1 of 30

BỘ SÁCH GIÁO KHOA

SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC

LỚP 12

2 of 30

Nội dung

  1. Dạy học phát triển năng lực
  2. Rèn luyện kĩ năng tự học cho học sinh
  3. Kiểm tra, đánh giá thường xuyên
  4. Thực hành

3 of 30

 

Tiếp cận kiến thức

Tiếp cận năng lực

Quan niệm

Học là quá trình tiếp thu kiến thức, kĩ năng, thái độ.

Học là quá trình kiến tạo tri thức, người học tự hình thành năng lực và phẩm chất.

Bản chất

Truyền thụ kiến thức từ

giáo viên đến học sinh.

Tổ chức hoạt động học tập cho người

học để họ tìm ra tri thức.

Mục tiêu

Chú trọng cung cấp kiến thức, kĩ năng;

Học để biết, học để thi.

Chú trọng hình thành các năng lực và phẩm chất, dạy cách học

Học để làm, học để phục vụ cuộc sống.

  1. So sánh

1. Dạy học phát triển năng lực

4 of 30

Nội dung

Kiến thức hàn lâm, áp đặt, xa rời thực tiễn cuộc sống.

Không phù hợp với con đường nhận thức của người học.

Trú trọng trang bị kiến thức cho người học.

Kiến thức xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, phục vụ đời sống, phù hợp bối cảnh và môi trường địa phương

Tiến trình học tập phù hợp với con đường nhận thức từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng.

Trú trọng phát triển các năng lực của người học.

Phương pháp

Diễn giảng, truyền thụ

kiến thức một chiều.

Dạy học tích cực: kiến tạo, giải quyết vấn đề, dạy học tương tác,…

Hình thức tổ chức

Địa điểm: Trong lớp học, trong nhà trường

Tương tác: Giáo viên => học sinh

Địa điểm: Học ở lớp, ở phòng thí, trải nghiệm, trong thực tế…

Tương tác: cá nhân <=> cá nhân, cá nhân <=> nhóm, học sinh <=> giáo viên.

1. Dạy học phát triển năng lực

5 of 30

2. Nguyên tắc

      • Tìm hiểu những tri thức (kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm,…) học sinh đã biết để sử dụng khi kiến tạo hoặc xây dựng kiến thức mới.
      • Tổ chức hoạt động học tập cho học sinh và tạo cơ hội cho học sinh tham gia hoạt động đó: học sinh khám phá, điều tra, tự đặt câu hỏi, cơ hội suy nghĩ, trao đổi ý tưởng, thử nghiệm, tự tìm hiểu vấn đề, đưa ra câu trả lời bằng một câu hỏi.
      • Tiến trình dạy học phải lấy học sinh làm trung tâm => Tổ chức bài học nương theo tiến trình nhận thức của học sinh.

1. Dạy học phát triển năng lực

6 of 30

Học sinh

Tiến trình nhận thức của học sinh:

Cụ thể => khái quát

trực quan => trìu tượng

dễ => khó

đã biết => chưa biết.

1. Dạy học phát triển năng lực

Tiếp cận dựa trên cái học sinh đã biết, dạy học bằng ví dụ và thông qua ví dụ.

Phải đi ra từ học sinh, bắt đầu từ học sinh

7 of 30

Nhận thức cảm tính

Trực quan sinh động

Cảm giác

Tri giác

Biểu tượng

Nhận thức lí tính

Tư duy trìu tượng

Khái niệm

Phán đoán

Suy luận

Sản xuất vật chất

Thực nghiệm khoa học

Chính trị, xã hội

Thực tiễn

Vấn đề

Thực tiễn

Hoạt động nhận thức xuất phát từ thực tiễn => trực quan sinh động => tư duy trìu tượng => thực tiễn.

1. Dạy học phát triển năng lực

8 of 30

Con đường nhận thức diễn ra theo trình tự

từ chưa biết => biết, từ biết ít => biết nhiều,

từ đơn giản => phức tạp, từ thấp => cao,

từ cụ thể => khái quát, trực quan => trìu tượng

từ hình thức bên ngoài => bản chất bên trong.

1. Dạy học phát triển năng lực

9 of 30

Tạo cơ hội cho học sinh tham gia hoạt động để khai thác, sử dụng vốn kinh nghiệm sẵn có; tìm tòi, khám phá, suy nghĩ, phản biện, thử nghiệm.

Vận dụng hài hòa các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực. Chú trọng dạy cách học, tăng cường yếu tố tự học dưới vai trò hướng dẫn, thiết kế của giáo viên

Đánh giá sự phát triển phẩm chất, năng lực bằng nhiều hình thức. Tăng cường quan sát, nhận xét bằng lời, khích lệ, động viên, giúp học sinh tự tin, hạnh phúc, tiến bộ trong học tập.

Thiết kế các hoạt động hợp lí, vừa sức để học sinh leo từng bậc trong quá trình kiến tạo tri thức.

1. Dạy học phát triển năng lực

10 of 30

Biết cách đặt câu hỏi để gợi mở cho học sinh.

Câu hỏi đóng: hướng tới giải quyết vấn đề, trực tiếp gợi mở cho học sinh cách giải quyết vấn đề/tình huống đặt ra, giúp học sinh từng bước xác định được cách giải quyết vấn đề/tình huống đặt ra

Câu hỏi mở: hướng tới vấn đề đặt ra để học sinh khám phá hoặc vấn đề mới để học sinh nghiên cứu: nâng cao năng lực tư duy, sáng tạo.

Bắc giàn giáo cho học sinh

Bắc cầu thang hợp lí để học sinh leo từng bậc đi từ cái đã biết đến cái chưa biết.

Học sinh tự làm được => Tạo niềm tin trong học tập => Yêu thích môn học.

1. Dạy học phát triển năng lực

11 of 30

Đã biết, vạch xuất phát

Chưa biết, vạch đích

Huy động kiến thức,

kinh nghiệm,

năng lực

sẵn có

Kiến tạo tri thức, hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực

1. Dạy học phát triển năng lực

12 of 30

Cụ thể, trực quan

Khái quát, trìu tượng

13 of 30

Đã biết

Chưa biết

14 of 30

2. Năng lực tự chủ và tự học

15 of 30

  • Kiến tạo tri thức
  • Hình thành phẩm chất năng lực
  • Học tập đúng, trúng, nhanh, hiệu quả
  • Phát triển, nâng tầm bản thân

Ý nghĩa của tự học có hướng dẫn

2. Năng lực tự chủ và tự học

16 of 30

  • Việc học nói chung và học ở Nhà trường nói riêng chia thành 4 cấp độ.
  • Học sinh học ở cấp độ nào thì sẽ đạt năng lực tương ứng ở cấp độ đó.
  • Để thành công, học sinh cần học ở cấp độ 3, 4.

2. Năng lực tự chủ và tự học

17 of 30

  • Học sinh học thông qua việc nghe, nói, kể.
  • Nghe thì sẽ … quên.
  • Thính giả, bị động

CẤP ĐỘ 1: NGHE

2. Năng lực tự chủ và tự học

18 of 30

  • Học sinh học thông qua việc nhìn, quan sát
  • Nhìn thì sẽ … nhớ.
  • Trăm nghe không bằng một thấy
  • Khán giả, bị động

CẤP ĐỘ 2: NHÌN

2. Năng lực tự chủ và tự học

19 of 30

  • Học sinh bắt tay vào học: ghi chép, bấm máy, làm lại các đã chữa, làm các bài tương tự, lập bảng, sơ đồ,...
  • Làm thì sẽ … hiểu.
  • Người chơi, chủ động

CẤP ĐỘ 3: TẬP LÀM

2. Năng lực tự chủ và tự học

20 of 30

  • Hệ thống nội dung bài học, làm các bài tập tương tự và nâng cao, điều chỉnh, cải tiến,...
  • Trăm hay không bằng tay quen.
  • Chuyên gia, chiến thắng

CẤP ĐỘ 4: LẶP LẠI

2. Năng lực tự chủ và tự học

21 of 30

  • Giáo viên sáng tạo ra các nhiệm vụ tương tự để học sinh có cơ hội tập làm, lặp lại và sáng tạo.
  • Câu 1: Toán lớp 4:

Có bao nhiêu số lẻ 3 chữ số mà tích của các số bằng 12.

Có bao nhiêu số chẵn 3 chữ số mà tích của các số bằng 18.

Có bao nhiêu số lẻ 3 chữ số mà tích của các số bằng 18.

Có bao nhiêu số lẻ 3 chữ số mà tổng của các số bằng 5.

2. Năng lực tự chủ và tự học

22 of 30

1. Cộng điểm thường xuyên

3. Kiểm tra, đánh giá

23 of 30

- Điểm hoạt động trên lớp (làm phiếu học tập, làm thực hành-thí nghiệm, kiểm tra trực tiếp,…) theo 3 mức: 0 (Không làm), 5 (Một phần) và 10 (Đầy đủ).

- Điểm làm bài tập về nhà

3. Kiểm tra, đánh giá

2. Điểm quá trình

24 of 30

Phiếu đánh giá đồng đẳng

3. Kiểm tra, đánh giá

Số báo danh

5

15

3

12

16

7

Trung bình

Nhóm

95

88

87

90

92

93

91

Nhóm

Nhóm

Nhóm

25 of 30

Phân chia điểm hoạt động nhóm

3. Kiểm tra, đánh giá

26 of 30

Phiếu đánh giá đồng đẳng

3. Kiểm tra, đánh giá

SBD người làm

SBD người chấm

27 of 30

Thiết kế phiếu học tập (cho cả buổi học, chủ đề):

Mục đích: Chuyển giao toàn bộ nhiệm vụ học tập cho học sinh tự học (Tự học có hướng dẫn) => biến quá trình đào tạo thành tự đào tạo.

Yêu cầu: Dùng động từ để bắt đầu câu lệnh, nội dung cụ thể, logic, hệ thống, hấp dẫn, đúng tiến trình nhận thức, phù hợp năng lực học sinh.

Sử dụng: Học sinh làm việc cá nhân, làm việc nhóm, thuyết trình.

Làm việc cá nhân => Hoạt động học tập theo phiếu => Ghi chép vào vở

Làm việc nhóm: Thuyết trình, trả lời câu hỏi, đánh giá đồng đẳng, chia điểm

3. Kiểm tra, đánh giá

28 of 30

4. Thực hành

29 of 30

Tính chất của methyamine:

FeCl3 : 2 giọt

CH3NH2: 2 giọt

CuSO4 : 2 giọt

CH3NH2: 4 giọt

4. Thực hành

30 of 30