1 of 27

Rối loạn cảm giác

BS CKII Nguyễn Thị Phương Nga

2 of 27

Mục tiêu

  • Giải phẫu, chức năng hệ cảm giác
  • Bệnh lý TKNB
  • Bệnh lý tủy sống
  • Bệnh lý thân não, đồi thị, vỏ não.

3 of 27

Giải phẫu chức năng hệ cảm giác

  • Cảm giác nông: sờ thô sơ, đau, nhiệt
  • Cảm giác sâu: sờ tinh vi, vị trí tư thế, đau cơ sâu, cảm giác rung.

4 of 27

Cảm giác nông: bó gai – đồi thị

  • Tế bào số 1 nằm ở hạch gai rễ sau, nhận tín hiệu từ các thụ thể cảm giác ở da, nhánh hướng tâm đi vào sừng sau tủy sống tiếp hợp tế bào số 2.
  • Tế bào số 2 bắt chéo tạo thành bó gai-đồi thị:
    • Bó gai đồi thị bên: đau, nhiệt
    • Bó gai đồi thị trước: sờ thô
  • tiếp hợp với tế bào số 3 ở nhân bụng sau bên của đồi thị.
  • Tế bào số 3 cho sợi hướng tâm đi đến vỏ não

5 of 27

Cảm giác nông: bó gai – đồi thị

Bó gai – đồi thị trước

6 of 27

Cảm giác sâu: bó thon, bó chêm

  • Tế bào số 1 nằm ở hạch gai rễ sau, nhận tín hiệu từ thụ thể cảm giác ở da, khớp, nhánh hướng tâm đi vào sừng sau tủy sống, đi thẳng lên theo cột sau cùng bên (bó thon, bó chêm), đến tiếp hợp tại nhân thon và nhân chêm (Goll, Burdach) ở hành não.
  • Tế bào số 2 từ nhân thon và chêm lên nhân bụng sau bên của đồi thị.
  • Tế bào số 3 từ nhân bụng bên của đồi thị đi đến vỏ não �

7 of 27

Giải phẫu các đường dẫn truyền cảm giác

8 of 27

  • Vỏ não cảm giác sơ cấp: diệm 3, 1, 2
  • Vỏ não cảm giác thứ cấp: vùng phóng chiếu thứ phát

9 of 27

Rối loạn cảm giác

Bệnh TKNB

TW

  • Bệnh đơn dây thần kinh
  • Bệnh đa dây thần kinh
  • Bệnh nhiều dây thần kinh
  • Bệnh lý hạch cảm giác
  • Bệnh lý rễ sau
  • Tủy sống
  • Thân não
  • Đồi thị
  • Vỏ não

10 of 27

Bệnh đơn dây thần kinh:

  • Rối loạn cảm giác theo phân bố của dây thần kinh.
  • Tuỳ bản chất sang thương mà các loại cảm giác sẽ bị ảnh hưởng khác nhau,
    • sang thương chèn ép có khuynh hướng ảnh hưởng đến các sợi kích thước lớn dẫn truyền cảm giác xúc giác.

Rối loạn cảm giác trong bệnh thần kinh ngoại biên

11 of 27

Bệnh đa dây thần kinh:

  • Rối loạn cảm giác đối xứng, ngọn chi hơn là gốc chi, thường rối loạn cảm giác kiểu mang găng, mang vớ.
  • Chi dưới > chi trên (phụ thuộc chiều dài).
  • Bệnh đa dây thần kinh sợi nhỏ dẫn truyền cảm giác đau – nhiệt.
  • Thường đi kèm với yếu cơ và giảm phản xạ.�

Rối loạn cảm giác trong bệnh thần kinh ngoại biên

12 of 27

Rối loạn cảm giác trong bệnh thần kinh ngoại biên

Bệnh nhiều dây thần kinh (mononeuropathy multiplex, multiple mononeuropathy)

13 of 27

Rối loạn cảm giác trong bệnh thần kinh ngoại biên

Tổn thương rễ thần kinh:

  • Tổn thương rễ gây đau và rối loạn cảm giác theo khoanh da do nó chi phối.
  • Do có sự chi phối chồng lấn giữa các rễ kế cận nên sẽ không có mất cảm giác trừ khi có hai hay nhiều rễ kế cận nhau bị tổn thương.
  • Nếu rễ trước bị tổn thương thì sẽ có yếu cơ và teo cơ. �

14 of 27

Rối loạn cảm giác trong bệnh thần kinh ngoại biên

Bệnh lý hạch cảm giác (Sensory ganglionopathy):

  • Bệnh neuron cảm giác ở hạch rễ sau.
  • Liên quan u, hội chứng Sjögren, paraproteinemia hoặc polyclonal gammopathy.
  • Lâm sàng: thất điều cảm giác, Romberg (+), giảm phản xạ gân cơ, giảm phối hợp động tác, giả múa vờn ở tay.
  • Do tổn thương neuron sợi nhỏ hoặc lớn hoặc cả hai.

15 of 27

Rối loạn cảm giác trong tổn thương tủy sống

  • Mất cảm giác theo khoanh tủy.�

16 of 27

Các hội chứng tủy

  • Hội chứng Brown-Séquard
  • Hội chứng cắt ngang tủy
  • Hội chứng thiếu máu tủy cục bộ (2/3 trước tủy)
  • Chèn ép tủy.
  • Hội chứng rỗng ống tủy (tủy trung tâm).
  • Hội chứng cột sau.

17 of 27

Hội chứng Brown-Séquard

  • Liệt nửa người
  • Hội chứng cột sau cùng bên.
  • Mất cảm giác đau nhiệt đối bên tổn thương.

18 of 27

Hội chứng Brown-Séquard

19 of 27

Hội chứng cắt ngang tủy

  • Chấn thương cột sống, tai biến mạch máu tủy, viêm tủy hoại tử.
  • Giai đoạn choáng tủy: liệt mềm hai chi dưới hoặc tứ chi kiểu trung ương, mất toàn bộ cảm giác dưới mức tổn thương, và bí tiêu tiểu.
  • Sau đó khoảng 3 – 4 tuần chuyển sang liệt cứng, đi tiểu phản xạ.

20 of 27

Hội chứng thiếu máu cục bộ tủy (2/3 trước tủy)

  • Thường gặp nhất là tắc động mạch tủy sống trước.
  • Liệt mềm trung ương dưới nơi tổn thương.
  • Phân ly cảm giác với mất cảm giác đau nhiệt dưới nơi tổn thương, cảm giác sờ và cảm giác sâu vẫn bình thường.

21 of 27

Hội chứng chèn ép tủy

  • Hội chứng tại nơi tổn thương: xác định vị trí tổn thương.�- Hội chứng rễ tủy.�- Hội chứng tại cột sống.
  • Hội chứng dưới nơi tổn thương: tổn thương các bó cảm giác và vận động trong tủy sống.�- Yếu hoặc liệt cứng hai chi dưới hoặc tứ chi kiểu trung ương .�- Hội chứng cảm giác cột sau.�- Hội chứng bó gai - đồi thị.

22 of 27

Hội chứng tủy trung tâm

  • Mất cảm giác treo.
  • Phân ly cảm giác: cảm giác đau – nhiệt bị mất trong khi các cảm giác khác còn nguyên vẹn.
  • Triệu chứng thường 2 bên, có thể không đối xứng.
  • Chỉ khu trú ở tại những khoanh bị tổn thương.

Porth, 2005 , Wooten, 2004

23 of 27

Rỗng ống tủy

24 of 27

Rối loạn cảm giác trong tổn thương thân não

  • Tổn thương ở hành não:
    • tổn thương bó gai-đồi thị: mất cảm giác đau, nhiệt đối bên.
    • Tổn thương nhân tủy của TK V: mất cảm giác đau nhiệt ở nửa mặt cùng bên.
  • Tổn thương bó gai đồi thị ở trên nhân dây V: mất cảm giác đau – nhiệt cả thân, chi và nửa mặt đối bên.
  • Tổn thương bó liềm trong: mất cảm giác sờ và cảm giác sâu nửa thân đối bên.
  • Tổn thương phần trên của thân não gây mất toàn bộ các loại cảm giác nông sâu đối bên do bó gai-đồi thị và bó liềm trong đi sát nhau.
  • Kèm với yếu liệt cơ, dấu tiểu não, và dấu các dây sọ.�

25 of 27

Rối loạn cảm giác trong tổn thương đồi thị

  • Rối lọan hoặc mất tất cả các loại cảm giác nửa thân đối bên.
  • Hội chứng Dejerine-Roussy:
    • đau tự phát hoặc các cảm giác khó chịu khác nửa thân đối bên: rát bỏng, đau xé, dao đâm, đau nhói và giật.
    • Tăng cảm đau.

26 of 27

Rối loạn cảm giác trong tổn thương vỏ não cảm giác

  • Cùng bên tổn thương:
    • Mất nhận thức đồ vật dựa vào cấu trúc và kết cấu.
    • Mất sử dụng tay
  • Đối bên:
    • Mất nhận thức sự vật.
    • Mất đáp ứng với kích thích.

27 of 27