1 of 47

TỔ CHỨC ĐƠN VỊ HỒI SỨC TÍCH CỰC �Ở CÁC NƯỚC CÓ NGUỒN LỰC HẠN CHẾ

PGS.TS.BS PHẠM THỊ NGỌC THẢO

Khoa HSCC, BV Chợ Rẫy

BM Hồi sức Cấp cứu Chống độc, ĐHYD TPHCM

04.2024

2 of 47

NHÌN LẠI ĐẠI DỊCH COVID-19

Space

Stuff

Staff

System

  • Space: Giường bệnh
  • Staff: Nhân sự
  • Stuff: Thiết bị
  • System: Hệ thống

3 of 47

SPACE: GIƯỜNG BỆNH

Trong bệnh viện

Khu dã chiến

4 of 47

STUFF: TRANG THIẾT BỊ

  • Thiết yếu
    1. Oxy
    2. Dụng cụ cung cấp oxy
    3. Dụng cụ hỗ trợ hô hấp
      • Máy oxy dòng cao
      • Máy thở: cần khí nén, không cần khí nén
        • Chức năng cao
        • Chức năng trung bình
    4. Thuốc
    5. Dụng cụ vật tư tiêu hao y tế
    6. Máy theo dõi độ bão hòa oxy
  • Ít thiết yếu

5 of 47

STAFF: NHÂN SỰ

Tỉ lệ Bác sĩ / Bệnh nhân

Tỉ lệ Điều dưỡng / Bệnh nhân

6 of 47

HỆ THỐNG Y TẾ (HEALTHCARE SYSTEM)

  • Space: Giường bệnh
  • Staff: Nhân sự
  • Stuff: Thiết bị
  • System: Hệ thống

Space

Stuff

Staff

System

7 of 47

How �the COVID-19 pandemic will shape the future �of critical care �in the� post-COVID-19 era

8 of 47

BÀI HỌC TỪ QUÁ KHỨ => XÁC ĐỊNH TƯƠNG LAI

(Study the past if you would define the future-Confucius)

9 of 47

GÁNH NẶNG Y TẾ Ở CÁC NƯỚC THU NHẬP THẤP

  • Ở các nước có thu nhập thấp (LICs), người dân chịu gánh nặng về bệnh nguy kịch lớn hơn so với các nước có thu nhập cao (HICs) và trung bình (MICs).
  • Tuy nhiên, việc sử dụng dịch vụ cấp cứu và chăm sóc tích cực thấp hơn (8 lượt/1000 dân ở LICs so với 78/1000 MICs và 264/1000 HICs) do hạn chế về khả năng tiếp cận và năng lực y tế.
  • Hơn nữa, năng lực của chăm sóc tích cực được phân bố không đều, ví dụ, số giường ICU hiện đại (được trang bị máy thở) ở Uganda là 0.1/100,000 dân và Nam Phi có 6/100,000 dân.
  • Trong mỗi quốc gia, cũng có sự khác biệt giữa các khu vực nông thôn và thành thị; và giữa lĩnh vực y tế công và tư.

Spencer et al. Intensive Care Med 49, 772–784 (2023).

10 of 47

11 of 47

GÁNH NẶNG Y TẾ Ở CÁC NƯỚC CÓ THU NHẬP THẤP

Chang et al. Emerg Med J. 2016 Nov;33(11):794-800.

Số năm sống điều chỉnh do khuyết tật (DALYs) trên mỗi 100,000 dân gây ra do các tình trạng cấp cứu

ở các nước theo mức thu nhập

12 of 47

TỬ VONG LIÊN QUAN BỆNH CẤP CỨU THEO MỨC THU NHẬP QUỐC GIA

Percent of deaths in 2015 due to emergency and non-emergency medical diseases compared across the different World Bank income groups (A).

Razzak et al. BMJ Glob Health. 2019 Mar 30;4(2):e000733.

13 of 47

VAI TRÒ CỦA CẤP CỨU VÀ CHĂM SÓC TÍCH CỰC

Schell et al. BMJ Global Health 2021;6:e006585

ĐỐI VỚI HỆ THỐNG Y TẾ

14 of 47

THỰC TRẠNG CỦA HỆ THỐNG Y TẾ TẠI CÁC NƯỚC �CÓ NGUỒN LỰC HẠN CHẾ

  • Tăng cường năng lực của chăm sóc tích cực là một vấn đề cấp bách ở các nước thu nhập thấp, nơi có dân số già hóa với sự phức tạp y tế gia tăng; nhưng lại thiếu dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản và gia tăng nguy cơ về thảm họa tự nhiên, xã hội.
  • Bệnh nhân cần chăm sóc tích cực được chọn lựa phù hợp và các bệnh nhân có bệnh lý nặng đe dọa tính mạng nhưng có khả năng cứu chữa. Đây là khía cạnh quan trọng để tận dụng tài nguyên khan hiếm hiện có.
  • Tuy nhiên, các nguyên tắc đạo đức hướng dẫn cho việc nhập ICUs không luôn được tuân thủ, và việc lựa chọn bệnh nhân đôi khi có thể dựa trên các tiêu chí không rõ ràng, không minh bạch, ngoài nhu cầu lâm sàng.

15 of 47

MÔ HÌNH TÍCH HỢP CỦA HỆ THỐNG Y TẾ Ở CÁC NƠI �CÓ NGUỒN LỰC HẠN CHẾ

Diaz JV, et al. Global Critical Care: Moving Forward inResource-Limited Settings. Annals of Global Health. 2019;85(1): 3, 1–11.

16 of 47

WHAT IS AN INTENSIVE CARE UNIT (ICU)

  • Chăm sóc tích cực (CSTC) hay Hồi sức tích cực (HSTC) là một chuyên ngành đa chuyên khoa và đa lĩnh vưc dành cho việc quản lý toàn diện những bệnh nhân đang gặp phải hoặc có nguy cơ phát triển tình trạng rối loạn chức năng cơ quan cấp tính và đe dọa tính mạng.

17 of 47

WHAT IS AN INTENSIVE CARE UNIT (ICU)

  • CSTC sử dụng các thiết bị, công cụ nhằm hỗ trợ các hệ thống cơ quan bị suy yếu, đặc biệt là phổi, hệ tim mạch và thận. Lĩnh vưc chung và đặc trung của CSTC là hỗ trợ rối loạn chức năng cơ quan dựa trên sinh lý bệnh học hơn là điều trị các bệnh lý cụ thể.
  • Mục tiêu chính của CSTC là ngăn ngừa tình trạng suy giảm chức năng sinh lý hơn nữa trong khi bệnh căn nguyên được điều trị và giải quyết.

18 of 47

TIÊU CHUẨN VỀ KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC (ICUS)

  • Khoa Hồi sức tích cực (Critical care units/Intensive care units) điều trị những bệnh nhân nặng và cần theo dõi liên tục.
  • Bệnh nhân tại ICU được theo dõi chặt chẽ và hỗ trợ bởi các thiết bị hiện đại như máy thở, theo dõi huyết động, lọc máu...
  • Các NVYT ICU được đào tạo đặc biệt, có khả năng cung cấp các mức độ chăm sóc và điều trị chuyên sâu

19 of 47

DESIGN OF INTENSIVE CARE UNIT (ICU)

Eurasian J Critical Care 2019; 1 (2): 51-58

20 of 47

DESIGN OF INTENSIVE CARE UNIT (ICU)

  • Phòng ICU chuẩn:
    • Thuận lợi chăm sóc bệnh nhân (lấy bệnh nhân làm trung tâm)
    • Tiếp cận và hiển thị từ bên ngoài
    • Cho phép truy cập và điều khiển các thiết bị từ xa.
    • Đảm bảo sự riêng tư và môi trường yên tĩnh là.
  • Có thể tái cấu trúc hoặc mở rộng công suất ICU một cách an toàn và tối ưu.

Nguồn: www.sccm.org

21 of 47

NHÂN LỰC ICU

  • Trong đại dịch, những điểm yếu tồn tại từ trước về nhân lực y tế (HCPs), đặc biệt là nhân sự ICU đã bộc lộ ở cả các nước có thu nhập thấp (LICs) và cả ở các nước có thu nhập cao (HICs).
  • Tác động của việc thiếu nhân sự có liên quan đến việc gia tăng tỷ lệ tử vong của bệnh nhân, tình trạng kiệt sức của nhân viên và sai sót y tế.
  • Tình trạng thiếu NVYT của ICU đang diễn ra phổ biến đòi hỏi phải suy nghĩ lại về cách tăng số lượng nhân viên chuyên sâu về chăm sóc tích cực.

22 of 47

Bailey H, Kaplan LJ. Enhancing non-ICU clinician capability and ICU bed capacity to manage pandemic patient surge. In: Vincent JL, ed. Annual update in intensive care and emergency medicine 2021. Springer, 2021: 295–304.

23 of 47

BÁC SĨ CHUYÊN NGÀNH HỒI SỨC TÍCH CỰC (INTENSIVISTS)

Bailey H, Kaplan LJ. Springer, 2021: 295–304.

24 of 47

WHO ARE WE?��HOW ARE WE DEFINED?��WHAT ARE WE RESPONSIBILITIES?

Intensivists

CHÚNG TA LÀ AI?��CHÚNG TA ĐƯỢC XÁC ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO?��NHIỆM VỤ CỦA CHÚNG TA LÀ GI?

(By Healthcare InfoGuide)

25 of 47

ĐỊNH NGHĨA BS CHUYÊN KHOA HỒI SỨC (INTENSIVIST)

26 of 47

ĐÀO TẠO BS CHUYÊN KHOA HỒI SỨC (INTENSIVIST)

Hoa kỳ

Các nước khác

Việt nam

Việt Nam (2027)

Chuyên khoa chung

(parent specialty)

Chuyên khoa cơ bản (Primary Specialty)

HOẶC

Chuyên khoa chung

(parent specialty)

BS nội trú (3 năm)

Chuyên khoa 1 (2 năm)

Văn bằng chuyên khoa (3 năm)

Hoặc

Chứng chỉ chuyên khoa cơ bản (9 tháng)

Đào tạo chuyên sâu về y học chăm sóc tích cực

(CCM Fellowship)

+

Đào tạo chuyên sâu về y học chăm sóc tích cực

(ICM fellowship)

Chuyên khoa 2 (2 năm)/

NCS (3 năm)

Chứng chỉ chuyên khoa chuyên sâu (6 tháng)

+ Chuyên khoa phụ (subspecialty)

Chứng chỉ chuyên sâu

27 of 47

VAI TRÒ CỦA BS CHUYÊN KHOA HỒI SỨC

Amin et al. Journal of Critical Care 35 (2016) 223–228

28 of 47

VAI TRÒ CỦA BS CHUYÊN KHOA HỒI SỨC

Amin et al. Journal of Critical Care 35 (2016) 223–228

29 of 47

ĐÀO TẠO – HUẤN LUYỆN – GIÁ TRỊ

30 of 47

GIẢI PHÁP NÀO CHO CHÚNG TA ???

Nguồn: images.google.com

31 of 47

TRIỂN KHAI Y HỌC CHĂM SÓC TÍCH CỰC HIỆN ĐẠI�Ở NHỮNG NƠI CÓ NGUỒN LỰC HẠN CHẾ

Khoa HSCC, Bệnh viện Chợ Rẫy

32 of 47

TRIỂN KHAI Y HỌC CHĂM SÓC TÍCH CỰC HIỆN ĐẠI Ở NHỮNG NƠI CÓ NGUỒN LỰC HẠN CHẾ

Three critical domains:

  1. People
  2. Processes
  3. Technology

33 of 47

TRIỂN KHAI Y HỌC CHĂM SÓC TÍCH CỰC HIỆN ĐẠI Ở NHỮNG NƠI CÓ NGUỒN LỰC HẠN CHẾ

Kovacevic et al. Intensive Care Med 50, 141–143 (2024).

Technology

Processes

People

  • Đội ngũ nhân viên đa chuyên khoa, được đào tạo chuyên sâu là điều kiện tiên quyết và thiết yếu để cải thiện việc chăm sóc và kết quả điều trị cho bệnh nhân nguy kịch.

34 of 47

TRIỂN KHAI Y HỌC CHĂM SÓC TÍCH CỰC HIỆN ĐẠI Ở NHỮNG NƠI CÓ NGUỒN LỰC HẠN CHẾ

Kovacevic et al. Intensive Care Med 50, 141–143 (2024).

Technology

Processes

People

35 of 47

DESIGN OF ICU IN LIC

36 of 47

DESIGN OF ICU IN LIC

Crit Care Clin 38 (2022) 747–759

37 of 47

HIGH-DEPENDENCY UNIT (HDU) IN LIC

Morton B, et al. BMJ Global Health 2020;5:e004041.

38 of 47

MÔ HÌNH CẤP CỨU VÀ CHĂM SÓC TÍCH CỰC THIẾT YẾU �Essential Emergency and Critical Care (EECC)

Schell et al. Crit Care 22, 284 (2018)

Buowari et al. Crit Care Clin 38 (2022) 639–656

39 of 47

CẤP CỨU VÀ CHĂM SÓC TÍCH CỰC THIẾT YẾU �Essential Emergency and Critical Care (EECC)

Schell et al. Crit Care 22, 284 (2018)

Buowari et al. Crit Care Clin 38 (2022) 639–656

40 of 47

CẤP CỨU VÀ CHĂM SÓC TÍCH CỰC THIẾT YẾU �Essential Emergency and Critical Care (EECC)

  • Để cải thiện việc chăm sóc cho những bệnh nhân nguy kịch, nhiều tác giả đề xuất thực hiện mô hình y tế Khoa cấp cứu và chăm sóc tích cực thiết yếu (EECC).
  • EECC là "chăm sóc mà tất cả các bệnh nhân nguy kịch tại tất cả các bệnh viện trên thế giới".
  • EECC nên là một phần quan trọng của bảo hiểm y tế toàn cầu; nó có chi phí thấp và phù hợp cho tất cả các quốc gia trong mọi bối cảnh trên thế giới, và được dành cho mọi bệnh nhân bất kể tuổi tác, giới tính, bệnh nền, chuyên khoa hoặc địa điểm.

Schell et al. Crit Care 22, 284 (2018)

Buowari et al. Crit Care Clin 38 (2022) 639–656

41 of 47

CẤP CỨU VÀ CHĂM SÓC TÍCH CỰC THIẾT YẾU �Essential Emergency and Critical Care (EECC)

  • EECC được chia thành hai lĩnh vực chính: xác định tình trạng bệnh nguy kịch và điều trị kịp thời tình trạng bệnh nguy kịch.
  • EECC bao hàm 40 quy trình gồm: sàng lọc, xác định bệnh nguy kịch khi đến bệnh viện và thường xuyên trong quá trình điều trị bằng cách sử dụng dấu hiệu sinh tồn, điều trị oxy, truyền dịch…
  • Các bệnh viện có đơn vị EECC sẽ là một phương pháp toàn thể và có tính hệ thống để quản lý bệnh nguy kịch, giúp ngăn ngừa, ổn định và cứu sống các bệnh nhân nặng với chi phí thấp.

Schell et al. Crit Care 22, 284 (2018)

Buowari et al. Crit Care Clin 38 (2022) 639–656

42 of 47

CẤP CỨU VÀ CHĂM SÓC TÍCH CỰC THIẾT YẾU �Essential Emergency and Critical Care (EECC)

Schell et al. Crit Care 22, 284 (2018)

Buowari et al. Crit Care Clin 38 (2022) 639–656

Essential emergency and critical care (EECC) in hospitals: a conceptual framework

43 of 47

CẤP CỨU VÀ CHĂM SÓC TÍCH CỰC THIẾT YẾU �Essential Emergency and Critical Care (EECC)

Tác động của EECC đối với hệ thống y tế:

  • Những bệnh nhân nguy kịch sẽ được nhận diện và điều trị nhanh chóng trong toàn bộ bệnh viện.
  • Khoảng trống về chăm sóc tích cực giữa khoa cấp cứu và các khoa, giữa ICU và các khoa, và giữa các chuyên khoa sẽ được giảm bớt, giảm thiểu tử vong nội viện.
  • Do đó, EECC nên là một phần quan trọng của bảo hiểm y tế toàn cầu, và EECC có khả năng giúp cải thiện điều trị cho bệnh nhân nguy kịch trong các bệnh viện, giúp giảm đáng kể tỷ lệ tử vong có thể ngăn ngừa được ở nhiều nơi trên thế giới, nhất là ở các nước có nguồn lực hạn chế.

Schell et al. Crit Care 22, 284 (2018)

Buowari et al. Crit Care Clin 38 (2022) 639–656

Essential emergency and critical care (EECC) in hospitals: a conceptual framework

44 of 47

CẤP CỨU VÀ CHĂM SÓC TÍCH CỰC THIẾT YẾU �Essential Emergency and Critical Care (EECC)

Schell et al. Crit Care 22, 284 (2018)

Buowari et al. Crit Care Clin 38 (2022) 639–656

45 of 47

KẾT LUẬN

  • Tăng cường năng lực của chăm sóc tích cực là một vấn đề cấp bách ở các nước thu nhập thấp.
  • Nhiều tác giả đề xuất thực hiện mô hình Khoa cấp cứu và chăm sóc tích cực thiết yếu (EECC)”, gồm hai mục tiêu chính là xác định tình trạng bệnh nguy kịch và điều trị kịp thời tình trạng bệnh nguy kịch.
  • Để triển khai các khoa chăm sóc tích cực hiện đại ở các nơi có nguồn lực hạn chế, cần đảm bảo 3 thành tố chính: Nhân lực – Quy trình – Kỹ thuật.
  • Trong đó, đội ngũ nhân lực đa ngành, được đào tạo chuyên sâu là điều kiện tiên quyết và thiết yếu để cải thiện việc chăm sóc và kết quả điều trị cho bệnh nhân nguy kịch.

46 of 47

“It's an opaque term, intensive care. Specialists in the field prefer to call what they do critical care, but that still doesn't exactly clarify matters.”

Atul Gawande: The Checklist Manifesto

47 of 47

Trân trọng cám ơn!