụ học tập và dự án nhỏ.
    • Biết kết hợp nhiều công cụ AI để tạo ra sản phẩm số có ý nghĩa (video, bài thuyết trình, mô phỏng,…).

14 of 68

NLd — Thiết kế và giải quyết vấn đề với AI

    • Xác định được các vấn đề thực tiễn có thể giải quyết bằng AI như phân loại, gợi ý, dự đoán, nhận dạng,…
    • Biết mô tả hoặc mô phỏng quy trình thiết kế hệ thống AI gồm: xác định mục tiêu – thu thập dữ liệu – xử lý dữ liệu – ra quyết định.
    • Thiết kế được nguyên mẫu AI đơn giản phục vụ học tập hoặc dự án thực tiễn.

15 of 68

Hướng dẫn thực hiện thí điểm

    • Nguyên tắc: Thống nhất định hướng, linh hoạt tổ chức, không quá tải.
    • Quy trình 5 bước:
      • Tìm hiểu và đánh giá hiện trạng.
      • Xây dựng kế hoạch triển khai.
      • Tích hợp vào chương trình nhà trường.
      • Tập huấn, bồi dưỡng giáo viên.
      • Tổ chức triển khai, đánh giá và điều chỉnh.

16 of 68

Hình thành và phát triển

năng lực AI

      • Cấp tiểu học: Học sinh trải nghiệm các ứng dụng AI đơn giản, trực quan để hình thành khái niệm ban đầu và nhận biết vai trò của AI trong đời sống; được giáo dục về bảo vệ dữ liệu cá nhân và tôn trọng bản quyền.
      • Cấp trung học cơ sở: Học sinh sử dụng công cụ AI để tạo sản phẩm số và giải quyết vấn đề học tập; được trang bị kiến thức nền tảng về nguyên lý hoạt động của AI và bắt đầu hình thành ý thức đạo đức, trách nhiệm công dân trong xã hội số.
      • Cấp THPT: Học sinh được khuyến khích khám phá, thiết kế và cải tiến công cụ AI đơn giản thông qua dự án khoa học; chương trình tập trung phát triển tư duy giải quyết vấn đề, khả năng sáng tạo và làm chủ công cụ AI, giúp học sinh vận dụng AI tạo sản phẩm phục vụ cộng đồng và định hướng nghề nghiệp.

17 of 68

Mục tiêu giáo dục AI cấp THCS

      • Giúp học sinh hiểu và thực hành đạo đức AI: nhận diện lợi ích, rủi ro, thiên vị dữliệu, quyền riêng tư và trách nhiệm cá nhân khi sử dụng công nghệ; có thái độ ứng xử đúng đắn, tôn trọng pháp luật và văn hóa số.
      • Giúp học sinh hiểu được nguyên lý hoạt động cơ bản của AI gồm dữ liệu, thuật toán và mô hình; biết ứng dụng kiến thức này để giải quyết một số vấn đề thực tiễn trong học tập và đời sống.
      • Giúp học sinh có khả năng sử dụng các công cụ AI trực quan và thư viện AI mở để tạo ra sản phẩm số đơn giản; biết kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh sản phẩm của mình dựa trên phản hồi.
      • Giúp học sinh bước đầu hình thành tư duy thiết kế và phát triển hệ thống AI, biết hợp tác trong nhóm, chia sẻ sản phẩm và tìm hiểu các lĩnh vực nghề nghiệp liên quan đến AI.

18 of 68

Nội dung giáo dục AI cấp THCS

Chủ đề

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

A. Tư duy lấy con người làm trung tâm

- Con người tạo và điều khiển AI

- AI hoạt động theo lập trình

- Con người ra quyết định với AI

- Quyền sở hữu và quyền riêng tư

- Bảo vệ cá nhân trong thời đại AI

- Quyền ra quyết định

- Xác thực kết quả

- Hậu quả khi AI quyết định sai

- Ngăn chặn công cụ AI có hại

- Quyền tự chủ của AI và con người

- Bảo vệ quyền tự chủ của con người

- AI không thay thế con người

- Rủi ro khi lạm dụng AI

- Nguy cơ bị AI kiểm soát

- Người dùng và người tạo AI

- Trách nhiệm pháp lý

- Trách nhiệm giải trình

- Thách thức xã hội trong kỉ nguyên AI

- AI tác động đến xã hội

- Thiên vị và thành kiến trong AI

- Định hướng học tập trong kỉ nguyên AI

- AI giúp thể hiện bản thân

- Nghề nghiệp tương lai

19 of 68

Nội dung giáo dục AI cấp THCS

Chủ đề

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

B. Đạo đức AI

- Mặt tốt và mặt xấu

- An toàn khi sử dụng AI

 - Đánh giá và hành động vì một AI tốt đẹp hơn

- Trách nhiệm khi sử dụng AI

- Rủi ro với AI

- Phòng tránh rủi ro dữ liệu

- Trách nhiệm phát triển AI

 - Trách nhiệm khi sử dụng AI

- Kiến tạo AI công bằng

20 of 68

Lớp 6 (trang 24 QĐ 3439)

Chủ đề

Nội dung

Yêu cầu cần đạt

A. Tư duy lấy con người làm trung tâm

A1. Tính chủ động của con người

Con người tạo và điều khiển AI

- Nhận biết và giải thích được rằng trí tuệ nhân tạo (AI) không tự sinh ra hoặc hoạt động một cách độc lập, mà được con người tạo ra, lập trình và điều khiển để thực hiện những nhiệm vụ cụ thể.

- Nêu được một số ví dụ quen thuộc về các công cụ hoặc sản phẩm có sử dụng AI mà học sinh có thể gặp trong đời sống hằng ngày, chẳng hạn như: Trợ lý ảo (như Google Assistant, Siri) — hiểu và trả lời câu hỏi do con người lập trình sẵn. Robot hút bụi — di chuyển và tránh vật cản nhờ các cảm biến được thiết kế bởi kỹ sư.

AI hoạt động theo chương trình

- Trình bày được AI hoạt động theo chương trình do con người tạo ra và chỉ là công cụ hỗ trợ, còn người dùng là người quyết định cuối cùng.

21 of 68

Nội dung giáo dục AI cấp THCS

Chủ đề

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

C. Các kĩ thuật và ứng dụng AI

- Kiến trúc AI cơ bản

- Tác động của AI

- Ứng dụng AI quen thuộc

- Một số công nghệ AI

 - Dữ liệu và đạo đức AI

- Một số thuật toán huấn luyện AI

- Một số chức năng cơ bản của hệ thống AI

- AI nhận diện cảm xúc

 - Vận dụng AI giải quyết vấn đề

- Cải thiện dữ liệu AI

D. Thiết kế hệ thống AI

- Nên hay không nên sử dụng AI?

- Khi nào không nên dùng AI?

- Ý tưởng dự án AI từ thực tiễn

- Dự án tạo sản phẩm từ AI

- Kế hoạch dự án AI

- Dự án AI đơn giản của em

- Con người dẫn dắt AI

- Đánh giá và cải tiến sản phẩm AI

22 of 68

TRAO ĐỔI VÀ THẢO LUẬN

23 of 68

Nguyên tắc triển khai giáo dục AI trong nhà trường

      • Thống nhất định hướng – linh hoạt thực hiện

Phù hợp điều kiện địa phương và từng cơ sở giáo dục.

      • Không gây quá tải chương trình

Nội dung AI được thiết kế hài hòa với chương trình hiện hành, phù hợp tâm lý lứa tuổi và năng lực tiếp cận công nghệ của học sinh.

      • Phát huy vai trò chủ động của nhà trường

Đa dạng hình thức tổ chức: lồng ghép môn học, chuyên đề, dự án, câu lạc bộ.

      • Tận dụng nguồn lực – mở rộng hợp tác

Khai thác cơ sở vật chất sẵn có, tăng cường phối hợp với tổ chức, doanh nghiệp; bảo đảm mọi học sinh có cơ hội tiếp cận.

      • Lấy con người làm trung tâm

Chú trọng đạo đức AI, trách nhiệm xã hội, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân; thúc đẩy sáng tạo và bình đẳng số.

24 of 68

Các hình thức triển khai giáo dục AI

Căn cứ Khung nội dung AI và điều kiện thực tế, cơ sở giáo dục có thể lựa chọn hoặc kết hợp:

      • Lồng ghép trong môn học và hoạt động giáo dục

Tích hợp vào các môn thuộc Chương trình GDPT.

      • Chuyên đề học tập / chủ đề độc lập

Tổ chức theo chuyên đề lựa chọn hoặc chủ đề AI riêng.

      • Dạy học tăng cường và hoạt động ngoài giờ

Câu lạc bộ, ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm.

Nhà trường chủ động lựa chọn một hoặc kết hợp các hình thức tổ chức nêu trên [CV8334].

25 of 68

8.3. Hướng dẫn tổ chức thí điểm

      • Công tác chuẩn bị
        • Chuẩn bị hạ tầng công nghệ.
        • Bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên
        • Huy động nguồn lực và hợp
      • Quy trình 5 bước triển khai thí điểm
        • Khảo sát thực trạng
        • Lập kế hoạch thí điểm
        • Tích hợp AI vào chương trình
        • Bồi dưỡng giáo viên
        • Triển khai và điều chỉnh

26 of 68

Chuẩn bị hạ tầng công nghệ

Rà soát và bảo đảm điều kiện tối thiểu

      • Phòng máy tính, thiết bị CNTT
      • Chất lượng kết nối Internet

Nguyên tắc lựa chọn công cụ

      • Ưu tiên nền tảng miễn phí, mã nguồn mở
      • Công cụ trực quan, dễ sử dụng
      • Không yêu cầu lập trình phức tạp
      • Phù hợp đặc điểm nhận thức học sinh

27 of 68

Bồi dưỡng đội ngũ – vai trò then chốt

Đối tượng: Cán bộ quản lý và giáo viên

Hình thức:

      • Tập huấn chuyên môn
      • Bồi dưỡng thường xuyên
      • Sinh hoạt chuyên đề

Mục tiêu:

      • Nắm kiến thức cơ bản về AI
      • Hiểu vai trò AI trong giáo dục phổ thông

28 of 68

Huy động nguồn lực và hợp tác

Đối tác cần tăng cường hợp tác:

      • Viện nghiên cứu
      • Trường đại học
      • Doanh nghiệp công nghệ
      • Tổ chức chuyên môn về AI

Lợi ích hợp tác:

      • Học liệu
      • Tư vấn chuyên môn
      • Hỗ trợ kỹ thuật
      • Hoạt động trải nghiệm thực tiễn cho HS

29 of 68

Huy động nguồn lực và hợp tác

Xã hội hóa nguồn lực

      • Huy động nguồn lực hợp pháp từ tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân
      • Bổ sung trang thiết bị, phần mềm
      • Tổ chức hoạt động giáo dục AI

Yêu cầu bắt buộc:

      • Sử dụng đúng mục đích – hiệu quả – tuân thủ quy định pháp luật

30 of 68

Quy trình triển khai thí điểm

      • Khảo sát thực trạng
      • Lập kế hoạch thí điểm
      • Tích hợp AI vào chương trình
      • Bồi dưỡng giáo viên
      • Triển khai và điều chỉnh

Yêu cầu: Bảo đảm phù hợp điều kiện thực tế nhà trường

31 of 68

Quy trình triển khai

Bước

Khảo sát, đánh giá hiện trạng

1

Cơ sở hạ tầng, Internet

Năng lực số của giáo viên, cán bộ quản lý và học sinh.

Xác định các khó khăn, thách thức

Báo cáo đánh giá thực trạng và mức độ sẵn sàng của nhà trường

32 of 68

Quy trình triển khai

Xây dựng kế hoạch triển khai

Bước

2

Nghiên cứu Quyết định 3439

Lập kế hoạch (mục tiêu, nội dung, hình thức, thời gian, nguồn lực)

Phối hợp huy động nguồn lực xã hội hóa

Đảm bảo phù hợp với chương trình GDPT 2018

Kế hoạch triển khai Khung AI của cơ sở giáo dục

33 of 68

Quy trình triển khai

Tích hợp Khung AI vào chương trình giáo dục

Bước

3

Tin học có vai trò chủ đạo

Tích hợp các môn học/hoạt động giáo dục

Tăng cường hoạt động ngoại khóa

Xây dựng tài liệu, học liệu phù hợp

kế hoạch giáo dục của nhà trường

34 of 68

Quy trình triển khai

Tập huấn và bồi dưỡng giáo viên

Bước

4

Tập huấn GV cốt cán

Phát triển năng sử dụng AI dạy học

Hợp tác với các tổ chức

Khuyến khích GV nâng cao năng lực

Giáo viên có đủ năng lực triển khai hiệu

35 of 68

Quy trình triển khai

triển khai các hoạt động giáo dục AI theo kế hoạch

Theo dõi, giám sát quá trình thực hiện; kịp thời hỗ trợ

Phát huy vai trò của tổ chuyên môn, giáo viên cốt cán

Tổng kết, rút kinh nghiệm, điều chỉnh nội dung

Bước

5

theo dõi, đánh giá và điều chỉnh

Báo cáo đánh giá, tổng kết và kế hoạch điều chỉnh

36 of 68

XÂY DỰNG�KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG

36

37 of 68

QUY TRÌNH TRIỂN KHAI KHUNG AI VÀO KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG

Triển khai ND AI vào Kế hoạch giáo dục của nhà trường

Tích hợp năng lực AI vào kế hoạch bài dạy và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục.

Tổ chức dạy học tăng cường/ câu lạc bộ để bổ sung các NLS

Bước

Đánh giá thực trạng

Bước

Bước

Bước

1

2

3

4

38 of 68

QUI TRÌNH TRIỂN KHAI (1)

Bước

Đánh giá thực trạng

1

Nghiên cứu QĐ số 3439/BGDĐT-GDPT và CV 8334/BGDĐT-GDPT ngày 18/12/2025 .

Rà soát, đánh giá sơ bộ để xác định mục tiêu cụ thể cho trường.

Chọn nội dung trong Khung NL AI đảm bảo phù hợp với đối tượng học sinh và bối cảnh/điều kiện thực tế dạy học của nhà trường và địa phương.

39 of 68

QUI TRÌNH TRIỂN KHAI (2)

Kế hoạch giáo dục của nhà trường (1)

Kế hoạch dạy học môn học/HĐGD và tổ chức các hoạt động giáo dục khác (2)

Kế hoạch giáo dục của giáo viên (3)

Triển Khung AI vào Kế hoạch giáo dục của nhà trường

Bước

2

40 of 68

QUI TRÌNH TRIỂN KHAI (3)

Cụ thể hóa việc phát triển NLAI cho học sinh thông qua kế hoạch bài dạy/kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục khác

Đối với mỗi bài học tich hợp, cần thể hiện rõ vào mục tiêu bài học và tiến trình dạy học, tổ chức thực hiện các hoạt động học (Phụ lục 4, CV 5512).

Tích hợp năng lực AI vào kế hoạch bài dạy và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục.

Bước

3

41 of 68

QUI TRÌNH TRIỂN KHAI (4)

Tổ chức dạy học tăng cường, những tiêu chí chưa được triển khai giảng dạy trong chương trình GDPT

Đảm bảo tất cả các YCCĐ về Khung AI được thực hiện.

Tổ chức dạy học tăng cường/câu lạc bộ để bổ sung các NLS

Bước

4

Tổ chức dạy học tăng cường, những tiêu chí chưa được triển khai giảng dạy trong chương trình GDPT cần được tổ chức dạy học tăng cường để đảm bảo tất cả các tiêu chí về NLS được thực hiện.

42 of 68

Ví dụ minh họa

43 of 68

Lập bảng rà soát

43

Chủ để

YCCĐ

Tin hoc

Toán

Lịch sử

Con người trong hệ thống AI

- Thực hành xác định được vai trò của con người trong sử dụng, vận hành, tùy chỉnh một hệ thống AI cụ thể.

x

x

Con người cần kiểm soát AI

- Giải thích được tại sao việc con người kiểm soát AI là quan trọng, thông qua việc liên hệ đến các giá trị như an toàn, công bằng và quyền lợi con người.

x

Rủi ro đối với con người và dự án AI

- Thực hành phân tích các rủi ro đối với con người, xã hội của một sản phẩm AI có thể đem lại và nêu các biện pháp hạn chế các rủi ro đó thông qua một dự án sáng tạo AI.

x

Rủi ro của AI với đời sống

- Nêu được các rủi ro đối với con người, xã hội mà một số ứng dụng AI cụ thể có thể đem lại.

x

x

x

Luật pháp với AI

- Kể tên được một vài quy định hoặc luật lệ (ở mức độ khái niệm, ví dụ: luật an ninh mạng, luật bảo vệ dữ liệu) có chức năng bảo vệ người dùng trong không gian số.

x

44 of 68

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN �MÔN TIN HỌC

45 of 68

Tích hợp AI vào môn Tin học

  • Môn học Cung cấp hiểu biết về cách AI hoạt động.
  • Trọng tâm tích hợp NLc và NLd của AI vào môn Tin học:
  • Góp phần phát triển kỹ năng sáng tạo Hướng dẫn HS có khả năng vận dụng các công cụ
  • Là cơ sở cho định hướng nghề nghiệp:

46 of 68

Tích hợp AI vào các môn học

Môn Tin học

Các môn khác

Các nguyên lý hoạt động của AI

Tương tác với AI như thế nào cho hiệu quả.

Kiến thức kỹ thuật nền tảng

Nhận thức – đạo đức – xã hội

Trọng tâm: NLc, NLd

Trọng tâm: NLa, NLb

So sánh môn Tin học và các môn khác trong việc tích hợp với nội dung AI.

47 of 68

Qui trình xây dựng KHDH của tổ chuyên môn Tin học

Tham chiếu YCCĐ AI đến YCCĐ trong CT môn Tin học

Lập bảng rà soát tích hợp

Rà soát và hoàn thiện kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn

Bước

Nghiên cứu khung  AI

Bước

Bước

Bước

1

2

3

4

48 of 68

Ví dụ

49 of 68

9. Triển khai giáo dục AI cấp THCS

      • Định hướng triển khai giáo dục AI ở cấp THCS
      • Hỗ trợ tổ chuyên môn và giáo viên các bộ môn
      • Tích hợp AI vào dạy học tự nhiên, hiệu quả, phù hợp thực tế

50 of 68

Mục tiêu

      • Đưa AI vào nhà trường theo cách khả thi
      • Phù hợp đặc thù môn học
      • Phù hợp điều kiện cơ sở giáo dục

51 of 68

Vai trò của tích hợp AI

      • Hình thức triển khai trọng tâm
      • Mọi học sinh được tiếp cận giáo dục AI
      • Thông qua chính chương trình học

52 of 68

9.1.1. Quan điểm chung

      • Tích hợp trong tất cả các môn học/hoạt động giáo dục bao gồm cả môn Tin học
      • Trọng tâm và mức độ khác nhau
      • Bổ trợ lẫn nhau, không gây quá tải

53 of 68

a) Tích hợp vào các môn ngoài Tin học

      • Tập trung hình thành tư duy – nhận thức – thái độ khi tương tác với AI
      • Định hướng “con người làm trung tâm”
      • Giáo dục đạo đức, trách nhiệm
      • Hình thành thái độ sử dụng AI có trách nhiệm
      • Giới hạn tích hợp ở các môn ngoài Tin học
      • Không dạy kỹ thuật chuyên sâu.

54 of 68

b) Tích hợp AI vào môn Tin học

      • Vai trò của môn Tin học: Môn học nền tảng của giáo dục AI. Cung cấp hiểu biết về cách AI hoạt động.
      • Trọng tâm tích hợp NLc và NLd của AI vào môn Tin học:
        • Nguyên lý và khoa học dữ liệu – thuật toán AI
        • Công nghệ AI và cách hệ thống AI hoạt động
        • Kỹ năng sử dụng và khai thác ứng dụng AI
        • Thiết kế, xây dựng và thử nghiệm hệ thống AI đơn giản
        • Đánh giá, đạo đức và tác động xã hội của AI

55 of 68

Tích hợp AI vào các môn học

So sánh vai trò Tin học và các môn khác trong việc tích hợp với nội dung AI.

Hai hướng tích hợp được thực hiện đồng thời, bổ trợ lẫn nhau để đạt mục tiêu giáo dục AI toàn diện:

      • Hiểu AI về kỹ thuật
      • Hiểu AI về con người & xã hội

56 of 68

9.1.2. Tích hợp AI vào môn Tin học

      • Mục đích: Gợi ý để giáo viên  Tham khảo  Phát triển  Lựa chọn  và xây dựng nội dung tích hợp.
      • Nguyên tắc xây dựng nội dung tích hợp
        • Phù hợp điều kiện nhà trường
        • Phù hợp trình độ học sinh
        • Gắn với chủ đề/bài học Tin học

57 of 68

Ví dụ

Chủ đề

Bài học

Mục tiêu

tích hợp

YCCĐ

(khung 3439)

Chủ đề C. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm thông tin

Bài 7: Tìm kiếm thông tin trên Internet

- Tìm kiếm và khai thác thông tin trên Internet.

Trình bày được các chức năng cơ bản của trợ lí ảo trong việc hỗ trợ con người tìm kiếm và tổng hợp tri thức.

6.A3.1: Nhận biết và giải thích được rằng AI có thể giúp con người học hỏi, rèn luyện kỹ năng và mở rộng hiểu biết.

58 of 68

Thực hành rà soát và tích hợp AI

vào môn Tin học

      • Vai trò môn Tin học: Cung cấp kiến thức nền tảng.
      • Ví dụ Lớp 6:
        • Chủ đề C: Trợ lý ảo tìm kiếm thông tin.
        • Chủ đề D: Rủi ro an toàn và minh bạch khi dùng AI.
        • Chủ đề F: AI dùng thuật toán xử lý dữ liệu.

59 of 68

Thiết kế Kế hoạch bài dạy (KHBD) tích hợp AI

      • Nguyên tắc: HS tự làm → AI hỗ trợ → HS đánh giá, phản biện.
      • Học liệu: Bổ sung công cụ số và AI.
      • Đánh giá: Tập trung tư duy phản biện, thái độ trách nhiệm.

60 of 68

Thiết kế chủ đề giáo dục AI

      • Lớp 6: Con người tạo ra, sử dụng và quyết định AI.
      • Lớp 7: Quyền tự chủ của con người khi sử dụng AI.
      • Lớp 9: Công bằng, thiên vị và trách nhiệm xã hội.

61 of 68

Tại sao AI cần hình thức chủ đề độc lập?

      • Mục tiêu: Định vị giá trị của việc tách riêng chuyên đề AI.
      • Giải pháp linh hoạt: Dành cho các trường đủ điều kiện về đội ngũ và hạ tầng.
      • Giá trị cốt lõi: Trang bị kiến thức nền tảng & kỹ năng giải quyết vấn đề thực tế.
      • Giúp học sinh sẵn sàng thích ứng với thị trường lao động kỷ nguyên số.
      • Tính pháp lý: Bám sát định hướng năng lực tại Quyết định 3439/QĐ-BGDĐT.

62 of 68

Nguyên tắc triển khai

      • Lựa chọn nội dung dựa trên khung thí điểm theo QĐ 3439 về giáo dục AI.
      • Chủ động, linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế
        • Về đối tượng và tính sư phạm
        • Về thời gian và chương trình
        • Về đội ngũ và cơ sở vật chất
      • Hiệu quả và công bằng

63 of 68

Từ nội dung đến bài dạy

      • Xác định nội dung trọng tâm
        • Tập trung vào các chủ đề cốt lõi cấp THCS: Dữ liệu, Học máy cơ bản (có giám sát, không giám sát, tăng cường), Xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP), Chatbot và Tương tác người – máy (UI/UX).
      • Cấu trúc chuyên đề/chủ đề độc lập
        • Thiết kế linh hoạt: Triển khai theo môn học (45 phút/tiết. Đảm bảo tính hệ thống và liên thông đồng tâm qua các khối lớp 6 – 9.
      • Thiết kế bài dạy thực hành - trải nghiệm
        • Ưu tiên sử dụng các công cụ nhận dạng (hình ảnh, âm thanh, tư thế) như Google Teachble Machine.
        • Sử dụng các nền tảng học máy trực quan, công cụ tương tác không yêu cầu lập trình văn bản phức tạp.
        • Tổ chức dạy học theo Dự án AI vì cộng đồng, giúp học sinh giải quyết vấn đề thực tiễn và rèn luyện đạo đức AI.

64 of 68

Ưu điểm dạy AI như chủ đề độc lập

      • Đảm bảo đúng trọng tâm kiến thức AI – Nội dung được học có hệ thống, không bị loãng khi lồng ghép.
      • Không làm lệch mục tiêu môn học khác – Tránh quá tải và giữ đúng bản chất các môn học gốc.
      • Hình thành năng lực AI theo lộ trình rõ ràng – Thiết kế chuẩn đầu ra và mức độ tăng dần theo cấp học.
      • Thuận lợi cho dạy học thực hành, dự án – Có đủ thời gian cho quy trình dữ liệu, thử nghiệm, đánh giá.
      • Dễ bồi dưỡng giáo viên và đánh giá kết quả – Có tiêu chí năng lực AI riêng, quản lý chất lượng tốt hơn.

Chủ đề độc lập giúp dạy AI sâu hơn, đúng bản chất hơn và dễ quản lý chất lượng hơn.

65 of 68

Hạn chế khi dạy AI như chủ đề độc lập

      • Khó bố trí thời lượng trong chương trình vốn đã chặt, dễ làm tăng tải học tập.
      • Thiếu giáo viên đủ chuyên môn AI, cần thời gian và chi phí bồi dưỡng.
      • Đòi hỏi hạ tầng công nghệ (máy tính, Internet, thiết bị) mà không phải trường nào cũng đáp ứng.
      • Nguy cơ tách rời thực tiễn và môn học khác, HS khó thấy AI gắn với Toán, Khoa học, Xã hội…
      • Tổ chức và đánh giá phức tạp hơn khi phải xây dựng học liệu, tiêu chí và kiểm tra riêng cho lĩnh vực mới.

Dạy AI như chủ đề độc lập giúp học sâu nhưng đòi hỏi nguồn lực, thời lượng và đội ngũ phù hợp.

66 of 68

Giáo dục AI qua CLB và Hoạt động trải nghiệm

      • Ưu tiên hoạt động nhóm, trò chơi, tạo sản phẩm.
      • Chú trọng quá trình tư duy và sửa lỗi.
      • Ví dụ: Cuộc thi ra lệnh cho AI; Thử thách AI hiểu nhầm.

67 of 68

Lựa chọn nội dung cho CLB và STEM

      • Ưu tiên thực hành, dự án; lý thuyết chỉ ở mức hỗ trợ.
      • Trọng tâm Công nghệ AI (đặc biệt cấp THCS).
      • Thiết kế theo chu trình AI: Dữ liệu → Mô hình → Thử nghiệm → Đánh giá → Cải tiến.
      • Ví dụ: dự án ngôi nhà thông minh

68 of 68

Tổng kết và Giải đáp thắc mắc