1 of 23

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN CATIEDU

CNDD: PHẠM VĂN THẮNG

thangpham09111995@gmail.com

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

2 of 23

MỤC TIÊU

  • Trình bày được định nghĩa, nguyên nhân của bệnh đái tháo đường
  • Trình bày được triệu chứng, biến chứng hướng điều trị bệnh đái tháo đường
  • Áp dụng quy trình điều dưỡng chăm sóc bệnh nhân đái tháo đường

3 of 23

ĐỊNH NGHĨA

Đái tháo đường là gì?

Là một bệnh rối loạn chuyển hóa hydrate carbon do thiếu insulin tương đối hay tuyệt đối, do rối loạn tiết insulin,

gây tăng đường huyết mạn tính và xuất hiện đường trong nước tiểu

4 of 23

NGUYÊN NHÂN

Do tụy

  • Do sỏi tụy
  • Ung thư di căn tụy
  • Viêm tụy ngoại tiết kèm them rối loạn tiêu hóa do thiếu men
  • Do di truyền
  • Do tự miễn

Ngoài tụy

  • Cường tuyến yên
  • Bệnh cường vỏ thượng thận
  • Bệnh cường tuyến giáp trạng

5 of 23

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

ĐÁI ĐƯỜNG TYPE 1

Có 4 triệu chứng điển hình

Ăn nhiều: Bệnh nhân luôn có cảm giác đói và ăn rất nhiều

Tiểu nhiều: Đi tiểu cả ngày và đêm, số lượng nước tiểu nhiều.

Uống nhiều: bệnh nhân có cảm giác khát nước và uống rất nhiều

Sụt cân: Bệnh nhân tuy ăn uống nhiều nhưng vẫn sút cân nhanh

Ngoài ra: người trẻ< 35 tuổi,nhức đầu, rụng tóc, rối loại kinh nguyệt.

6 of 23

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

ĐÁI ĐƯỜNG TYPE 2

Triệu chứng bệnh tiểu đường tuýp 2 có thể phát triển rất chậm, thường gặp người lớn > 40 tuổi.

Khát nước và đi tiểu thường xuyên.

Tăng đói: Nếu không có đủ insulin để chuyển đường vào tế bào, các cơ quan trở nên cạn kiệt năng lượng.

Giảm trọng lượng: Có thể giảm cân mặc dù ăn nhiều hơn bình thường để làm giảm đói.

Mệt mỏi, mờ mắt.

Chậm lành vết loét hoặc nhiễm trùng thường xuyên.

7 of 23

TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG

Đường huyết khi đói

  • Bình thường 80-110 mg% ( 3,9 -6,1 mmol/l)
  • Glucose lúc đói tăng > 126 mmg% (7mmol/l)

Nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống

Đường niệu

  • Glucose máu > 160 mg/dl (8,9 mmol/l) sẽ xuất hiện glu trong nước tiểu

8 of 23

TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG

Hemoglobin glycosyl hóa

  • HbA1C có giá trị theo dõi, đánh giá sự ổn định về chuyển hóa của bn đái đường.
  • HbA1C bình thường< 7% ( 5-7% đã ổn định 2-3 tháng, >10% không kiểm soát tốt)

Ceton huyết thanh và nước tiểu

Đạm niệu

Đo lipit máu và lipoprotein

  • Tăng triglycerid máu ( 300-400 mg/l)
  • Giảm HDl cholesterol (< 30 mg/gl)

9 of 23

BIẾN CHỨNG

Biến chứng cấp tính

  • Nhiễm trùng
  • Nhiễm ceton acid do đái tháo đường
  • Hôn mê do tăng đường huyết
  • Hạ đường huyết

10 of 23

BIẾN CHỨNG

Biến chứng mãn tính

  • BC vi mạch
  • BC võng mạc
  • BC thận
  • Bc mạch máu lớn
  • Suy vành
  • Bệnh ĐM chi dưới
  • Tai biến mạch máu não
  • Cao HA
  • Xơ vữa ĐM và rối loạn chuyển hóa Lipit

11 of 23

HƯỚNG ĐIỀU TRỊ

Đái đường type 1

  1. Thực hiện chế độ ăn giảm glucid
  2. Thuốc insulin: hai lần trước bữa sáng và chiều,liều đầu tiên 20 dv/ ngày, tăng dần 5 dv/ ngày cho đến khi đường máu ổn định

ĐH lúc đói: 80-130 mg/dl

ĐH ngẫu nhiên: < 180 mg/dl

Khi bắt đầu điều trị : Dùng insulin tác dụng nhanh hoặc trung bình

Khi tính được liều duy trì in sulin thì chuyển sang sử dụng insulin tác dụng chậm

  1. Ghép tụy và ghép tế bào gốc

12 of 23

HƯỚNG ĐIỀU TRỊ

Đái đường type 2

1. Thực hiện chế độ ăn giảm glucid

2. Thuốc giảm đường huyết: Kích thích tế bào beta tiết insulin

  • Nhóm sulfonylure : tolbutamid, chlorpropamid,….
  • Nhóm biguanid : metformin…
  • Nhóm ức chế enzym glucosidaza: Glucobay, precose

13 of 23

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN

Hỏi bệnh

  • Lý do nhập viện?
  • Ăn nhiều? Ăn bao nhiêu bát? Bao nhiêu bữa?
  • Khát nước? Uống bao nhiêu nước?
  • Đi đái nhiều? Bao nhiêu?�Gầy sút bao nhiêu ký?
  • Mệt mỏi? Mờ mắt?
  • Đau răng? Đau khớp?
  • Tiền sử bản thân? Gia đình về bệnh tiểu đường?

14 of 23

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN

Quan sát và thăm khám

  • Tổng trạng
  • Dấu hiệu sinh tồn

Khám

  • Da: Dấu hiệu viêm tắc vi mạch, vùng tiêm insulin
  • Mắt: Kiểm tra thị lực, soi đáy mắt
  • Tim mạch: Đau ngực? Khó thở?
  • Hô hấp : Khó thở ? viêm phổi?
  • Thận: Dấu hiệu suy thận, nhiễm trùng đường tiểu?
  • Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy?
  • Xét nghiệm đường máu?
  • Tổng phân tích nước tiểu?

15 of 23

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN

Lập kế hoạch chăm sóc

  1. Duy trì đường huyết ở mức bình thường
  2. Duy trì sự toàn vẹn của da
  3. Phòng ngừa các biến chứng
  4. Cung cấp kiến thức về bệnh cho bệnh nhân

16 of 23

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN

1. Duy trì đường huyết ở mức bình thường

  • Chế độ ăn uống: Giàu chất xơ, đủ vitamin, giảm béo.
  • Tuân thủ chế độ ăn giảm glucid:
  • Lipit: Không quá 30%
  • Glucid tỉ lệ: 50-55%

17 of 23

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN

1. Duy trì đường huyết ở mức bình thường

Muối < 6 g/ ngày , nếu cao HA < 3g / ngày

Protein: 0,8g/kg/ngày

18 of 23

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN

1.Duy trì đường huyết ở mức trung bình

Tăng vitamin và chất xơ:

Nên ăn khoảng 400g rau

và trái cây, tránh trái cây ngọt

19 of 23

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN

1.Duy trì đường huyết ở mức trung bình

  • Năng lượng cung cấp trong ngày trung bình 2000 calo/ngày, tùy trường hợp bệnh nhân cần tăng hay giảm cân mà điều chỉnh cho phù hợp từ 1500- 2200 calo/ ngày
  • Tuân thủ y lệnh về thuốc
  • Duy trì hoạt động thể lực ở mức thấp
  • Hạn chế rượu bia, thuốc lá
  • Theo dõi cân nặng hàng tháng

20 of 23

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN

2. Duy trì sự toàn vẹn của da

  • Tăng cường vệ sinh cá nhân da
  • Vệ sinh răng miệng sạch sẽ ít nhất 2 lần/ ngày, đánh răng nhẹ nhàng, nếu có lở loét súc miệng bằng nước muối pha loãng 0.9%
  • Vệ sinh thân thể, tắm gội hằng ngày.
  • Mụn nhọt lỡ loét cần được thay băng và giữ khô ráo
  • Vận động nhẹ nhành tránh những va chạm chấn thương
  • Đối với bệnh nhân già yếu, không đi lại được xoay trở ngừa loét 2h/ lần, xoa bóp vùng tỳ đè
  • Cho bệnh nhân nằm đệm hơi hoặc đệm nước

21 of 23

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN

3. Đề phòng các biến chứng

  • Theo dõi dấu hiệu sinh tồn và tổng tạng.
  • Kiểm soát chế độ ăn của bệnh nhân để duy trì lượng đường huyết ổn định
  • Theo dõi phát hiện sớm các tổn thương trên da
  • Thực hiện y lệnh thuốc đúng giờ đúng liều
  • Thuốc insulin tiêm dưới da nên thường xuyên thay đổi vùng tiêm, mỗi mũi các nhau 5 cm , một chỗ không quá 3 lần, thuốc cần được bảo quản lạnh
  • Theo dõi các dấu hiệu hạ đường huyết khi tiêm insulin: mạch nhanh, huyết áp tụt, co giật hôn mê
  • Thực hiện các xét nghiệm kiểm tra đường huyết, đường niệu để đánh giá điều trị

22 of 23

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN

4. Cung cấp kiến thức về bệnh cho bệnh nhân

  • Cung cấp kiến thức về bệnh tiểu đường
  • Chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt phù hợp với tình trạng bệnh
  • Hướng điều trị bệnh
  • Các biến chứng có thể xảy ra nếu không điều trị sớm và không đúng phác đồ

23 of 23

Cảm ơn sự theo dõi của các bạn !