BỘ SÁCH GIÁO KHOA
SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
LỚP 12
Nội dung
| Tiếp cận kiến thức | Tiếp cận năng lực |
Quan niệm | Học là quá trình tiếp thu kiến thức, kĩ năng, thái độ. | Học là quá trình kiến tạo tri thức, người học tự hình thành năng lực và phẩm chất. |
Bản chất | Truyền thụ kiến thức từ giáo viên đến học sinh. | Tổ chức hoạt động học tập cho người học để họ tìm ra tri thức. |
Mục tiêu | Chú trọng cung cấp kiến thức, kĩ năng; Học để biết, học để thi. | Chú trọng hình thành các năng lực và phẩm chất, dạy cách học Học để làm, học để phục vụ cuộc sống. |
1. Dạy học phát triển năng lực
Nội dung | Kiến thức hàn lâm, áp đặt, xa rời thực tiễn cuộc sống. Không phù hợp với con đường nhận thức của người học. Trú trọng trang bị kiến thức cho người học. | Kiến thức xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, phục vụ đời sống, phù hợp bối cảnh và môi trường địa phương Tiến trình học tập phù hợp với con đường nhận thức từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng. Trú trọng phát triển các năng lực của người học. |
Phương pháp | Diễn giảng, truyền thụ kiến thức một chiều. | Dạy học tích cực: kiến tạo, giải quyết vấn đề, dạy học tương tác,… |
Hình thức tổ chức | Địa điểm: Trong lớp học, trong nhà trường Tương tác: Giáo viên => học sinh | Địa điểm: Học ở lớp, ở phòng thí, trải nghiệm, trong thực tế… Tương tác: cá nhân <=> cá nhân, cá nhân <=> nhóm, học sinh <=> giáo viên. |
1. Dạy học phát triển năng lực
2. Nguyên tắc
1. Dạy học phát triển năng lực
Học sinh
Tiến trình nhận thức của học sinh:
Cụ thể => khái quát
trực quan => trìu tượng
dễ => khó
đã biết => chưa biết.
1. Dạy học phát triển năng lực
Tiếp cận dựa trên cái học sinh đã biết, dạy học bằng ví dụ và thông qua ví dụ.
Phải đi ra từ học sinh, bắt đầu từ học sinh
Nhận thức cảm tính
Trực quan sinh động
Cảm giác
Tri giác
Biểu tượng
Nhận thức lí tính
Tư duy trìu tượng
Khái niệm
Phán đoán
Suy luận
Sản xuất vật chất
Thực nghiệm khoa học
Chính trị, xã hội
Thực tiễn
Vấn đề
Thực tiễn
Hoạt động nhận thức xuất phát từ thực tiễn => trực quan sinh động => tư duy trìu tượng => thực tiễn.
1. Dạy học phát triển năng lực
Con đường nhận thức diễn ra theo trình tự
từ chưa biết => biết, từ biết ít => biết nhiều,
từ đơn giản => phức tạp, từ thấp => cao,
từ cụ thể => khái quát, trực quan => trìu tượng
từ hình thức bên ngoài => bản chất bên trong.
1. Dạy học phát triển năng lực
● Tạo cơ hội cho học sinh tham gia hoạt động để khai thác, sử dụng vốn kinh nghiệm sẵn có; tìm tòi, khám phá, suy nghĩ, phản biện, thử nghiệm.
● Vận dụng hài hòa các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực. Chú trọng dạy cách học, tăng cường yếu tố tự học dưới vai trò hướng dẫn, thiết kế của giáo viên
● Đánh giá sự phát triển phẩm chất, năng lực bằng nhiều hình thức. Tăng cường quan sát, nhận xét bằng lời, khích lệ, động viên, giúp học sinh tự tin, hạnh phúc, tiến bộ trong học tập.
● Thiết kế các hoạt động hợp lí, vừa sức để học sinh leo từng bậc trong quá trình kiến tạo tri thức.
1. Dạy học phát triển năng lực
● Biết cách đặt câu hỏi để gợi mở cho học sinh.
Câu hỏi đóng: hướng tới giải quyết vấn đề, trực tiếp gợi mở cho học sinh cách giải quyết vấn đề/tình huống đặt ra, giúp học sinh từng bước xác định được cách giải quyết vấn đề/tình huống đặt ra
Câu hỏi mở: hướng tới vấn đề đặt ra để học sinh khám phá hoặc vấn đề mới để học sinh nghiên cứu: nâng cao năng lực tư duy, sáng tạo.
● Bắc giàn giáo cho học sinh
Bắc cầu thang hợp lí để học sinh leo từng bậc đi từ cái đã biết đến cái chưa biết.
Học sinh tự làm được => Tạo niềm tin trong học tập => Yêu thích môn học.
1. Dạy học phát triển năng lực
Đã biết, vạch xuất phát
Chưa biết, vạch đích
Huy động kiến thức,
kinh nghiệm,
năng lực
sẵn có
Kiến tạo tri thức, hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực
1. Dạy học phát triển năng lực
Cụ thể, trực quan
Khái quát, trìu tượng
Đã biết
Chưa biết
2. Năng lực tự chủ và tự học
Ý nghĩa của tự học có hướng dẫn
2. Năng lực tự chủ và tự học
2. Năng lực tự chủ và tự học
CẤP ĐỘ 1: NGHE
2. Năng lực tự chủ và tự học
CẤP ĐỘ 2: NHÌN
2. Năng lực tự chủ và tự học
CẤP ĐỘ 3: TẬP LÀM
2. Năng lực tự chủ và tự học
CẤP ĐỘ 4: LẶP LẠI
2. Năng lực tự chủ và tự học
Có bao nhiêu số lẻ có 3 chữ số mà tích của các số bằng 12.
Có bao nhiêu số chẵn có 3 chữ số mà tích của các số bằng 18.
Có bao nhiêu số lẻ có 3 chữ số mà tích của các số bằng 18.
Có bao nhiêu số lẻ có 3 chữ số mà tổng của các số bằng 5.
2. Năng lực tự chủ và tự học
1. Cộng điểm thường xuyên
3. Kiểm tra, đánh giá
- Điểm hoạt động trên lớp (làm phiếu học tập, làm thực hành-thí nghiệm, kiểm tra trực tiếp,…) theo 3 mức: 0 (Không làm), 5 (Một phần) và 10 (Đầy đủ).
- Điểm làm bài tập về nhà
3. Kiểm tra, đánh giá
2. Điểm quá trình
Phiếu đánh giá đồng đẳng
3. Kiểm tra, đánh giá
Số báo danh | 5 | 15 | 3 | 12 | 16 | 7 | Trung bình |
Nhóm | 95 | 88 | 87 | 90 | 92 | 93 | 91 |
Nhóm | | | | | | | |
Nhóm | | | | | | | |
Nhóm | | | | | | | |
Phân chia điểm hoạt động nhóm
3. Kiểm tra, đánh giá
Phiếu đánh giá đồng đẳng
3. Kiểm tra, đánh giá
SBD người làm
SBD người chấm
Thiết kế phiếu học tập (cho cả buổi học, chủ đề):
Mục đích: Chuyển giao toàn bộ nhiệm vụ học tập cho học sinh tự học (Tự học có hướng dẫn) => biến quá trình đào tạo thành tự đào tạo.
Yêu cầu: Dùng động từ để bắt đầu câu lệnh, nội dung cụ thể, logic, hệ thống, hấp dẫn, đúng tiến trình nhận thức, phù hợp năng lực học sinh.
Sử dụng: Học sinh làm việc cá nhân, làm việc nhóm, thuyết trình.
Làm việc cá nhân => Hoạt động học tập theo phiếu => Ghi chép vào vở
Làm việc nhóm: Thuyết trình, trả lời câu hỏi, đánh giá đồng đẳng, chia điểm
3. Kiểm tra, đánh giá
4. Thực hành
Tính chất của methyamine:
FeCl3 : 2 giọt
CH3NH2: 2 giọt
CuSO4 : 2 giọt
CH3NH2: 4 giọt
4. Thực hành